Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình vươn lên mạnh mẽ
trên nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vưc kinh tế, mà một trong những
mốc quan trọng đánh dấu cho sự vươn lên đó chính là sự kiện Việt Nam đã chính
thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Với việc
tham gia WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội tham gia sâu rộng, mạnh mẽ hơn nữa vào
thương mại và hội nhập quốc tế. Các thành phần kinh tế và đặc biệt là các doanh
nghiệp trong nước sẽ đứng trước cơ hội phát triển rất lớn, nhưng cũng không kém
phần thách thức với sự cạnh tranh gay gắt và không cân bằng của các doanh
nghiệp đến từ các nước khác nhau.
Do sự phát triển và giao lưu kinh tế mạnh mẽ giữa việt Nam và các nước
trên thế giới thì một nghành kinh tế được cho là sẽ có cơ hội rất lớn để phát triển
đó là ngành giao nhận vận tải. Việc nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng cao,
ổn định trong những năm qua và kim ngạch xuất khẩu cũng tăng mạnh theo, đây là
một tín hiệu rất tốt cho nghành vận tải vốn đã phát triển, sẽ phát triển mạnh hơn
nữa trong tương lai.
Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển đổi từ kinh tế bao
cấp sang nền kinh tế thị trường đến nay, nghành giao nhận vận tải nói chung và
nghành vận tải biển nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển của đất nước. Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải với nhiều quy mô khác nhau, mặc dù
còn non trẻ so với bề dày lịch sử của nghành giao nhận vận tải trên thế giới, song
các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này đã dần chứng tỏ được sự
phát triển nhanh và ổn định của mình. Đặc biệt với việc truyền thống xuất FOB,
nhập CIF của các doanh nghiệp Việt Nam đang dần chuyển sang hình thức xuất
CIF, nhập FOB, điều này đã trao thêm cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh
vận tải trong nước.
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Trước tình hình đó, Công ty TNHH Hanjin Logistics Việt Nam đã từng bước
1.1.2 Tên công ty.
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HANJIN LOGISTICS VIỆT NAM
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: HANJIN LOGISTICS VIETNAM
COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: HJLV
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
- Mã số thuế: 0312072810
- Giám đốc/đại diện pháp luật: Nah Kwang Hyun
Địa chỉ:
Trụ sở chính tại: Tầng 18, Cao Ốc Green Power, số 35, Đường Tôn Đức
Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: +84 8 39115 111
- Số Fax: + 84 8 8 39115 222
Chi nhánh tại thành phố Hà Nội: Tầng 10, mặt trước Tòa tháp VIT Tower, số
519 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: (04) 62869898
- Số Fax: (04) 62869797
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 3
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh.
Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
lập kế hoạch bốc dở hàng hóa.
Các dịch vụ khác bao gồm: dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, hoạt động tiếp
nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng
hóa trong suốt cả chuỗi logistics.
1.1.4 Vốn điều lệ.
Vốn điều lệ: 8.400.000.000 (tám tỷ bốn trăm triệu) đồng Việt Nam, tương
đương 400.000 (bốn trăm ngàn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt.
CÔNG TY CỔ PHẦN BL góp 4.158.000.000 (bốn tỷ một trăm năm mươi
tám triệu) đồng Việt Nam, tương đương 198.000 (một trăm chín mươi tám
đảm bảo uy tín, phục vụ nhanh chóng, an toàn chất lượng cho khách hàng. Công ty
đang không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại hình
kinh doanh thêm nhiều hơn nữa.
1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty.
1.2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty.
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 5
Phó Giám Đốc
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Nhân
Sự
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Kho
Ngoại
Quan
Bộ
Phận
Giao
Nhận
Bộ
Phận
Bộ phận này theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn. Soạn thảo
bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành
tốt công việc được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp
xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng.
Phòng kế toán: Trưởng phòng là ông Trần Văn Ruyến. Hoạch toán đầy đủ
các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo
dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng
cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác.
