Bộ đề 60 câu hỏi ôn thi CÔNG PHÁP có đáp án - Pdf 26

1. Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế
Về đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt
quốc tế giữa các chủ thể của Luật quốc tế, các quan hệ này có tính chất
liên quốc gia, liên chính phủ
Về chủ thể Luật quốc tế: gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính
phủ, dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết và một số chủ thể đặc biệt
khác
Về quá trình xây dựng các nguyên tắc, quy phạm Luật quốc tế:
không có cơ quan xây dựng pháp luật, hình thành dựa trên sự thỏa thuận
một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể Luật quốc tế
Về biện pháp đảm bảo thi hành: Luật quốc tế không có bộ máy
cưỡng chế thi hành, chủ thể của Luật quốc tế là người xây dựng ra các
nguyên tắc, quy phạm Luật quốc tế và phải tôn trọng, tự giác thực hiện
chúng vì lợi ích của chính chủ thể trong mối tương quan vs lợi ích của
chủ thể khác và lợi ích của cộng đồng. Nếu có hành vi vi phạm Luật quốc
tế thì sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế đơn lẻ hoặc cưỡng chế tập thế.
2. Phân tích cấu thành quốc gia - 73
- Có lãnh thổ xác định: một quốc gia không thể tồn tại nều không
có lãnh thổ, Luật quốc tế không quy định kích thước lãnh thổ tối thiểu
của 1 quốc gia, lãnh thổ quốc gia không đòi hỏi phải xác định rõ ràng và
không có tranh chấp, lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất gồm vùng
đất, vùng trời, vùng nước, lòng đất…
- Dân cư ổn định: dân cư thường xuyên làm ăn sinh sống trên lãnh
thổ quốc gia, gồm dân cư của quốc gia, người nước ngoài
- Chính phủ hữu hiệu: hoạt động hiệu quả, đa sô nhân dân ủng hộ,
thực hiện chức năng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- Có khả năng tham gia vào các QHQT một cách độc lập: dựa trên
ý chí của chính chủ thể.
Đặc tính chính trị pháp lý
- Chủ quyền là đặc tính chính trị không thể tách rời của quốc gia
+ Quyền tối cao trong lãnh thổ: có toàn quyền quyết định các vấn

- Minh thị: công nhận rõ ràng, công khai bằng văn bản
- Mặc thị: công nhận ngầm
- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể
Hệ quả pháp lý của công nhận quốc tế
- Thiết lập quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự giữa hai bên
- Ký kết điều ước quốc tế song phương
- Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia các hội nghị
quốc tế và tổ chức quốc tế
- Tạo điều kiện cho quốc gia được công nhận thực hiện quyền
miễn trừ quốc gia đặc biệt là vs tài sản của quốc gia tại lãnh thổ
quốc gia công nhận
- Tạo cơ sở pháp lý xác định hiệu lực của các văn bản pháp luật
của quốc gia được công nhận trên lãnh thổ bên công nhận
- Tạo điều kiện để bản án, quyết định của tòa án, trọng tài… của
bên được công nhận có giá trị trên lãnh thổ bên công nhận
4. Phân tích quy phạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ
Quy phạm pháp Luật quốc tế là QTSX được tạo bởi sự thỏa thuận
của các chủ thể Luật quốc tế và có giá trị ràng buộc với các chủ thể về
quyền, nghĩa vụ, TNPL khi tham gia QHPLuật quốc tế
- Căn cứ vào cách thức hình thành:
+ QPĐƯ là QP được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thể
Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ
giữa các chủ thể trong QHQT
+ QPTP: là QP hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế
được chủ thể Luật quốc tế thừa nhận là QP có giá trị pháp lý bắt
buộc
=> QPĐƯ phổ biến hơn
- Căn cứ vào hiệu lực của quy phạm
+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens): là quy phạm có hiệu

