Một vài nhận xét về mô hình nhà nước tập quyền quan liêu thời Lê sơ - Pdf 26

Lời nói đầu
Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam là một vấn đề rất
quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn cao. Vấn đề trên đã thu hút nhiều
sự quan tâm của giới học giả trong và ngoài nước ở nhiều ngành khoa
học: sử học, luật học…
Chuyên đề Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam do GS
TSKH Vò Minh Giang giảng dạy đã cung cấp cho người học những
hiểu biết có tính chất nền tảng của vấn đề. Người viết xin lựa chọn đề
tài “Một vài nhận xét về mô hình nhà nước tập quyền quan liêu thời
Lê sơ” với mong muốn bước đầu có những kiến thức cơ bản về nội
dung vấn đề trên.
1
I. Tin thit lp mụ hỡnh nh nc tp quyn quan liờu
thi Lờ S:
1.1 Khng hong ca nhng mụ hỡnh nh nc tin Lờ S
Mi mt chớnh quyn nh nc hỡnh thnh, tn ti v phỏt trin u
da trờn nhng iu kin kinh t, xó hi v bi cnh lch s nht nh. Thi
on lch s m chỳng ta xem xột õy l giai on u th k XV, nhng
dch chuyn ln v kinh t, xó hi tt nhiờn, trc ht v chớnh yu bt
ngun t nhng iu kin c th ca nhng th k trc ú.
Mụ hỡnh nh nc tp quyn thõn dõn c thit lp t triu Lý
(1009-1225), k tha nhng biu th mt bc phỏt trin cao hn v mt
trỡnh cng cao hn
1
di thi Trn (1225-1400), ó lm trũn nhim v
v chc nng ca nú, a dõn tc ta vt qua nhiu súng giú, bin c nguy
nan ca vn nc v thi i.
Theo J. K. Whitmore, Mi mt triu v mt lgc s hin ra l thớch
hp vi bn thõn nú v vi nhõn dõn liờn can n nỳ
2
. Mụ hỡnh tp

Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm, Cuộc kháng chiến chống xâm lợc Nguyên Mông thế kỷ XIII, Nxb QĐND,
H 2003, tr. 361
2
Tính hoà đồng chính là điều kiện quan trọng nhất để cho mô hình “tập
quyền thân dân” tồn tại.
Từ cuối thời Lý sang đến thời Trần, nhất là cuối thời Trần đã diễn ra
rất nhiều sự thay đổi trong kết cấu kinh tế – xã hội, những sự dịch chuyển
mạnh mẽ bên trong kết cấu đó đưa đến những mâu thuẫn mới mà mô hình
chính trị tập quyền thân dân không thể điều hoà nổi. Cốt lõi của vấn đề
chính là sự phát triển chế độ tư hữu ruộng đất và sự phân hoá ngày càng
sâu sắc trong nội bộ các làng xã.
Xét mối quan hệ thứ nhất: Chính quyền trung ương – Làng xã. Khác
với các mô hình nhà nước khác, bệ đỡ kinh tế của nhà nước chính là chế độ
công hữu ruộng đất. Theo quan niệm đó, mặc nhiên tất cả ruộng đất vừa là
tài sản của nhà nước và hầu hết còng là sở hữu công làng xã. Mối quan hệ
hoà đồng giữa hai thực thể Làng – Nước được duy trì tốt thì đó là điều dễ
dàng được chấp nhận. Khi chế độ tư hữu phát triển-một tất yếu khách quan,
tầng lớp hữu sản tìm mọi cách thao túng quyền lực trong làng xã làm suy
yếu quyền lực kinh tế của chính quyền trung ương đối với làng xã. Đến
cuối thời Trần, mâu thuẫn về quyền lợi giữa các thực thể trên cùng với sự
suy yếu của chính quyền trung ương khiến cho nó không thể dung hoà
được nữa.