Phòng Kinh doanh: phòng kinh doanh chịu sự quản lí trực tiếp từ Phó Giám
Đốc. Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời
có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng
mới. Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty,
góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty.
Phòng nhân sự: Trưởng phòng là Võ Thị Hồng Anh. Hoạch định kế hoạch
nhân sự, cũng như phát triển nguồn nhân lực trong công ty. Chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần của toàn thể nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi cho
nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao.
Phòng kho ngoại quan: Trưởng phòng là Nguyễn Đình Khôi. Nhận lưu trữ
bảo quản hàng hóa để thu lệ phí kho. Ngoài ra còn nhận đóng hàng và tái chế
hàng hóa.
1.2.3 Nhận xét về bộ máy tổ chức của Công ty.
Ưu điểm:
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Bộ máy tổ chức của công ty có cấu trúc khá chặt chẽ và mang tính liên kết
với nhau hoàn chỉnh, mỗi phòng ban luôn hoạt động gắn kết với nhau dưới sự quản
lý của Giám đốc và Phó giám đốc.
Với mô hình tổ chức như trên, nhân viên sẽ được phận công nhiệm vụ rõ
ràng từ trên xuống, mặc dù vậy nhưng tất cả đều được hỗ trợ, người đi trước giúp
đỡ người đi sau, người đi sau học hỏi người đi trước, tất cả đoàn kết với nhau, cùng
đến trễ, hoặc về sớm ( làm việc theo khối lượng công việc). Một số nhân viên của
công ty thường xuyên ra ngoài theo nhiệm vụ công việc như kê khai chứng từ bên
hải quan, đi lấy chứng từ ở các công ty đối tác,…với thời gian làm việc khá là thoải
mái nhưng với khối lượng công việc ngày càng tăng nên nhiều nhân viên phải đi
làm về muộn hoặc phải đi làm thêm ngày thứ 7.
Bảng 1.1 – Cơ cấu lao động tại các phòng ban.
Đơn vị tính: Người
ST
T
Các phòng
ban
Số
lao
động
Tỷ
trọng
%
Trong đó
Nam Nữ
Cao
Học
Đại
Học
Cao
Đẳng
1
Giám Đốc
1 2 1 - - 1 -
2
Phó Giám
mà năng lực làm việc và trình độ của nhân viên được phát huy tối đa.
Ưu điểm:
Hiện nay công ty có 54 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm, thích
ứng nhanh với môi trường, có trình độ khá cao, có tinh thần trách nhiệm cao, đáp
ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Số lượng nhân viên trong Công ty có trình độ từ
đại học trở lên cũng chiếm tỷ lệ cao khoảng 63% (34 người), sự bố trí các nhân viên
có trình độ cao cũng khá là hợp lý. Số lượng nhân viên nam và nữ cũng không qua
chênh lệch nhiều. Ở phòng xuất nhập khẩu yêu cầu cần phải có nhiều nhân viên
nam hơn để có thể dễ dàng thực hiện công việc bên ngoài cảng cũng như sân bay.
Nhân viên nữ thì chủ yếu tập trung ở các phòng còn lại.
Nhược điểm:
Mặc dù số lượng nhân viên ổn định nhưng với bộ phận giao nhận của phòng
xuất nhập khẩu còn ít nhân viên, chưa thể đáp ứng đủ với công việc hiện tại.
Bên cạnh đó, việc giao nhận đòi hỏi phải là nhân viên nam, có sức khỏe
nhưng tình hình nhân sự hiện tại của công ty chưa tốt lắm.
Mặc dù sự bố trí cũng như số lượng nhân viên của công ty khá là ổn định,
nhưng hiện nay trong tình hình kinh tế không ngừng phát triển như thế công ty phải
không ngừng mở rộng quy mô nên cần phải tuyển thêm nhân viên để cũng cố bộ
máy tổ chức đồng thời nâng cao thêm trình độ của nhân viên trong công ty nhằm
tăng khả năng cạnh tranh cũng như đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng.
