PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỌ XUÂN
TRƯỜNG TIỂU häc xu©n Phó
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC xu©n Phó
THANH HOÁ - 2010
PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG:
Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: Tiểu học Xu©n Phó
Tên trước đây (nếu có): Phổ thông cấp I,II Xu©n Phó
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Thọ Xuân
Tỉnh Thanh Hoá Tên Hiệu trưởng:
Hoµng ThÞ Lan
Huyện Thọ Xuân ĐT trường:
Thị trấn:
Xu©n Phó
Fax:
Đạt chuẩn quốc gia: Web:
Năm thành lập
trường (theo QĐ
thành lập):
1973 Số điểm trường
(nếu có):
Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Dân lập Trường liên kết với nước ngoài
Tư thục Có học sinh khuyết tật
Loại hình khác (ghi rõ) Có học sinh bán trú
Có học sinh nội trú
1. Thông tin chung về lớp học và học sinh
Học sinh chuyển đến:
Học sinh chuyển đi:
Học sinh bỏ học trong hè:
Trong đó:
- Học sinh nữ:
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Nguyên nhân bỏ học
- Hoàn cảnh khó khăn:
- Học lực yếu, kém:
- Xa trường, đi lại khó khăn:
- Nguyên nhân khác:
Học sinh là Đội viên:
Học sinh thuộc diện chính sách:
- Con liệt sĩ:
- Con thương binh, bệnh binh:
- Hộ nghèo:
- Vùng đặc biệt khó khăn:
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:
- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ:
- Diện chính sách khác:
Học sinh học tin học:
Học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:
Học sinh học ngoại ngữ:
- Tiếng Anh:
- Tiếng Pháp:
- Tiếng Trung:
- Tiếng Nga:
- Ngoại ngữ khác:
Học sinh theo học lớp đặc biệt
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%) học
sinh không đủ điều
kiện lên lớp thẳng
(phải kiểm tra lại)
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%) học
sinh không đủ điều
kiện lên lớp thẳng đã
kiểm tra lại để đạt
được yêu cầu của
mỗi môn học
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%) học
sinh đạt danh hiệu
học sinh Giỏi
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%) học
sinh đạt danh hiệu
học sinh Tiên tiến
Số lượng học sinh
đạt giải trong các kỳ
thi học sinh giỏi
Các thông tin khác
(nếu có)
2. Thông tin về nhân sự
* Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Tổng
số
- Tiếng Pháp
- Tiếng Nga
- Tiếng Trung
- Ngoại ngữ khác
Giáo viên chuyên trách đội
Cán bộ quản lý
- Hiệu trưởng
- Phó Hiệu trưởng:
Nhân viên
- Văn phòng (văn thư, kế
toán, thủ quỹ, y tế)
- Thư viện
- Thiết bị dạy học
- Bảo vệ
- Nhân viên khác:
Các thông tin khác (nếu
có)
Tuổi trung bình của
giáo viên cơ hữu
* Số liệu của 05 năm gần đây:
Năm học
08-09
Năm học
09-10
Năm học
10-11
Năm học
11-12
Năm học
12-13
cấp, thời gian cấp, người
được cấp)
Các thông tin khác (nếu
có)
3. Danh sách cán bộ quản lý
Họ và tên Chức vụ, chức danh,
danh hiệu nhà giáo, học
vị, học hàm
Điện thoại,
Email
Hiệu trưởng Hoàng Thị Lan Hiệu trưởng
Các Phó Hiệu
trưởng
Trịnh Thị Thanh
Đỗ Đình Mậu
Phó Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Các tổ chức Đảng,
Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí
Minh, Tổng phụ
trách Đội, Công
đoàn,… (liệt kê)
Hoàng Thị Lan
Đỗ Đình Mậu
Trịnh Thị Thanh
Đào Trọng Hòa
Lê Văn Minh
BT Chi bộ
Phó bí thư chi bộ
12-13
Tổng diện tích đất sử
6
dụng của trường (tính
bằng m
2
)
1. Khối phòng học theo
chức năng:
- Số phòng học văn hoá
- Số phòng học bộ môn
2. Khối phòng phục vụ
học tập
- Phòng giáo dục rèn
luyện thể chất hoặc nhà
đa năng:
- Phòng giáo dục nghệ
thuật:
- Phòng thiết bị giáo dục
- Phòng truyền thống
- Phòng Đoàn, Đội
- Phòng hỗ trợ giáo dục
học sinh khuyết tật hoà
nhập
- Phòng khác
3. Khối phòng hành
chính quản trị
- Phòng Hiệu trưởng
- Phòng Phó Hiệu trưởng
- Phòng giáo viên
(có hoặc không)
- Các thông tin khác (nếu
có)
5. Tổng số máy tính của
trường
- Dùng cho hệ thống văn
phòng và quản lý
- Số máy tính đang được
kết nối internet
- Dùng phục vụ học tập
6. Số thiết bị nghe nhìn
- Tivi
- Nhạc cụ
- Đầu Video
- Đầu đĩa
- Máy chiếu OverHead
- Máy chiếu Projector
- Thiết bị khác
7. Các thông tin khác
(nếu có)
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 05 năm gần đây
Năm học
08-09
Năm học
09-10
Năm học
10-11
Năm học
11-12
chuẩn của nhà trường là 80% .