trị. Luật quốc gia thì đương nhiên, còn Luật quốc tế thì xây dựng dựa trên
sự thỏa thuận nhưng vẫn thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của quốc gia,
quốc gia có quyền tham gia hoặc không tham gia, luôn cố gắng đặt lợi ích
của quốc gia mình lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế.
- Bắt nguồn từ sự thống nhất vai trò của hai hệ thống pháp luật
+ Đều là cở sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà
nước
+ Đều là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội
+ Đều tạo dựng quan hệ mới và tạo môi trường để duy trì, phát
triên quan hệ quốc tế
- Cơ sở nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế
(Pacta sunt servanda): quốc gia phải tự nguyện thực hiện các cam kết
quốc tế trong quan hệ quốc tế trong đó có hành vi ban hành, sửa đổi các
văn bản pháp luật quốc gia sao cho phù hợp với các cam kết quốc tế đó,
nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện cam kết
quốc tế.
Nội dung
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của Luật
quốc tế, đến quá trình xây dựng và thực hiện nó:
+ Luật quốc tế bản chất là sự thỏa thuận giữa các quốc gia, quan
điểm của mỗi quốc gia trong sự thỏa thuận này phải phù hợp với nguyên
tắc, quy phạm nền tảng của pháp luật quốc gia đó. Khi bản chất pháp lý
luật quốc gia là tiến bộ thì các nguyên tắc, quy phạm pháp Luật quốc tế
quốc gia tham gia xây dựng cũng mang bản chất đó.
+ Pháp luật quốc gia là đảm bảo pháp lý quan trọng để các nguyên
tắc, quy phạm pháp Luật quốc tế được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia, đây là nghĩa vụ cơ bản của quốc gia khi tham gia quan hệ quốc
tế.
- Luật quốc tế có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của
Luật quốc gia:

chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục).
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên
tác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
Tập quán quốc tế
Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, hinh
thành trong thực tiễn đời sống quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừa
nhận là luật
- Cấu thành
+ Yếu tố vật chất: chính là sự tồn tại của quy tắc xử sự được hình
thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp lại
nhiều lần
+ Yếu tố tinh thần: được các chủ thể Luật quốc tế thừa nhận là
QTXS chung, có giá trị pháp lý bắt buộc (phân biệt với thông lệ
quốc tế…)
- Con đường hình thành
+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP
+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT
+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT
+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế

Nguyên tắc pháp luật chung
Là những nguyên tắc được cơ quan tài phán quốc tế sử dụng để bổ
sung cho ĐƯQT và TQQT trong quá trình giải quyết tranh chấp; những
nguyên tắc này phải được hầu hết quốc gia thừa nhận.
Nguồn bổ trợ
Phán quyết của tòa án QT: có vai trò quan trọng trong việc giải

- Đặc điểm:
+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế
+ Có nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính trị
thì sẽ không phải ĐƯQT
+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước,
hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội dung
chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục).
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên
tác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
8. Phân tích khái niệm điều ước quốc tế theo quy định của luật
ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản
được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc
gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ
thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận,
nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi
khác”.
Phân tích về chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, hình thức tên gọi
9. Phân biệt điều ước quốc tế (theo quy định của luật ký kết,
gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005) với thỏa thuận
quốc tế (theo quy định của pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận
quốc tế năm 2007)
Tiêu chí: chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, cơ sở hình thành,

