SKKN Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn tại Trường Tiểu học Vĩnh Thành B, huyện Chợ Lách - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH THÀNH B,
HUYỆN CHỢ LÁCH”

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số: ……………………………
I. Tên sáng kiến: “Giải pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt Tổ chuyên môn”.
II. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lí giáo dục tiểu học.
III. Mô tả bản chất của sáng kiến:
1. Tình trạng giải pháp đã biết: Mô tả ngắn gọn giải pháp đã biết; ưu khuyết điểm
của giải pháp đã, đang được áp dụng tại đơn vị.
Năm học 2012-2013, trường có 23 lớp với 741 học sinh; có 31 giáo viên. Được
chia làm 5 tổ khối chuyên môn từ khối 1 đến khối 5. Việc sinh hoạt chuyên môn của các
tổ có những thuận lợi và khó khăn như:
Các tổ đều học chung một buổi (tổ khối 1,2,3 học buổi sáng, tổ khối 4,5 học buổi
chiều) nên thuận tiện trong sinh hoạt chuyên môn, không có tổ khối ghép. Trình độ
chuẩn của của các giáo viên trong tổ tương đối đồng đều, đa số giáo viên dạy lớp đều đạt
chuẩn và trên chuẩn. Tổ trưởng nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao.
Trường có điểm lẻ xa (cách điểm chính hơn 3 km). Đội ngũ giáo viên hầu hết xuất

2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến: Mục đích của giải pháp,
những điểm khác biệt, tính mới của giải pháp so với giải pháp đã, đang được áp dụng;
mô tả chi tiết bản chất của giải pháp.
2.1. Mục đích của việc thực hiện giải pháp:
Phân tích, tìm hiểu vị trí vai trò nhiệm vụ của tổ chuyên môn để thấy được tầm
quan trọng của tổ từ đó các cá nhân trong tổ có trách nhiệm trong thực hiện kế hoạch và
tổ chức quản lí.
Tìm giải pháp và cách tiến hành các giải pháp để nâng cao hoạt động của tổ góp
phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
2.2. Những điểm khác biệt, tính mới:
Thực hiện nghiên cứu nội dung đề tài theo một hệ thống chặt chẽ vừa mang
tính lí luận vừa mang tính thực tiễn trên cơ sở khảo sát, điều tra, thống kê, phân tích
nhằm làm sáng tỏ vai trò và thực chất hoạt động tổ chuyên môn trong giai đoạn hiện
nay đồng thời đưa ra những giải pháp mang tính hệ thống sát thực tế có khả năng
thực hiện được mà trước đây đơn vị trường chưa thực hiện một cách bài bản có hệ
thống chỉ giải quyết công việc chuyên môn dưới hình thức “thời vụ”.
2.3. Giải pháp thực hiện:
2.3.1. Bồi dưỡng cho tổ trưởng chuyên môn:
Tổ chuyên môn là một bộ phận chuyên môn giúp ban giám hiệu nhà trường điều
hành và tổ chức thực hiện các hoạt động sư phạm và nghiệp vụ chuyên môn. Tính chất
hoạt động chủ yếu của tổ là chuyên sâu về nghiệp vụ sư phạm, thể hiện sự tích tụ cao về
chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn có thể xem như là một hiệu phó chuyên môn thu nhỏ
trong phạm vi một khối. Vì vậy, tổ trưởng phải giỏi về chuyên môn và quản lí nhân sự:
hiểu biết nhiều về chuyên môn, biết tập hợp giáo viên, biết quản lí giáo viên trong tổ thực
hiện nhiệm vụ được giao; phải biết suy nghĩ cùng ban giám hiệu quản lí việc giảng dạy và
học tập. Vì vậy việc bồi dưỡng năng lực tổ chức, chỉ đạo chuyên môn cho tổ trưởng là rất
cần thiết.
Nội dung bồi dưỡng là các công văn, thông tư, … chỉ đạo về công tác chuyên
môn, bồi dưỡng về kiến thức, kĩ năng xây dựng nghiệp vụ kiểm tra: kiểm tra hồ sơ sổ
sách, việc thực hiện chương trình, thời khóa biểu, việc giờ giấc giảng dạy, kiểm tra hiệu