Hiện tại nhà trường có 20 lớp với 526 học sinh, bình quân mỗi lớp học có
26,3 học sinh. Trường có 5 tổ chuyên môn với 29 giáo viên, hàng năm đều tổ chức
các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng dạy và học; có kế hoạch bồi dưỡng nâng
cao trình độ nghiệp vụ và đạt được các chỉ tiêu đề ra. Trường có tổ hành chính đảm
nhiệm các công việc theo quy định hiện hành; có đủ các loại hồ sơ, quản lý sử dụng
theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Có các hội đồng và ban đại diện
CMHS, có chi bộ Đảng và các đoàn thể. Chi bộ nhà trường có 19 đảng viên, nhiều
năm liền Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ TSVM. Chi bộ được Đảng ủy tặng giấy khen
vì có thành tích xuất sắc trong thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Công đoàn và các tổ chức khác của nhà trường hằng
năm đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp trên tặng khen.
Với những thành tích đã đạt được, nhiều năm liền nhà trường đã đạt danh hiệu
Tập thể lao động xuất sắc, năm học 2013-2014 nhà trường đã được công nhận là
trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường theo các tiêu chí của Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày
04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo), năm học 2012-2013
Trường Tiểu học TT Xuân Phú thực hiện tự đánh giá theo đúng công văn hướng dẫn
của Bộ. Quá trình tự đánh giá của nhà trường được tiến hành đúng qui trình theo như
hướng dẫn tại công văn số Số: 46 /KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013. của
Bộ giáo dục và đào tạo.
Trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã sử dụng công cụ là Quyết định số
04/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào
tạo, ban hành qui định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Tiểu học.
9
II. TỰ ĐÁNH GIÁ:
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường
Tiêu chí 1: Trường có cơ cấu, bộ máy theo qui định của Điều lệ trường Tiểu
học:
Đa số cán bộ giáo viên, nhân viên đều tham gia nhiều công tác kiêm nhiệm
nhất là nhân viên thư viện thiết bị.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các biện pháp đã và đang thực hiện trong thời
gian qua.
- Sắp xếp thời gian dể các tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả hơn
- Duy trì việc đánh giá kết quả hoạt động của các tổ chức vào cuối mỗi năm
học.
5. Tự đánh giá: Đạt
10
* Tiêu chí 2: Trường có lớp học, khối lớp học và điểm trường theo quy mô thích
hợp.
1. Mô tả hiện trạng
a) Toàn trường có 20 lớp. Mỗi lớp có một giáo viên làm chủ nhiệm do hiệu trưởng ra
quyết định phân công phụ trách giảng dạy các môn học như: Toán , Tiếng Việt,
TN_XH , Đạo Đức , Trong trường đã có 1 khối học 2 buổi trên ngày, có đủ giáo
viên dạy các môn đặc thù.{H1.1.02.01}.
b) Mỗi lớp học có 1 lớp trưởng và 2 lớp phó và được chia thành các tổ học sinh,số
học sinh ở mỗi lớp không quá 35 em có đủ 5 khối lớp từ 1 đến 5.
Từng lớp học đều có quyết định biên chế kèm theo danh sách để bàn giao cho
giáo viên chủ nhiệm.{H1.1.02.02}.
c) Nhà trường chỉ có 1 điểm trường nằm ở trung tâm xã Xuân Phú( Thôn Đồng
Luồng) .{H1.1.02.03}.