bản điều ước, sẽ làm phát sinh hiệu lực điều ước ( điều ước thông thường,
không quá quan trọng …) nếu ĐƯ đó không cần phải phê duyệt, phê
chuẩn.
- Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
Là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế, theo đó chủ thể này
xác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định. Không
có quy định cụ thể ĐƯQT nào thì phải phê chuẩn.
Phê chuẩn – CQQLNN cao nhất
Phê duyệt – Chính phủ
Điều kiện phát sinh hiệu lực
+ ĐƯ song phương: phát sinh hiệu lực ngay sau khi trao đổi thư
phê chuẩn, phê duyệt hoặc sau 1 thời gian nhất định do 2 bên thỏa thuận
+ ĐƯ đa phương phát sinh hiệu lực khi có một số lượng quốc gia
nhất định gửi thư phê chuẩn, phê duyệt.
- Gia nhập ĐƯQT: là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế
đồng ý chấp nhân sự ràng buộc của một ĐƯQT khi thời hạn kí ĐƯQT đã
hết hoặc ĐƯQT đã có hiệu lực mà chủ thể đó chưa phải là thành viên.
Chỉ áp dụng vs ĐƯQT đa phương bằng cách gửi công hàm xin gia nhập
ĐƯ đến quốc gia hay tổ chức QT lưu chiểu điều ước ( ở VN là QH, CTN,
Chính phủ).
11. Trình bày các hành vi thể hiện sự ràng buộc của quốc gia
với điều ước quốc tế
Như câu 10, bắt đầu từ đoạn ký
12. Phân tích các điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các
chủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh, không
phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với
nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó.
Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

Bảo lưu là hành động đơn phương của một quốc gia đưa ra ký, phê
chuẩn, phê duyệt 1 ĐƯQT nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa chữa hiệu lực
pháp lý của 1 hoặc 1 số quy định của điều ước trong việc áp dụng với
quốc gia đó. Chỉ thực hiện vs ĐƯ đa phương và chỉ có thể được tiến hành
vào thời điểm quốc gia thực hiện hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý rằng
buộc với ĐƯQT đó.
Trường hợp hạn chế
- ĐƯQT ngăn cấm bảo lưu
- ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản nhất định
- Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯ
Trình tự thủ tục
Điều ước có quy định cho phép bảo lưu 1 số điều khoản nhất
định => thực hiện theo quy định của điều ước, không cần sự đồng ý
rõ ràng từ các QG khác.
Điều ước không có điều khoản quy định về vấn đề bảo lưu,
trừ khi các bên có thỏa thuận khác thì CƯ Viên 1969 quy định:
+ Việc bảo lưu phải đc tất cả các quốc gia thành viên chấp
nhận nếu số quốc gia đàm phán có hạn hoặc việc thi hành toàn bộ
điều ước là điều kiện để dẫn tới sự chấp nhận ràng buộc với điều
ước đó
+ ĐƯQT thành lập TCQT thì cần phải có sự đồng ý của cơ
quan có thẩm quyền của ĐƯ đó
+ 1 bảo lưu coi như được chấp thuận nếu 1 quốc gia không
phản đối trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày QG đó nhận thông bảo
bảo lưu hoặc ngày QG đó biểu thị sự đồng ý ràng buộc với ĐƯ.
+ Việc tuyên bố, chấp thuận, phán đối bảo lưu phải lập thành
văn bản và thông báo công khai
+ QG tuyên bố bảo lưu hoặc phản đổi có thể rút hoặc hủy bỏ
trong bất kì thời gian nào
Hệ quả pháp lý

- Một bên kí kết ĐƯ có hành vi vi phạm nghiêm trọng ĐƯ: quy
định tại Điều 60 CƯ Viên 1969; đây là cơ sở để một bên chấm
dứt hoặc tạm đình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (đối với ĐƯ
song phương), và là cơ sở để các bên còn lại chấm dứt hoặc tạm
đình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (ĐƯ đa phương)
- Các bên ký kết một ĐƯ quốc tế mới về cùng một vấn đề và thỏa
thuận ĐƯQT mới sẽ thay thế ĐƯQT cũ; ĐƯQT cũ sẽ chấm dứt
hoàn toàn hiệu lực, quan hệ giữa các bên sẽ được điều chỉnh
bằng ĐƯQT mới trừ trường hợp một số thành viên ĐƯQT cũ
không tham gia ĐƯQT mới.
- Bảo lưu ĐƯQT: là hành động đơn phương của một bên tại thời
điểm ký kết, phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập ĐƯQT nhằm
loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy
định của điều ước trong việc áp dụng với thành viên đó.
Yếu tố khách quan
- Đối tượng của ĐƯQT bị mất: một bên có thể nêu lên việc
không thể thi hành điều ước làm lý do để chấm dứt, rút khỏi
ĐƯ khi một đôi tượng cần thiết cho việc thi hành bị mất đi hoặc
bị tiêu hủy hoàn toàn. Nếu việc không thể thi hành là tạm thời
thì nó chỉ là lý do để tạm đình chỉ ĐƯ.
- Xuất hiện quy phạm mệnh lệnh (jus cogens mới có nội dung
mâu thuẫn với ĐƯQT đã được kí kết): quy phạm jus cogens là
thước đo tính hợp pháp của các QPPL QT vậy nên những quy
phạm trong ĐƯ mẫu thuận với QP mệnh lệnh này thì đều vô giá
trị và chấm dứt hiệu lực.
- Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Rebus sic santibus): sự
thay đổi cơ bản các hoàn cảnh so với hoàn cảnh tại thời điểm ký
kết ĐƯQT có thể được viện dẫn làm cơ sở để các bên chấm dứt
quan hệ ĐƯ khi:
o Các bên không dự liệu trước được sự thay đổi hoàn cảnh