chức những chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn cho các thành viên trong tổ, rà soát lại các
chuyên đề năm trước có hiệu quả thì phổ biến lại cho giáo viên mới và trong quá trình
thực hiện chuyên đề có vấn đề gì vướn mắc thì tổ chức sinh hoạt chuyên môn bàn sâu về
những vấn đế đó,…
2.3.3. Các bước xây dựng kế hoạch, xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn:
2.3.3.1. Các bước tiến hành xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn:
Bước 1. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch
- Tập hợp và nghiên cứu các văn bản liên quan đến việc xây dựng kế hoạch của tổ
như: Kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn của trường.
- Nghiên cứu các chỉ tiêu, nhiệm vụ nhà trường phân công hoặc giao trách nhiệm
cho tổ.
- Nghiên cứu nắm vững đặc điểm tình hình của tổ như:
+ Về tình hình nhân sự (biên chế) của tổ: đủ, thiếu, tình hình sức khoẻ, hoàn cảnh
gia đình, năng lực chuyên môn, cá tính, các môn năng khiếu… để phân công những công
việc của tổ một cách hợp lí.
+ Tình hình về học sinh: chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh ở năm học
liền trước và tình hình hiện tại. Nắm chắc các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh
đặc biệt, học sinh khuyết tật…
- Nghiên cứu các mục tiêu và đề ra các giải pháp cần thiết.
Bước 2. Xử lí thông tin, xây dựng dự thảo kế hoạch:
- Xử lý các thông tin nêu trên (Chắc lọc những thông tin liên quan đến tổ).
- Căn cứ vào đề cương hoặc hướng dẫn của trường, của ngành, tổ trưởng xây
dựng dự thảo kế hoạch. Khi xây dựng dự thảo kế hoạch tổ trưởng cần chọn lọc những
nội dung nào phù hợp với tổ thì xây dựng, nội dung không phù hợp bỏ ra và nếu đề
cương không có nêu nội dung mà tổ có yêu cầu đưa vào kế hoạch thì bổ sung sao cho
hợp lí.
- Thông báo dự thảo kế hoạch đến từng thành viên trong tổ và gởi cho Ban giám
hiệu xem xét góp ý kiến.
Bước 3. Triển khai kế hoạch
- Trong buổi sinh hoạt tổ đầu tiên, tổ trưởng thông qua dự thảo kế hoạch.

nghiệm tiết dạy và các hoạt động khác,…
- Triển khai kế hoạch tháng (2 tuần) tiếp theo, lịch hoạt động (chủ yếu là thông
qua kế hoạch 2 tuần)
- Ý kiến thảo luận, những đề xuất điều chỉnh bổ sung.
- Sinh hoạt các vấn đề khác, các hoạt động khác; trao đổi những tâm tư, nguyện
vọng, bức xúc trong đời sống, công tác, chuyên môn…nếu có. Những vấn đề cần báo
cáo lên công đoàn, hiệu trưởng giúp đỡ.
- Chốt lại những vấn đề trọng tâm và biểu quyết nghị quyết tháng (2 tuần) tiếp theo.
Tổ trưởng phải dành nhiều thời gian cho những vấn đề vướng mắc trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Chú trọng đến kĩ năng tổ chức giờ dạy, phối hợp các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động và phát huy được khả năng sáng tạo của mỗi học sinh.
Tổ trưởng chủ động thiết kế nội dung sinh hoạt chuyên môn thông qua ban giám
hiệu duyệt trước, để được tư vấn về nội dung đảm bảo sát với kế hoạch nhà trường.
2.3.3.3. Một số nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn:
Nội dung 1: Thảo luận để nắm vững các công văn chỉ đạo của cấp trên: Thông tư
32 của BGD-ĐT về việc đánh giá xếp loại học sinh tiểu học; tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ
năng; Công văn 5842/BGD-ĐT-VP ngày 01/9/2011 về việc Hướng dẫn điều chỉnh nội
dung các môn học cấp tiểu học;….Thảo luận tìm biện pháp có hiệu quả để phụ đạo học
sinh yếu đạt chuẩn, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, sử dụng thiết bị dạy
học, tìm giải pháp giúp học sinh có động cơ học tập tốt,…
Nội dung 2: Rút kinh nghiệm các tiết dạy đã dự giờ ở 2 tuần trước. Nghiên cứu
thảo luận một số tiết dạy khó, lựa chọn những nội dung để thay thế cho phù hợp với tình
hình thực tế của khối (lớp) theo tinh thần của công văn 5842.
Nội dung 3: Tổ chức chuyên đề, thảo luận rút kinh nghiệm một cách tỉ mỉ từ lí
luận phương pháp dạy học đến điều kiện trang thiết bị dạy học, tình hình thực tế của học