2. Điểm mạnh :
Tất cả giáo viên đứng lớp đều được phân công nhiệm vụ cụ thể rõ ràng và được
kiểm tra giám sát thường xuyên về công tác chủ nhiệm lớp .
Đội ngũ cán bộ các lớp đều là học sinh khá giỏi có đạo đức tốt có ý thức trách
nhiệm cao đối với tập thể lớp.
3. Điểm yếu :
Một số giáo viên chủ nhiệm lớp đang còn trong độ tuổi sinh con và nuôi con nhỏ
đánh giá kết quả hoạt động của từng vào cuối mỗi kì và cuối năm học
* Tự đánh giá : Đạt
Tiêu chí 4. Các tổ chuyên môn của nhà trường đã phát huy hiệu quả khi triển
khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ .
1. Mô tả hiện trạng
a) Các tổ đã có kế hoạch chung và và kế hoạch cụ thể các hoạt động đúng theo kế
hoạch và phân công của nhà trường và các tổ đã thực hiện đúng theo kế hoạch ấy.
Các tổ đã duy trì việc sinh hoạt ít nhất 2 tuần 1 lần. {H1.1.04.01}.
b) Tổ trưởng các tổ đã kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả công việc của từng
thành viên theo định kì tháng 1 lần. .{H1.1.04.02}.
c) Các tổ chuyên môn đã tổ chức cho các thành viên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ bằng các hình thức thao giảng kiến tập thảo luận các tiết dạy các bài tập khó. .
{H1.1.04.03}.
Bình xét thi đua hàng tháng để đề xuất khen thưởng kỉ luật đối với giáo viên.
2. Điểm mạnh :
- Tổ trưởng các tổ đều có chuyên môn năng lực vững vàng, tích cực nhiệt tình
trong công tác.
- Các thành viên cá tổ đều được giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực của từng
người do đó rất hăng hái hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
- Nội dung mà các tổ đưa ra thảo luận chưa đa dạng mới chủ yếu là các tiết
thao giảng, tinh thần thảo luận chưa thực sự sôi nổi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục phát huy điểm mạnh cuả các tổ trưởng chuyên môn.
Các tổ trưởng cần đầu tư thời gian dể xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ đa dạng và phong phú hơn ở tất cả các lĩnh vực giáo dục và
dạy học.
5. Tự đánh giá : Đạt
Tiêu chí 5: Tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
1. Mô tả hiện trạng
hiện trong công tác giáo dục để có hướng dẫn điều chỉnh cho phù hợp .{H1.1.06.03}
2. Điểm mạnh.
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lí rõ ràng, có văn bản phân công cụ thể
cho từng giáo viên, nhân viên trong nhà trường và ban giám hiệu nhà trường đã triển
khai đầy đủ các quy định về hoạt động giáo dục theo Luật giáo dục và điều lệ trường
tiểu học. Hàng tháng hiệu trưởng đã có rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp
quản lí. Có kế hoạch chuyên môn cụ thể cho từng năm học cũng như kế hoạch các
hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Kế hoạch của hiêu trưởng xây dựng chỉ tiêu hợp lý phù hợp với nhà trường,
các biện pháp triển khai mang tính khả thi
- Công tác kiểm tra chặt chẽ đúng quy trình rõ ràng minh bạch công khai đồng
thời luôn lắng nghe ý kiến của mọi người.
3. Điểm yếu:
- Trong trường vẫn còn có cán bộ quản lí đang theo học các lớp bồi dường khác
nên việc thực hiện kế hoạch trong nhà trường cũng có phần bị ảnh hưởng .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng .
Cần duy trì và phát triển các hoạt động mà nhà trường đã làm tốt.
5. Tự đánh giá : đạt
Tiêu chí 7: Trường thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo
1. Mô tả thực trạng
Đã có đủ sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp ủy đảng chính quyền và các
tổ chức đoàn thể khác.
Đã có chế độ báo cáo định kì về các hoạt động giáo dục nhưng :
- Chưa có biên bản báo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ
quan chức năng có thẩm quyền theo quy định.