Mối quan hệ thứ hai: Chính quyền trung ương – Phong kiến tư nhân.
Lúc này, hình thức sở hữu phong kiến lớn: điền trang tư nhân của các quý
tộc phát triển mạnh mẽ. Nh mét quy luật, sự lớn mạnh về kinh tế của các
quý téc phong kiến sẽ làm tăng địa vị chính trị của họ. Hệ quả là thế lực
của vương hầu, quý tộc ngày càng lớn. Họ muốn củng cố gia tăng thế lực
riêng tách khỏi sự chi phối của Chính quyền trung ương. Khuynh hướng cát
cứ ly tâm xuất hiện đe doạ trực tiếp đến thể chế trung ương tập quyền.
Chính quyền Trung ương cuối Trần hầu nh không thể điều hành nổi tầng

hnh o c li rung t, din tớch tha sung cụng. Nm 1402, H Hỏn
Thng ci cỏch thu inh nam, khụng ỏnh ng lot m ỏnh theo lu
tin, ngi ít rung mc thu nh i, khụng cú rung v hng cụ qu
khụng thu thu. PGS. TS Nguyn Tha H nhn xột: Phộp hn in ó
ỏnh mnh vo th lc ca tng lp quý tộc in trang v a ch t hu,
tng ngun thu nhp su thu cho nh nc. Cựng vi chớnh sỏch thu,
phộp hn in phn no cú li cho nhng ngi nghốo ít rung, mt khỏc
chn ng xu th phỏt trin t nhiờn ca rung t t hu
4
.
Nm 1401, nh H ban hnh phộp hn nụ, theo ú cỏc quý tc b hn
ch nụ t, s tha ra (nhng nụ t khụng cú chỳc th 3 i) b sung cụng,
bi thng cho ch 5 quan 1 ngi. Cỏc loi gia nụ phi thớch du hiu vo
trỏn phõn bit. Mt lng ln gia nụ chuyn thnh quan nụ.
Cỏi ớch ca nhng chớnh sỏch ny u nhm cng c li sc mnh
ca Chớnh quyn trung ng, to ra quyn lc thc t ca Nh nc trong
bi cnh mi. í chớ ca H Quý Ly l mun xõy dng mt thit ch qun
lý cht, hon b, loi bỏ quý tc Trn v chuyn dn t ch quõn ch
quý tộc sang ch quõn ch quan liờu.
5
V vn hoỏ giỏo dc, H Quý Ly ó cho chn chnh li Pht giỏo v
nho giỏo. ễng ó ra nhng bin phỏp hn ch Pht giỏo v o giỏo,
cao mt th Nho giỏo thc dng, chng giỏo iu kt hp vi mt tinh thn
Phỏp gia. H Quý Ly rt quan tõm n vic ci cỏch giỏo dc thi c, m
4
Nguyễn Quang Ngọc (Cb), Tiến trình lịch sử Việt Nam, Nxb GD, năm 2003, tr.86
5
Phan Huy Lê: Cải cách của Hồ Quý Ly và sự thất bại của triều Hồ trong Tìm về cội nguồn, sđd, tr 82.
4
rng h thng giỏo dc a phng, t cỏc hc quan, cp hc hm. Quy

khuụn mu Tng tr v hỡnh thc nh ng c k
8
.
Pht Giỏo n cui th k XIV ó khụng cũn v th nh nú ó cú t
my th k trc. Nhiu s v cho thy sc mnh thn bớ ca nú b em ra
th nhng tht bi. Yu t mt tụng cựng vi v th uy oai ca Pht giỏo
ang trờn gim trong khi Nho Giỏo thc dng- khớa cnh l h thng
quan im ca giai cp thng tr ang tng tin theo phỏt trin ca khoa
c.