5

sinh trong tổ, giúp giáo viên có kĩ năng phân tích giờ dạy qua đó nâng cao tay nghề của

đích và trách nhiệm mỗi cá nhân khi dự giờ).
Tổ chức rút kinh nghiệm (đây là khâu quan trọng). Tổ trưởng nêu lại các yêu cầu:
- Cá nhân tự nhận xét sau tiết dạy: (trên cơ sở phiếu đánh giá tiết dạy)
+ Xác định mục tiêu kiến thức, đâu là kiến thức trọng tâm, đâu là kiến thức củng
cố mở rộng.
+ Hệ thống bài tập nào (mục nào) phục vụ cho kiến thức đó.
+ Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động, mục đích chọn; tổ
chức các bước trong từng hoạt động.
+ Nhận xét khả năng bao quát các đối tượng học sinh, hiệu quả.
- Đồng nghiệp nhận xét: Giáo viên trung bình nhận xét, giáo viên giỏi nhận xét, tổ
trưởng chuyên môn nhận xét.
- Ban giám hiệu nhận xét, kết luận (nếu có dự)
Phần thứ hai: Các giáo viên cùng khối nghiên cứu, thảo luận dạy theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng kết hợp với công văn 5842 đối với các tiết dạy ở hai tuần tới,…
2.3.5. Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn:

6

Ban giám hiệu nhà trường luân phiên nhau tham gia sinh hoạt cùng với tổ
chuyên môn. Khi tham gia đóng vai trò là thành viên chứ không phải là cán bộ quản lí
đến giám sát để tạo không khí bình đẳng, dân chủ, thân thiện, trong buổi sinh hoạt,
không áp đặt ý kiến của mình, không đánh giá ý kiến của người khác, lắng nghe ý
kiến của mọi thành viên với thái độ trân trọng. Trong quá trình dự sinh hoạt, Ban
giám hiệu ghi chép các nội dung chính hoặc những vấn đề mà giáo viên còn vướng mắc.
Từ những thông tin thu thập được sau mỗi lần dự sinh hoạt cùng các tổ, Ban giám
hiệu chỉ đạo, góp ý kiến cho tổ trưởng cần bổ sung những nội dung nào giáo viên còn hạn
chế, phát huy thế mạnh, năng lực sở trường của giáo viên nào có thể nghiên cứu sâu hơn.
Trong các cuộc họp chuyên môn hàng tháng, hiệu trưởng điều đánh giá hoạt động
chuyên môn của các tổ chuyên môn. Đánh giá những việc làm được và những việc làm
chưa được, đánh giá giữa các tổ. Những việc làm đó có tác dụng điều chỉnh và bổ sung

hoạt đáp ứng được thực trạng hoạt động của tổ, các thành viên chủ động và phát huy
năng lực sở trường của mình tập trung vào việc nâng cao chất lượng giờ dạy và chất
lượng giáo dục học sinh. 100% tổ lưu trữ hồ sơ đầy đủ, hồ sơ sổ sách đúng theo qui định
(cá nhân, tập thể); chất lượng giờ dạy của giáo viên được nâng cao (phụ lục 3) và chất

7

lượng học sinh tăng dần từ chất lượng đại trà đến chất lượng các phong trào (phụ lục 4,5)
góp phần tốt vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị nhà trường.
5. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu: (là những người tham
gia áp dụng giải pháp mới cùng với tác giả, không phải đồng tác giả)

Số
TT

Họ tên tác giải
Ngày
tháng
năm
sinh
Nơi công tác (hoặc
nơi ở)
Chức vụ
Trình
độ
chuyên
môn
Nội
dung
công

TH Vĩnh Thành A
8
Các tổ trưởng chuyên
môn
TH Tân Thiềng A
9
Các tổ trưởng chuyên
môn
TH Tân Thiềng B
10
Các tổ trưởng chuyên
môn