- Mỗi học kì đã có rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo yêu cầu của các c ơ quan chức năng có thẩm quyền nhưng :
- Chưa có biên bản về việc rà soát, đánh công tác thông tin của nhà trường
- Chưa có các biện pháp điều chỉnh, bổ sung sau khi rà soát.
2. Điểm mạnh.
chuyên môn nghiệp vụ và trình độ lí luận chính trị đối với mỗi giáo viên và nhân
viên.
2. Điểm mạnh
- Có kế hoạch chi tiết, rõ ràng.
- Lập bảng tổng hợp giáo viên, danh sách cán bộ giáo viên cử đi học đầy đủ
mục, khoa học
3. Điểm yếu
- Vẫn còn thiếu một số biên bản kế hoạch ở tiêu chí 8 như:
- Biên bản rà soát và đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá,
nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.
- Các biện pháp điều chỉnh bổ sung sau ki rà soát.
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng .
Duy trì tốt công tác bồi dưỡng giáo viên nhân viên như nhà trường đã làm
trong những năm học qua.
* Đề xuất: Đề nghị hội đồng đánh giá cho bổ sung những hồ sơ còn thiếu:
- Biên bản rà soát và đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá,
nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.
- Các biện pháp điều chỉnh bổ sung sau ki rà soát.
5. Tự đánh giá : đạt
14
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên
Tiêu chí 1: Cán bộ quản lí trong trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt
động giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
Cán bộ quản lí trong trường có đủ sức khoẻ ,được tập thể nhà trường tín nhiệm
về phẩm chất chính trị ,đạo đức , lối sống , chuyên môn ; đạt trình độ từ trung cấp
hoặc từ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định.
-Có biên bản họp Hội đồng, họp chi bộ 3 năm lại đây (hồ sơ biên bản hàng năm
của nhà trường và chi bộ)
- Không có biểu mẫu thăm dò ý kiến về nhận xét ban giám hiệu.
5. Tự đánh giá: đạt
Tiêu chí 2: Giáo viên trong trường.
1. Mô tả hiện trạng:
Đủ số lượng và được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo; tất
cả giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên, trong đó có ít nhất 50% giáo viên
đạt trình độ cao đẳng trở lên.
- Có đầy đủ bảng tổng hợp giáo viên từng môn. (Hồ sơ nhà trường)
15
- Có quyết định của Hiệu trưởng về việc phân công trách nhiệm cho giáo viên
(Quyết định phân công trách nhiệm của hiệu trưởng).
- Có thời khoá biểu 4 năm lại đây.
- Hằng năm, tất cả giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và
tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan
quản lý có thẩm quyền; mỗi giáo viên có ít nhất 6 tiết dạy khi tham gia hội giảng
trong trường và 18 tiết học dự giờ đồng nghiệp trong hoặc ngoài trường; có giáo viên
đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trở lên và có sáng
kiến kinh nghiệm liên quan đến các hoạt động giáo dục, được cơ quan có thẩm quyền
công nhận.
- Nhà trường đã có biên bản về việc từng giáo viên thực hiện các nhiệm vụ và
được hưởng các quyền theo quy định 3 năm gần đây ( Hồ sơ biên bản nhà trường làm
bổ sung).
- Nhà trường chưa có biên bản tổng kết năm học 3 năm lại đây về việc giáo
viên không vi phạm quy định hiện hành.
- Nhà trường thống nhất như điều lệ trường Tiểu học.
- Nhà trường đã có kế hoạch bồi dưỡng hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ và
lí luận chính trị năm 2006-2007 và 2007-2008. (Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ của nhà trường).
Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ và lí luận chính trị
thiếu năm 2008-2009 và 2009-2010.
- Có nhiều giáo viên tham gia học nâng cao trình độ. (Danh sách giáo viên học
3. Điểm yếu:
Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ và lí luận chính trị
chưa liên tục còn thiếu năm 2008-2009 và 2009-2010.
- Nhà trường chưa có biên bản tổng kết năm học 3 năm lại đây về việc giáo
viên không vi phạm quy định hiện hành.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Cần duy trì, phát huy việc giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
và tự học.
- Tiếp tục tạo điều kiện để giáo viên học nâng cao trình độ.
- Bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn cho giáo viên.
- Tạo điều kiện cho nhiều giáo viên được tham gia các chuyên đề.
- Duy trì và phát huy tốt những mặt đạt được và khắc phục, bổ sung những
điều chưa làm được.