6
Vũ Minh Giang, Những hệ luận rút ra từ các đặc trng của lịch sử hệ thống chính trị Việt Nam, T/c Khoa
học số 6-1993, Đại học Tổng hợp Hà Nội, tr. 8
7
J. K Whitmore, , tr. 8
8
J. K Whitmore,, tr. 8
5
II. Mụ hỡnh nh nc Tp quyn quan liờu thi Lờ S
2.1 T chc b mỏy Chớnh quyn cỏc cp
Quỏ trỡnh thit lp b mỏy chớnh quyn cỏc cp nh nc thi Lờ s l
mt quỏ trỡnh tng bc. Do vy, chỳng ta s xem xột tng bc hon thin
ca mụ hỡnh Tp quyn quan liờu di gúc t chc b mỏy nh nc
trờn c s k tha cỏc mụ t v nhn xột ca cỏc nh s hc. Bt u t khi
Lờ Thỏi T lờn cm quyn, nh vua ó tin hnh nhiu bin phỏp xõy
dng b mỏy trung ng tp quyn. Tri qua cỏc i vua Thỏi Tụng, Nhõn
Tụng, b mỏy Nh nc cng c cng c v n thi Lờ Thỏnh Tụng thỡ
t ti nh phỏt trin cao nht ca nú.
* T chc b mỏy Nh nc di thi Lờ Thỏi T.
Ngay t khi cũn võy thnh ụng ụ (1427), Lờ Li ó cú nhiu lnh
ch v vic xõy dng chớnh quyn v phõn chia cỏc khu vc hnh chớnh

9
Phan Huy Lê: Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, tập II, Nxb Giáo dục, H- !962, tr 149
10
Phan Huy Lê: Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, tập II, Nxb Giáo dục, H- !962, tr 150.
6
H thng chớnh quyn tp trung quyn lc v tay triu ỡnh trung ng
ng u l vua. Di vua l cỏc quan T, Hu tng quc kim hiu bỡnh
chng quõn quc trng s, Tam thỏi, Tam thiu, Tam t (ch tụn tht v
cỏc i cụng thn nm gi). Bờn di h thng quan li c chia thnh hai
ngch vn, vừ. Bờn vn do chc i hnh khin ng u, di l Thng
th ng u cỏc b (lỳc ny ch cú hai b Li v L). Mt s c quan
chuyờn trỏch khỏc l Ni mt vin, Ng hỡnh vin, Ng s iBờn vừ do
cỏc chc i tng qun, i ụ c hoc ụ tng qun ng u. Nhim
v ca h l ch huy quõn thng trc kinh thnh v v quõn cỏc s.
Di cú cỏc chc vừ tng cao cp khỏc.
B mỏy chớnh quyn ny v c bn c gi nguyờn cho n thi Lờ
Nhõn Tụng. So vi cỏc triu i trc, mc tp trung quyn lc ca nú
cao hn hn tuy v kt cu ca nú vn cũn s si bc u thit lp.
Tuy nhiờn, do thc t lch s ca nú, chc v quan li bui u triu
i li chớnh l phng tin n ỏp nhng khai quc cụng thn. B mỏy
ny ó cú tỏc dng quan trng giỳp cng c v n nh tỡnh hỡnh t nc
sau chin tranh, nhanh chúng khuụn mi vic vo k cng. Hn na, b
mỏy ny cũn giỳp Lờ Li gii quyt tt chớnh sỏch thi hu chin bi chc
tc v bng lc c coi l cỏch thc u tiờn, ch yu nh Lờ s dnh
ói ng, tr cụng cho ng cụng thn khỏng chin
11
.
S ói ng ny cng l hp quy lut vi nhng triu i khi mi thnh
lp phi da vo i ng thiu s nhng nhõn vt ti nng v chớnh tr,
quõn s Nhng nh mt thụng l, lin tip sau ú khụng lõu v mt thi

b khỏ rng, thc l bc vua anh hựng ti lc, du V nh Hỏn, Thỏi
Tụng nh ng cng khụng th hn c
13
Nm 1466, vua Thỏnh Tụng ó chia c nc ra lm 12 o: Thun
Hoỏ, Ngh An, Thanh Hoỏ, Thiờn Trng, Quc Oai, Hng Hoỏ, Nam
Sỏch, Bc Giang, An Bang, Tuyờn Quang, Thỏi Nguyờn v Lng Sn.