TH Hưng Khánh
Trung C

6. Những thông tin cần được bảo mật: không
7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Tổ trưởng phải có phong cách đạo đức tốt.
Có tâm quyết với trách nhiệm, có uy tín và khả năng điều hành tập hợp các thành
viên trong tổ, phải là thủ lĩnh của tổ.
Các thành viên trong tổ là một khối đoàn kết, tham gia đóng góp tích cực trong
sinh hoạt chuyên môn.
Cơ sở vật chất: có đủ phòng học để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày 100%
8. Tài liệu kèm theo gồm:
- Phụ lục 1: Đề cương kế hoạch năm học của tổ chuyên môn
- Phụ lục 2: Đề cương kế hoạch 2 tuần của tổ chuyên môn
- Phụ lục 3: Chất lượng giờ dạy của giáo viên
- Phụ lục 4: Chất lượng bộ môn (Tiếng Việt – Toán), chất lượng giáo dục
- Phụ lục 5: Chất lượng mũi nhọn (phong trào)

- Tình hình học sinh đặc biệt, khuyết tật, gia đình ít quan tâm…cần giúp đỡ:
2. Những thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
+ Đánh giá thành tích, thế mạnh, truyền thống nổi bật của tổ năm qua hoặc các
năm qua - nổi bật.
+ Mặt mạnh của tổ về giáo viên, học sinh
b) Khó khăn
+ Những khó khăn, tồn tại của tổ năm qua và nhiều năm qua chưa khắc phục
được cần nêu để chú ý khắc phục năm học này và khó khăn năm học này…
+ Điều kiện CSVC, trang thiết bị, sách, ĐDDH…có gì khó khăn?
II. Nội dung kế hoạch
1. Tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống
2. Thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành, trường
3. Về học sinh
3.1. Thực hiện công tác PCGDTHĐĐT (Huy động và duy trì sĩ số học sinh)
3.1.1. Nội dung: (Huy động, giữ vững và duy trì sĩ tốt sĩ số học sinh khối để thực hiện
công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi)
3.1.2. Chỉ tiêu: (Chỉ tiêu huy động trường giao cho khối (nếu có), duy trì sĩ số, lưu
ban, bỏ học…căn cứ vào chỉ tiêu của nhà trường - Chỉ tiêu của khối phải bám sát và
thống nhất chỉ tiêu trường, không được tự ý hạ thấp chỉ tiêu khi hiệu trưởng chưa cho
phép)
3.1.3. Biện pháp thực hiện:
- Các giải pháp chính và trọng tâm để duy trì tốt sĩ số
- Chú trọng các giải pháp:
+ Bám sát đối tượng nhất là đối tượng thiếu chuyên cần - thường xuyên nghỉ học,
học sinh yếu kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hỏng kiến thức cơ bản…
+ Các biện pháp giúp đỡ hữu hiệu kịp thời, sát mỗi đối tượng học sinh phù hợp
điều kiện của khối, của trường…

9

+ Thực hiện ĐM PP DH, sử dụng ĐDDH, ứng dụng CNTT trong soạn giảng, khai
thác thông tin, giáo án điện tử trên internet, tự là ĐDDH …
+ Tổ chức các lớp phụ đạo, bồi dưỡng, phong trào…
+ Quan hệ thường xuyên phụ huynh (Các em ít chuyên cần, học yếu, khó khăn…
+…
- Giải pháp về HS
+ Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi (thi tiếng Anh, Toán ttrên
internet, giao lưu hSG), tích cực tham gia các lớp phụ đạo học sinh yếu, kém.
+ Đi học đầy đủ đối với lớp học 2 buổi/ngày 9gỉải pháp theo giỏi tốt các em học
buổi thứ 2…)
+ Giao lưu HSG giỏi trường, liên trường…
+…
3.4. Hiệu quả đào tạo: (Lên lớp đối với các lớp 1-4, tuyển sinh vào lớp 6 đối với
Lớp 5)
- Lên lớp thẳng (lớp 1 – 4)
- Hoàn thàng chương trình tiểu học vào lớp 6 đối với lớp 5:
- Tỉ lệ bỏ học, tỉ lệ lưu ban
- Rèn luyện, thi lại - Lên lớp sau kiểm tra lại: Lần I, lần II. Lần III.