5. Tự đánh giá: đạt
Tiêu chí 3 : Nhân viên trong trường:
1. Mô tả hiện trạng:
Có đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 16
của Điều lệ trường tiểu học.
- Nhà trường đã có bảng tổng hợp danh sách trích ngang của các viên chức
làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán, nhân viên hợp đồng từ 6 tháng trở lên đúng
với thông tư số: 35/2006/TTLT-BGDDT-BNV hướng dẫn định mức biên chế viên
chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Văn bản phân công công tác kiêm
nhiệm thêm của nhân viên. (Danh sách các viên chức làm công tác thư viện, kế toá,
hợp đồng)
- Đã phô tô các văn bằng, chứng chỉ cấp của các đồng chí có tên trong danh
sách trên (Hồ sơ tự đánh giá)
- Các nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ và đáp ứng yêu cầu các công việc được phân công.
- Các nhân viên làm có một đồng chí đang được đi học để nâng cao trình độ
- Cần có biên bản hàng năm thể hiện nhân viên của tổ văn phòng được đảm
bảo các các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.
5. Tự đánh giá: đạt
Tiêu chí 4 : Trong 05 năm gần đây, tập thể nhà trường xây dựng được khối đoàn
kết nội bộ và với địa phương
1. Mô tả hiện trạng: Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lí kỷ luật
về chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức
- Hàng năm nhà trường đều có Biên bản thanh tra toàn diện (5 năm). (Hồ sơ
kiểm tra nội bộ).
- Mới có biên bản kiểm tra hồ sơ nhà trường 3 năm từ 2007 đến nay.
- Biên bản thanh tra toàn diện của Sở về nhà trường không có.
- Nhà trường không có biên bản thể hiện không có cán bộ quản lí, giáo viên và
nhân viên vi phạm Quy dịnh về đạo đức nhà giáo và pháp luật (5 năm, mỗi năm 1b)
- Hàng năm có bản tổng hợp đánh giá công chức. ( Bản tổng hợp đánh giá công
chức).
- Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có đơn thư tố cáo vượt cấp.
- Công đoàn đã có báo cáo hàng năm của Ban thanh tra nhân dân một cách
khách quan. Hàng năm ban thanh tra nhân dân đã làm việc một cách khách quan .
( Báo cáo tổng kết của ban thanh tra nhân dân)
- Hàng năm đều có phiếu đánh giá công chức (5 năm) (Hồ sơ nhà trường)
- Nhà trường và công đoàn đã có kế hoạch cụ thể diễn đàn: xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực
- Đảm bảo đoàn kết giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương.
- Nhà trường luôn giữ mối đoàn kết với phụ huynh và chính quyền địa phương.
2. Điểm mạnh :
- Hàng năm nhà trường đã duy trì tốt công tác thanh tra toàn diện .
- Khi kiểm tra hồ sơ nhà trường 3 năm từ 2007 đến nayđều có biên bản
- Hàng năm nhà trường duy trì tốt công tác đánh giá công chức .
- Ban thanh tra nhân nhân đã hoàn thành tốt chức trách và nhiệm vụ của mình.
Hàng năm đều có báo cáo.
- Hàng tháng rà soát các biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học,
chương trình giáo dục và các hoạt động của trường.
2. Điểm mạnh :
Hàng năm nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và các hoạt động
giáo dục, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học công khai, cụ thể, rõ ràng và khoa
học .
Nhà trường tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội
giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham
gia các hoạt động tập thể. Hàng năm giáo viên được bốc tham thao giảng giáo viên
giỏi cấp trường, được BGH dự giờ góp ý rút kinh nghiệm để nâng cao kiến thức và
năng lực chuyên môn nghiệp vụ
3. Điểm yếu :
- Sổ Kế hoạch chủ nhiệm của các lớp trong 5 năm qua chưa lưu trữ đầy đủ.
4. Kế hoạch cải tiến :
- Cần lưu trữ đầy đủ hơn các kế hoạch .
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2 : Nhà trường xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học theo đúng
độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả .
19
1. Mô tả :
- Có kế hoạch phổ cập hàng năm hợp lí
(Từ năm 2005- 2006 đến 2009- 2010)
- Phối hợp với địa phương thực hiện có hiệu quả PCGD tại địa phương- Phối
hợp với địa phương thực hiện có hiệu quả PCGD.