1.4 Doanh số.
Bảng 1.2 – Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
từ năm 2011 - 2013.
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
So sánh năm
2012/2011
mọi hoạt động xã hội của người dân cũng đều ảnh hưởng, tiêu dùng giảm mạnh,
các Công ty cũng hạn chế sản xuất do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
xuất nhập khẩu của công ty.
- Một lý do nữa là do sự cạnh tranh của các Công ty đối thủ, ngày càng có
nhiều công ty giao nhận ra đời dẫn đến cạnh tranh ngày càng gây gắt hơn.
- Mặt khác, Công ty mới thành lập cuối năm 2010 nên khách hàng chưa nhiều
vì vậy doanh thu chưa cao.
Về vấn đề chi phí thì cũng đã giảm mạnh. Cụ thể là:
- Chi phí năm 2012 cao hơn so với năm 2011 là: 1.192 triệu đồng.
- Chi phí năm 2013 cao hơn so với năm 2012 là: 1.185 triệu đồng.
Nhìn chung tốc độ tăng chí phí bình quân giảm dần qua các năm.
Nguyên nhân là do năm 2011 đến 2012 công ty đã đầu tư một khoản chi phí
lớn hoạt động và trang bị một số máy móc thiết bị phục vụ cho công tác văn
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
phòng. Mặt khác, trong năm 2011 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
nước ta bị lạm phát nên giá cả tăng cao.
Về lợi nhuận thì công ty vẫn đảm bảo ở mức tăng an toàn.
- Năm 2012 so với 2011 tăng 816 triệu đồng.
- Năm 2013 so với 2012 tăng 1616.25 triệu đồng.
Dù rằng chịu nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẫn đảm bảo
được lợi nhuận cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh tầm nhìn, chiến
lược và hoạch định mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn.
1.5 Địa bàn kinh doanh.
Có thể nói Hanjin là một tập đoàn lớn trên thế giới với mạng lưới rộng khắp.
Hanjin Logistics Việt Nam mặc dù chỉ mới thành lập được một thời gian nhưng nhờ
tận dụng được uy tín và hệ thống mạng lưới khách hàng có sẵn mà khách hàng của
công ty không chỉ ở trong nước mà cả ở nước ngoài. Tuy vậy số lượng khách hàng
vẫn chưa cao, chủ yếu tập trung vào các khách hàng sản xuất hàng gia công trong
nước.
956 5
Mỹ
3.396 17,9
Thị trường khác
2.763 14,6
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Hình 1.3 – Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty năm 2013.
Nhận xét
Qua biểu đồ trên ta thấy thị trường EU là thị trường tiềm năng nhất trong
lĩnh vực xuất khẩu.Hàng năm, công ty đảm nhận dich vụ xuất khẩu qua thi trường
này khá lớn. Những mặt hàng thường được xuất khẩu qua thị trường này là hàng
may mặc, Bàn ghế, Thực phẩm, linh kiện điện tử… Có thể nói thị trường EU là thị
trường khó tính, đòi hỏi cao về chất lượng, về mẫu mã sản phẩm và hàng hóa phải
chịu nhiều rào cản (kỹ thuật, thuế quan). Trong khi đó lượng hàng hóa xuất khẩu
sang thị trường này càng gia tăng chứng tỏ rằng các sản phẩm của các doanh nghiệp
nước ta ngày càng hoàn thiện về hình thức cũng như chất lượng và ngày càng được
khách hàng nước ngoài yêu thích.
Mặt khác, cơ cấu thị trường xuất khẩu sang các nước trong Châu Á ngày
càng nhiều nhờ được hưởng thuế suất ưu đãi và thủ tục Hải Quan đơn giản, nhanh
chóng .