Riờng hai huyn Qung c v Th Xng kinh k thỡ t thnh mt
khu vc hnh chớnh riờng trc thuc triu ỡnh trung ng gi l ph Trung
ụ. ng u mi o cú hai ty: ụ ty (ph trỏch quõn i) v Tha ty
(thay chc Hnh khin i Lờ Thỏi T ph trỏch vn hnh chớnh, t
phỏp). Di o l cỏc ph, chõu, huyn, xó. Nh vua i l thnh ph, trn
thnh chõu, thay i cỏc quan chc a phng: An ph s thnh Tri ph,
Trn ph s thnh ng tri ph, Chuyn võn s thnh Tri chõu, xó quan
thnh xó trng. Ph Trung ụ thỡ t cỏc chc quan c bit nh: Ph
doón, Thiu doón, Th trung.
14
Nm 1469, triu ỡnh nh bn trong c nc, quy nh rừ cỏc khu
vc hnh chớnh thuc 12 o tha tuyờn. Nm 1471, sau khi m rng b
cừi v Nam, vua cho t thờm o tha tuyờn Qung Nam gm 3 ph v 9
huyn. Vic lp bn hnh chớnh th hin t tng v mt lónh th ch
quyn thng nht, trn vn ng thi cũn phn ỏnh bc tin trin ca ch
phong kin trung ng tp quyn, mt bc cng c vng chc hn nn
c lp thng nht ca quc gia i Vit.
Nm 1471, cựng vi vic t tha tuyờn Qung Nam, nh vua cũn cho
t thờm ty Hin sỏt cỏc o do cỏc chc Chỏnh, Phú hin sỏt cm u.
Hin sỏt ty cú nhim v xột x kin tng v giỏm sỏt cỏc cụng vic trong
o. Nh vy, c cu Tam ty chớnh quyn a phng ó hỡnh thnh, th
hin rừ s phõn lp gia cỏc quyn: binh, chớnh, hỡnh.
n v hnh chớnh c s min xuụi l xó nhng quy mụ cp xó ó
m rng hn. Nh vua quy nh i xó gm 500 h tr lờn, trung xó gm

ngch vn, vừ l mt s chc ng u triu ỡnh nh Bỡnh chng tng
quc, Tam thỏi, Tam thiu
Nm 1471, vua ra dụ Hiu nh quan ch quy nh rừ cụng vic ca
6 khoa rng Li b b ct khụng ỳng ti, Li khoa c phộp bỏc b, L
b nghi ch sai bc, L khoa c phộp n tu, Hỡnh khoa lun cụng vic
phi trỏi ca Hỡnh b, Cụng khoa kim thi hn ca Cụng b mau hay
chm, siờng hay tr, Ng s i xột li, n hoc mi quan li vn vừ, bn
bc v chớnh s ng thi, duyt xột cỏc ỏn t
16
. Theo d ny, nh vua
bói b chc T tng u triu. Khụng nhng nh rừ chc nng, nhim v
tng quỏt ca cỏc b, cỏc t , cỏc khoa, nh vua cũn quy nh rừ cỏc chc
danh c th bao gm c phm, hm, bng lc tng quan li. Cỏc quan li
trong b mỏy hnh chớnh triu Lờ Thỏnh Tụng c chia thnh 9 phm,
mi phm li cú chỏnh phm v tũng chỏnh phm. S lng biờn ch trong
tng b, khoa, tv tng s quan li trong c nc u c nh vua ấn
nh dt khoỏt, khụng c t tin thờm bt. K t khi cú d Hiu nh
quan ch tng s cỏc quan li trong c nc cú 5370 ngi trong ú cú
2755 ngi triu ỡnh trung ng v 2615 ngi cỏc x. Mi c quan,
t chc trong cỏc cp chớnh quyn u cú chc nng, nhim v v biờn ch
nht nh, chc danh, phm hm, bng lc cng c cụng khai rừ rng.