- Hàng năm phổ cập đúng độ tuổi từ 98,2% trở lên.
- Huy động trẻ ra lớp từ 99,3 % trở lên .
- Hàng năm được công nhận xã đạt PCGDTH
-Mỗi năm học nhà trường có biên bản về việc rà soát đánh giá cập nhật tài liệu,
điều chỉnh biện pháp triển khai thực hiện PCGDTH
- Hàng năm được công nhận xã đạt PCGDTH
4. Kế hoạch cải tiến : Nhà trường sẽ làm riêng từng kế hoạch hoạt động hỗ trợ giáo
dục, kế hoạch phân công và huy động lực lượng, nhân viên tham gia các hoạt động
đó.
5. Tự đánh giá: Đạt
4. Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục
20
4.1. Tiêu chí: Kết quả đánh giá về học lực của học sinh trong trường ổn định và
từng bước được nâng cao.
1 - Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường thực hiện công tác kiểm tra đánh giá và thống kê kết quả học tậpc ủa
học sinh theo khối lớp toàn trường ở từng đơn vị kiểm tra đúng với qui định của
BGD&ĐT {H4.4.01.01}.
b) Tỷ lệ học sinh được đánh giá có học lực từ trung bình trở lên hàng năm đạt từ 99%
{H4.4.01.05}, học sinh giỏi và học sinh tiên tiến mỗi năm đạt trên 70% {H4.4.01.02}
.
c) Vào mỗi đầu năm học, nhà trường đã thành lập được đội tuyển tham gia thi học
sinh giỏi các môn {H4.4.01.03}, số học sinh đạt giải các môn trong kì thi học sinh
giỏi cấp huyện, cấp tỉnh được nhà trường lưu giữ hàng năm {H4.4.01.04}.
2- Điểm mạnh:
Số học sinh của nhà trường phần đông là con cán bộ công chức nhà nước, con
công nhân nên chất lượng học tập của hóc sinh đạt kết quả cao, chất lượng mũi nhọn
của nhà trường luôn đứng ở vị trí tốp đầu của toàn huyện.
BGH nhà trường thực hiện công tác quản lý, theo dõi lưu trữ hồ sơ đầy đủ các
thông tin về học sinh được uốn nắn, đièu chỉnh kịp thời.
3- Điểm yếu
Trong nhà trường vẫn còn một số học sinh thuộc các gia đình sống dưới sông
nên kết quả học tập hàng năm chưa cao.
4. Kết quả cải tiến chất lượng.
Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh nâng cao chất lượng mũi nhọn, phụ
đạo học sinh yếu nâng cao chất lượng đại trà.
1.Mô tả hiện trạng.
a) Nhà trường đã tuyên truyền đến toàn thể học sinh về biện pháp và giữ gìn vệ
sinh thân thể, vệ sinh trường học, vệ sinh nơi ở và vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh ăn
uống và vệ sinh phòng dịch đảm bảo sức khoẻ {H4.4.03.01}.
b) Số học sinh cá biệt của tất cả khối lớp đều được trung tâm y tế Thị trấn Sao
Vàng khám sức khoẻ định kì {H4.4.03.02}.
c) Số học sinh được đánh giá về rèn luyện sức khoẻ từ trung bình trở lên đạt 98%.
2. Điểm mạnh.
Đội cờ đỏ của nhà trường tích cực theo dõi các hoạt động giữ gìn vệ sinh trường lớp,
vệ sinh cá nhân nên học sinh có ý thức tỏng việc rèn luyện sức khoẻ.
Nhà trường ở gần trung tâm y tế của địa phương nên công tác khám sức khoẻ cho
học sinh có nhiều thuận lợi.
3. Điểm yếu.
Học sinh ham chơi, lứa tuổi nhỏ nên việc giữ gìn vệ sinh cá nhân còn mang tính
tức thì dễ dẫn đến ảnh hưởng sức khoẻ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Kết hợp với trung tâm y tế của Thị trấn Sao Vàng xây dựng kế hoạch khám sức
khoẻ định kì cho học sinh thường xuyên.
Giáo viênchủ nhiệm ở các lớp tích cực nhắc nhở học sinh thực hiện tốt việc giữ
gìn vệ sinh mọi lúc mọi nơi.