1.5.1.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu.
Bảng 1.5 – Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Công ty năm 2013.
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 15
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 1.4 – Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty năm 2013.
Nhận xét
Qua bảng số liệu trên ta thấy mặc dù chủ trương của Nhà nước ta luôn
khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu song trên thực tế kim ngạch xuất khẩu
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 16
định doanh thu cho công ty. Các dịch vụ khác của công ty còn hạn chế, mang lại
doanh thu không cao. Nguyên nhân là do ở các lĩnh vực khác công ty gặp phải sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường đến từ các doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài
khác. Vì vậy, ngoài việc ổn định những dịch vụ đem lại doanh thu cao, công ty cũng
cần phải nâng cao phát triển thêm dịch vụ khác để tăng thêm khả năng cạnh tranh
cho công ty.
Bảng 1.6 – Doanh thu các dịch vụ của Hanjin Logistics qua các năm.
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 17
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
So sánh năm
2012/2011
So sánh năm
2013/2012
2011 2012 2013 Giá trị % Giá trị %
Dịch vụ tư vấn
xuất nhập khẩu 860 1.120 1.530
260 130
410 137
Dịch vụ khai
thuê hải quan
và giao nhận
hàng hóa
4.260 5.490 7.150 1.230 129 1.660 130
Dịch vụ kho
ngoại quan 1.880 2.240 2.718 360 119 478 121
Dịch vụ vận tải
hàng hóa nội
rộng quy mô kinh doanh ở phần phân tích trên là khá hợp lý.
• Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm, cụ thể:
Năm 2012 vốn chủ sở hữu là 4.177 triệu, chiếm tỷ trọng 28,76%
Năm 2013 vốn chủ sở hữu tăng lên 4.304 triệu, tăng 127 triệu so với năm
2012 với tốc độ tăng là 3,04%. Tuy nhiên tỷ trọng lại giảm còn 26,90% trong tổng
số nguồn vốn.
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 19
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Tình hình nguốn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm là biểu hiện tốt, giúp cho
công ty ngày một chủ động hơn trong nguồn vốn của mình, về nguyên nhân làm
tăng nguồn vốn chủ sở hữu là do lợi nhuận giũ lại, cho thấy công ty kinh doanh có
lãi qua các năm.
1.8 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của Công ty.
Trong nền kinh tế không ngừng phát triển như hiện nay, hàng loạt các công
ty dịch vụ giao nhận ra đời đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty. Hanjin
Logistics Việt Nam sau một thời gian hoạt động đã vượt qua được bước đầu khó
khăn trong tổ chức công ty cũng như tìm kiếm khách hàng. Tính đến thời điểm hiện
nay công ty đã phát triển không những về quy mô mà còn cả chất lượng, ngày càng
tạo được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước. Nhờ vậy mà khả năng cạnh
tranh của Công ty ngày càng được nâng cao.
- Là Công ty con của tập đoàn Hanjin, một trong những tập đoàn lớn trên thế
giới nên Công ty Hanjin Logistics Việt Nam có lợi thế hơn nhiều so với các
công ty khác cùng ngành. Công ty đã tận dụng lợi thế quy mô và mạng lưới
rộng khắp của công ty mẹ để quảng bá tìm kiếm khách hàng mới, khách
hàng tiềm năng.
- Mặc dù mới phát triển nhưng Công ty đã tạo được thương hiệu uy tín nhờ
vào khả năng làm việc của đội ngũ nhân viên có tay nghề cao và kinh
nghiệm lâu năm, tận tuy với Công ty. Từ đó sẽ tạo được tiếng tăm trên thị
trường, có thể thu hút khách hàng nhiều hơn cho Công ty.
- Lượng khách hàng tương đối ổn định, do dịch vụ của công ty tốt nên lượng
khách hàng mới tăng dần.
1.9.2 Điểm yếu.