TQQT vì chỉ có giá trị pháp lý bắt buộc với chủ thế tham gia
quan hệ ĐƯ, còn TQQT có số lượng chủ thể chịu sự ràng buộc
của quy phạm rộng.
=> Mối quan hệ
- Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Nhiều quy phạm tập quán được pháp điển hóa và ghi nhận
trong các ĐƯQT (nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng
vũ lực)
+ Trường hợp TQQT hình thành thông qua ĐƯQT là khi các
quốc gia thành viên của một ĐƯQT thừa nhận các quy tắc xử sự
trong ĐƯQT khi ĐƯQT đó chưa có hiệu lực như một tập quán
quốc tế; thứ hai là trường hợp bên thứ ba viện dẫn các quy định của
ĐƯQT như một tập quán quốc tế (quy định về chiều rộng lãnh hải
là 12 hải lý)
- ĐƯQT và TQQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thống nguồn
của Luật quốc tế
Khi ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh một quan hệ quốc tế thì
chúng không loại bỏ lẫn nhau mà cả hai vẫn được ghi nhận; trong thực tế
thì các chủ thể có thường thuận lựa chọn áp dụng ĐƯQT vì tính rõ ràng
của nó.
- TQQT có thể bị hủy bỏ, thay đổi bằng ĐƯQT và ngược lại
Đó là khi một ĐƯQT (TQQT) chứa đựng quy phạm mệnh lệnh jus
cogens mới được hình thành mâu thuẫn với TQQT (ĐƯQT) được
ký kết trước đó thì các quy phạm cũ sẽ vô hiệu vì bản chất của quy
phạm jus cogens là thước đo tính hợp pháp của các QPPL QT.
17. Trình bày khái niệm, yếu tố cấu thành và con đường hình
thành tập quán quốc tế
Tập quán quốc tế
Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, hinh
thành trong thực tiễn đời sống quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừa

- Các loại nguyên tắc này đều hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận
của các chủ thể Luật quốc tế;
- Đều có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể Luật quốc tế).
Khác nhau
Giá trị pháp lý
- Phạm vi chủ thể chịu sự chi phối:
- Nguyên tắc cơ bản:
+ Có giá trị pháp lý bắt buộc chung với tính chất là quy phạm Jus
cogens đối với mọi chủ thể, mọi mối quan hẹ pháp luật và mọi lĩnh vực
hợp tác quốc tế → nguyên tắc này là thuớc đo tính hợp pháp của các quy
phạm Luật quốc tế.
+ Tất cả các chủ thể Luật quốc tế phải chịu sự tác động của nguyên
tắc cơ bản. Không cho phép có sự thỏa thuận giữa các chủ thể về việc có
thực hiện hay không và thực hiện như thế nào.
- Nguyên tắc chuyên ngành:
+ Là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản → Phải phù hợp với nguyên
tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Chỉ tác động trong phạm vi lĩnh vực cụ thể khi chủ thể tham gia
vào các quan hệ thuộc lĩnh vực đó
20. Trình bày nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền
giữa các quốc gia và ngoại lệ của nguyên tắc này
Nguyên tắc này hình thành từ thời La Mã cổ đại ( Par is parem non
habet prostatem). Ngày nay được ghi nhận trong Tuyên bố 1970 gồm
những nội dung sau:
- Mọi quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý
- Mỗi quốc gia được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyền
hoàn toàn và đầy đủ
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thế của
quốc gia khác
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả

LHQ trong đó có quyền phủ quyết => ĐÂY MỚI LÀ BÌNH ĐẲNG.
21. Trình bày nội dung nguyên tắc không can thiệp vào công
việc nội bộ của quốc gia khác và ngoại lệ của nguyên tắc này
Cần xác định công việc nội bộ của quốc gia là tất cả những vấn đề
thuộc thẩm quyền của quốc gia trên cơ sở chủ quyền, ngoài trừ những
nghĩa vụ quốc tế mà quốc gia đã cam kết.
Yếu tố chủ quyền thể hiện ở 2 phương diện là quyền tối cao của
quốc gia trong phạm vi lãnh thổ và quyền độc lập của quốc gia trong
quan hệ quốc tế. Ngày này thì yếu tố chủ quyền không còn là tuyệt đối
nữa vì khi tham gia quan hệ quốc tế thì phạm vi những công việc nội bộ
của quốc gia cũng bị thu hẹp lại, quốc gia phải tôn trọng và thực hiện các
nghĩa vụ mà mình đã cam kết, những quan hệ quốc tế mà quốc gia tham
gia có thể liên quan đến những công việc có tính chất nội bộ ví dụ như
những vấn đề việc nâng cao mức sống, đảm bảo quyền và tự do cơ bản
của con người… Những quy định như vậy sẽ không bị coi là can thiệp
vào công việc nội bộ của quốc gia.
Nội dung của nguyên tắc
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa
can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị,
kinh tế, văn hóa xã hội của quốc gia
- Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp
khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố
nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác
- Cấm can thiệp vào công việc đấu tranh nội bộ của quốc gia
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính
trị, kinh tế, văn hóa xã hội phù hợp nguyện vọng của dân tộc
Ngoại lệ của nguyên tắc
LHQ có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nếu có nguy cơ đe
dọa hòa bình và an ninh thế giới, có hai tiêu chí xác định đó là: có xung

Ngoại lệ của nguyên tắc
- Thực hiện quyền tự vệ của quốc gia khi có sự tấn công vũ trang
của quốc gia khác (Điều 51 Hiến chương) – quyền tự vệ tương
xứng với hành vi tấn công
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang trên cơ sở nghị
quyết HĐBA LHQ theo quy định tại các điều 39-42 Hiến
chương LHQ
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang để thực hiện
quyền dân tộc tự quyết.
23. Trình bày nội dung và ngoại lệ nguyên tắc tận tâm thiện chí
thực hiện các cam kết quốc tế
Nội dung
Bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận, các chủ thể tham gia
quan hệ quốc tế đề vì lợi ích của mình, vì vậy để được hưởng các nghĩa
vụ thì trước hết phải thực hiện quyền, các nghĩa vụ đã cam kết. Nội dung
nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế gồm:
- Mọi chủ thể phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi tham gia
quan hệ pháp Luật quốc tế, nghĩa vụ trong ĐƯQT, tập quán
quốc tế, phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế cũng như hành
vi pháp lý đơn phương của quốc gia.
- Các quốc gia phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ một
cách triệt để, không do dự, không phụ thuộc vào sự kiện xảy ra
trong nước cũng như quốc tế
- Các quốc gia thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quy
định của pháp luật quốc gia để từ chối thực hiện nghĩa vụ của
mình
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự giữa các nước
thành viên của ĐƯQT không ảnh hưởng đến quan hệ pháp lý
phát sinh giữa các quốc gia trừ trường hợp các quan hệ ngoại
giao hoặc lãnh sự là đối tượng để thực hiện ĐƯQT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status