Thm chớ, nh vua cũn ngn nga vic t tin tuyn dng ngi vo biờn
ch bng lut nh (iu 97 b lut Hng c).
Nh vy, n 1471 quỏ trỡnh xõy dng v sa i h thng chớnh
quyn phong kin n thi Lờ Thỏnh Tụng ó hon thnh. Tỏc gi Trng
15
Thiên Nam d hạ tập, dấn theo Lịch sử chế độ phong kiến, sđ d, tr155.
16
Đại Việt sử ký toàn th, sđd, tr453.
9

Thỏnh Tụng lờn ngụi, vi nhng quyt sỏch sỏng sut, mnh dn, quyn
lc ca Hong c cng c. õy cng l giai on phỏt trin nh cao
ca tớnh cht tp quyn t trc n gi.
Xột về mt t chc, vn hnh hot ng, tớnh nhp nhng, rừ rng v
chc nng trong h thng cỏc c quan gn gng l nột ni bt, s hiu qu
trong cụng vic chớnh l minh chng cho nhng tớnh cht trờn. Mi cụng
vic u cú c quan riờng x lý dn n vic qun lý c d dng,
trỏnh c s chng chộo gia cỏc c quan, a phng. Nhng quy nh
c th v biờn ch tng c quan m bo cho s gn gng, khụng phỡnh to
ca b mỏy chớnh quyn. Vic phõn nh chc nng rừ rng ca tng c
quan m bo cho b mỏy nng lc tỏc ng mt cỏch ch ng v mnh
m lờn mi hot ng ca xó hụi trờn tt c cỏc mt ca nú: kinh t, quc
17
Trơng hữu Quýnh, Suy nghĩ về cuộc cải cách hành chính của Lê Thánh Tông trong Lê Thánh Tông, con
ngời và sự nghiệp, Nxb đại học quốc gia, H-1997, tr100.
10
phũng, vn hoỏ, xó hi v i vi mi cụng dõn mi cng v, cp bc,
ngnh ngh, la tui trong xó hi ng thi to iu kin cỏc c quan
phi hp nhp nhng vi nhau trong vic qun lý chung t nc. H thng
chớnh quyn cỏc cp t trung ng n a phng c quy nh trỏch
nhim rừ rng gia cp di v cp trờn tho ngnh dc giỳp cho qun lý
cụng vic mt cỏch tt nht, cú s iu tit thng nht t trung ng xung
a phng.B mỏy ny m bo c tớnh cụng minh, cao tinh thn
trỏch nhim. Trong cỏch thc t chc b mỏy Nh nc, ta thy rừ Lờ
Thỏnh Tụng ó dy cụng thit lp hn mt c ch giỏm sỏt, kim soỏt cht
ch vi 6 khoa v c quan Ng s i. H thng c quan ng s i khụng
ch trung ng m cũn gm c 13 Ng s i 13 tha tuyờn m bo
giỏm sỏt cht ch hot ng ca chớnh quyn trung ng v c cỏc a
phng. Cú c ch ny buc cỏc c quan phi thc hin cụng vic ỳng
chc trỏch ca mỡnh mt cỏch cụng minh, vi tỡnh thõn trỏch nhim cao.

Dụ Hiệu định quan chế, Đại Việt sử ký toàn th, sđd, tr453
19
O.Bezin: Đông Nam á thế kỷ XIII-XVI, dẫn theo Nguyễn Hải Kế, bài đã dẫn, tr 31.
11
cần đến một cơ chế tuyển chọn và sử dụng quan lại mới để có thể dùng
được người hiền tài vào công việc quản lý đất nước.