- Nói chung hệ thống logistics của công ty hoạt động còn rời rạc, chưa có sự
liên kết giữa các khâu trong chuỗi. Nguyên nhân chủ yếu là do nhân lực của
công ty và nguyên nhân khách quan là do tình hình buôn bán trên thị trường
xuất nhập khẩu hiện nay.
- Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu xuất theo điều kiện FOB tức là giao
hàng qua lan can tàu là chủ hàng hết trách nhiệm. Vì vậy, nếu kinh doanh
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 21
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
dịch vụ logistics trong khâu hàng xuất thì công ty không thể thực hiện hết
các khâu trong hoạt động logistics.
- Nguồn nhân lực không đáp ứng kịp thời với sự gia tăng khối lượng công việc
xử lý chứng từ.
1.9.3 Cơ hội.
- Nhu cầu của khách hàng ngày càng nhiều, vì thế khối lượng hàng hóa xuất
nhập khẩu cũng không ngừng tăng, tạo ra khối lượng công việc ổn định.
- Khách hàng thân thiết ngày càng tin tưởng vào chất lượng dịch vụ của công
ty nên có thể dễ dàng trao đổi những khó khăn với nhau, từ đó có thể đem lại
lợi ích cho cả 2 bên.
- Việt Nam đã hội nhập WTO đã mang lại nhiều thuận lợi, xuất khẩu không bị
khống chế quota, hạn chế về thuế cũng dần được giảm…
- Pháp luật của Việt Nam ngày càng thông thoáng cũng tạo ra nhiều thuận lợi.
1.9.4 Thách thức.
- Ngày càng xuất hiện nhiều công ty cùng ngành đã tạo ra sự cạnh tranh gay
gắt giữa các công ty với nhau.
- Nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng cao cũng đồng nghĩa với việc đòi
hỏi dịch vụ phải đạt chất lượng tốt hơn nữa.
- Khối lượng công việc ngày càng nhiều nhưng lực lượng lao động có tay nghề
- Tăng cường đoàn kết nội bộ, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật.
- Hoàn thiện trang wed riêng của công ty giới thiệu về công việc, con người
công ty.
- Thực hiện phương châm vừa học vừa làm, kết hợp đào tạo ngắn hạn và dài
hạn đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh.
- Hoạt động dịch vụ của công ty phải đặt yêu cầu hiệu quả, an toàn, thuận lợi
cho khách hàng lên đầu. chất lượng dịch vụ cao phải là điều quan tâm trước
hết.
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 23
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
2.1 Thực hiện phỏng vấn.
2.1.1 Phỏng vấn nhân viên phòng chứng từ hải quan.
1. Họ và tên: TRẦN THỊ NGỌC HUYỀN
2. Chức danh: Nhân viên phòng chứng từ hàng air
3. Phòng ban công tác: Phòng chứng từ hải quan
4. Trình độ học vấn: Đại học
5. Năm thâm niên công tác: 3 năm
6. Chuyên ngành theo học: Kinh doanh xuất nhập khẩu
7. Hiện làm chuyên môn gì: Xuất nhập khẩu
8. Điện thoại liên hệ: 01696678978
2.1.1.1 Công việc của nhân viên phòng chứng từ Hải quan.
Là một nhân viên phòng chứng từ phải đảm nhận những công việc sau:
- Tiếp nhận chỉ thị công việc từ trưởng phòng, nhận thông tin từ khách hàng, liên
hệ với hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu để có bộ chứng từ hoàn hảo;
- Hoàn thành bộ chứng từ khai báo Hải quan, hoặc các cơ quan hữu quan liên
quan. Truyền khai báo quan phần mềm khai quan điện tử;
SVTT: PHẠM CÔNG VINH Trang 24
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
- Chịu trách nhiệm thông tin giữa khách hàng, nhà vận chuyển, bộ phận hiện
trường và các bên có liên quan để giao nhận hàng kịp tiến độ. Báo cáo trưởng