5. Tự đánh giá : Đạt.
4.4. Tiêu chí 4: Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường
ổn định và từng bước được nâng cao.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hàng năm , nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp đến từng
giáo viên ở các khối lớp mang tính chất toàn diện, trên nhiều lĩnh vực {H4.4.04.01},
{H4.4.04.02}, {H4.4.04.03}.
b) 100% học sinh được tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch của
nhà trường {H4.4.04.04}, {H4.4.04.04}.
2. Điểm mạnh :
duyệt.
c) Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch huy động nguồn kinh phí từ
CMHS để tu sửa, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học
{H5.5.01.02}.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường sử dụng nguồn kinh phí được cấp đúng mục đích, đảm bảo chế độ
cho con người và hoạt động dạy - học.
Công tác huy động nguồn kinh phí hỗ trợ CSVC nhà trường có nhiều thuận lợi
do đời sống kinh tế của CMHS ổn định.
3. Điểm yếu:
Dân số ít do kế hoạch di dân chuyển đổi đơn vị quản lý hành chính theo dự án 364
nên số lượng học sinh giảm dẫn đến nguồn huy động đóng góp hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục thực hiện kinh phí được cấp đúng dự toán đã được phòng tài chính
thẩm định.
Huy động sự hỗ trợ kinh phí từ Hội cha mẹ học sinh để bổ sung cơ sở vật chất
cho nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt.
5.2. Tiêu chí 2: Quản lý tài chính của trường theo chế độ quy định hiện hành.
1.Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có đầy đủ các văn bản hướng dẫn, qui định về công tác quản lý
tài chính nhà nước; mỗi năm xây dựng một qui chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều
kiện kinh phí của từng đơn vị, {H5.5.02.01}.
b) Việc lập dự toán, thực hiện thu chi, chế độ báo cáo thực hiện đúng qui định
của nhà nước {H5.5.02.02}.
c) Thực hiện đầy đủ các quy định quản lý, hồ sơ chứng từ được lưu giữ đầy đủ
{H5.5.02.03}.
2.Điểm mạnh:
23
Hồ sơ, chứng từ chi tiêu rõ ràng, quản lý tài chính chặt chẽ, công tác bảo quản
tích 7650m
2
{H5.5.04.01}, bình quân 14,8m
2
/1học sinh.
b) Có biển trường với hình thức đẹp mắt có đầy đủ thông tin theo quy định có
cổng trường, có hàng rào bảo vệ bằng tường xây cao 1,8m {H5.5.03.02} đảm bảo an
toàn
c) Có sân chơi bãi tập với tổng diện tích trên 3820m
2
sân chơi được đổ bê tông,
có cây bóng mát khuôn viên nhà trường rộng thoáng đẹp .
2. Điểm mạnh:
Diện tích đảm bảo, khuôn viên nhà trường rộng rãi, thoáng mát.
3. Điểm yếu:
Nền xi mang bê tông lâu năm đã hỏng, nhiều ổ gà
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Láng sửa lại nền, trồng thêm hoa
- Phân công cụ thể, theo dõi đôn đốc học sinh trồng hoa chăm sóc bảo vệ cây cối
trong trường.
5. Tự đánh giá: Đạt.
24
5.5. Tiêu chí 5: Có đủ số phòng học, bảo đảm đúng quy cách theo qui định tại
Điều 43 của điều lệ trường tiểu học; bảo đảm cho học sinh học 2 buổi/ngày; có
hệ thống phòng chức năng và biện pháp cụ thể về tăng cường cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Phòng học của nhà trường đầy đủ cho học 2 ca, đúng qui cách, đảm bảo cho
học sinh học bình thường.
b) Hiện tại trường thiếu một số phòng chức năng như: phòng tài chính, y tế học
- Phòng đọc của thư viện có diện tích 40m
2
, đáp ứng nhu cầu sử dụng tối thiểu
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Phòng đọc có đầy đủ bàn ghế đúng quy cách phục vụ cho cả cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Nguồn tài liệu trong thư viện thích hợp và được cập nhật, đáp ứng được nhu
cầu của cán bộ, giáo viên và học sinh.
- Số lượng độc giả đến thư viện từ năm học 2007-2008 là 4.800 lượt/ năm
(trung bình: 16 lượt/ ngày)
25