10

3.5. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Giao lưu HSG khối, trường, cụm, huyện, tỉnh…; Thi Tiếng Anh, Tin học trên
Internet; thi Kể chuyện sách; tiếng hát Hoa phượng đỏ
- Tham gia phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Các phong trào khác
- ………………

3.6. Danh hiệu thi đua của học sinh (cuối năm):
3.7. Công tác giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có):

- Bồi dưỡng kế nhiệm tổ viên làm công tác tổ trưởng, tổ phó,…
- Số lượng GV đạt chuẩn đào tạo, trên chuẩn đào tạo, đạt danh hiệu giáo viên giỏi
(chiến sĩ thi đua) các cấp…
c. Biện pháp: (Chú ý các biện pháp: Tham gia đào tạo về chuyên môn, quản lí về
chính trị…; thao giảng, dự giờ, chuyên đề…Biện pháp tự học, tự bồi dưỡng)
4.6. Đăng kí nghiên cứu về nghiên cứu khoa học, tổng kết sáng kiến, tổng kết
kinh nghiệm, viết và phổ biến ứng dụng của các giáo viên trong tổ:

11

4.6.1. Nội dung: Phát động và vận động giáo viên đăng kí nghiên cứu khoa học và
tổng kết Sáng kiến, tổng kết kinh nghiệm về các nội dung:
- Công tác chủ nhiệm, duy trì sĩ số, về phổ cập đúng độ tuổi…
- Đổi mới PPDH, kinh nghiệm dạy học có hiệu quả ở các bộ môn, phân môn cụ
thể mà giáo viên đang giảng dạy…
- “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Nội dung khác…
4.6.2. Chỉ tiêu phấn đấu:
- Số lượng, người đăng kí; Số đề tài đăng kí; Phấn đấu bao nhiêu xếp loại A, B, C
4.6.3. Biện pháp:
- Phát động, vận động, theo dõi giúp đỡ những người đăng kí…
- Nghiên cứu, tự nghiiên cứu, tổng kết…
- Hội thảo. tập huấn cách viết…
- …
4.7. Công tác kiểm tra và đánh giá:
4.7.1. Nội dung:
- Kiểm tra đánh giá giao viên hàng năm của trường, của Phòng GD&ĐT (Trường:
thanh tra toàn diện, chuyên đề và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo của PGD&ĐT)
- Xây dựng kế hoạch ôn tập và kiểm tra định kì của HS. Tổ chú ý xây dựng vả
thực hiện tốt kế hoạch ôn tập còn kiểm tra chủ yếu thực hiện kế hoạch kiểm tra của


12

Phụ lục 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…………………., ngày …. tháng … năm…

KẾ HOẠCH
Tổ chuyên môn Khối … Tháng…… (Tuần… từ… đến …… )
Năm học ………………

I. Đăc điểm tình hình
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
II. Tổng kết tháng………. (tuần … từ …/ đến … /…)
(Dựa vào đề cương kế hoạch tuần trước để tổng kết)
III. Kế hoạch tháng………. (tuần … từ …/ đến … /…)
1. Về học sinh
1.1. Công tác PCGDTH ĐĐT: Tình hình huy động học sinh, biến động học sinh
và duy trì sĩ số học sinh (Đầu năm chú ý đến huy động HS ra lớp, thời gian khác chú ý
biến động học sinh nguyên nhân, giải pháp khắc phục để duy trì sĩ số HS tốt). Theo dõi
tình hình chuyên cần của học sinh…
1.2. Công tác giáo dục đạo đức, hạnh kiểm
1.3. Học tập học sinh (Các môn học chính khoá, các học môn chuyên, tự

- Triển khai đến tổ viên
- Theo dõi tổng kết, bá cáo - nếu có.
- ….
, ngày tháng năm …
TỔ TRƯỞNG

Ý kiến thống nhất của tổ
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH
Ghi chú: Phụ lục 2: Đề cương kế hoạch tháng và kế hoạch 2 tuần: Kế hoạch
tháng định hướng kế hoạch chung của 1 tháng, kế hoạch 2 tuần thì cụ thể hơn. Tùy theo
tình hình thực tế mà có sự điều chỉnh cho phù hợp. 14

Phụ lục 3

CHẤT LƯỢNG GIỜ DẠY CỦA GIÁO VIÊN

50
60
70
80
90
100
GVG Truong GVG huyen GVG tinh
2011-2012
2012-2013

15

Phụ lục 4
CHẤT LƯỢNG MÔN
Năm học 2012-2013
1. Chất lượng môn Tiếng Việt

Đơn vị tính: %

90
100
G K TB Y
CHKI
CHKII
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
G K TB Y
CHKI
CHKII

16

Phụ lục 4
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1. Hạnh kiểm
Đơn vị tính: % 0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Đ CĐ
2011-2012
2012-2013
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
G K TB Y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status