Quan điểm về vai trò của quan lại của Lê Thánh Tông rất rõ ràng:
“Trăm quan là nguồn gốc của trị, loạn. Người có đức, có tài nhậm chức
thì trị. Người vô tài, thất đức nắm giữ quyền hành thì loạn”. Và trong suốt
38 năm ở ngôi, Lê Thánh Tông lấy việc tuyển dụng người có đức, có tài để
giao công việc trị nước, an dân làm điều hệ trọng nhất trong mọi điều hệ
trọng. Nhà vua vẫn phong quan tước cho con cháu các công thần nhưng đó
chỉ là tản quan, hư hàm. Còn để lựa chọn dược những người thực sự có tài,
đức, nhà vua đã đựt ra 3 lê mới để tuyển lựa là thi tuyển (khoa cử), Bảo cử,
Tập Êm. Trong đó hình thức chủ yếu nhất là thi tuyển.
Theo Lê Thánh Tông, quan lại được giao nhiệm vụ trị dân phải là
người có học vấn. Vì vậy dụ “Hiệu định quan chế” quy định tất thảy mọi
người được tuyển bổ làm quan, lại đều là những người thi đỗ trong các kỳ
thi Hương, thi Hội, thi Đình. Những người không đõ bằng gì mà có quân
công cũng có thể được bổ làm quan. Tất cả mọi người trong nước không kể
nguồn gốc xuất thân đều được phép dự thi. Chỉ có những người bất hiếu,
bất mục, loạn luân, xui nguyên, dục bị, con đàn con hát, những người can
tội bè đảng với người phản nghịch thì bản thân người Êy và con cháu họ
đều không được dự thi (điều 628 và 629 Quốc triều hình luật).
Thi cử có ba bậc là thi Hương, thi Hội, thi Đình. Nội dung thi là tham
bác sách cảu bách gia chư tử, của các bậc tiên hiền, pháp luật, thi viết chiếu
chỉ, văn sách, làm thơ phú…Đề thi Đình thường hỏi về đạo trị nước. Số
lượng đồ thi Đình rất Ýt, chia làm ba loại: Nhất (trạng nguyên, bảng nhãn,
thám hoa), Nhì (Hoàng giáp), Ba (tiến sĩ).Ai thi đỗ ở kỳ nào thì Lại bộ xem
xét và tiến hành tuyển bổ làm lại quan tương ứng với chức danh được quy

49,8% , tc l xp x mt na s ngi thi trong 100 nm ca triu i
Lờ S. Phan Huy Chỳ cú nhn xột: Khoa c cỏc i, thnh nht l i
Hng c. Cỏch ly rng rói, cỏch chn ngi cụng bng, i sau cng
khụng th theo kp. Vỡ by gi ra thi v hn hm i th, khụng tr bng
nhng cõu him sỏch l, chn ngi ct ly rng hc thc ti, khụng hn
nh khuụn kh mc thc, cho nờn k s by gi hc c rng rói m
khụng cn phi tỡm tũi t m, ti c em ra ng dng m khụng b b ri.
Trong nc khụng sút nhõn ti, triu ỡnh khụng dựng lm ngi kộm.
Bi th in chng c y , chớnh tr ngy cng thnh hng
21
. Mt
ln na, chỳng ta li thy ti nng v úng gúp ca Lờ Thỏnh Tụng i vi
ch khoa c nc ta.
Ch tp ấm, tin c dn b thay th bi ch Khoa c ly Nho
giỏo lm ni dung. Nó cung cp cho nh nc mt i ng quan li mi cú
nng lc lónh o t chc mt b mỏy chớnh quyn mi theo quan im
Nho hc thc dng. Thỏi Tụng, nm Thiu Bỡnh th 1 [1434], nh phộp
thi chn k s. Chiu núi rng: Mun cú nhõn ti, trc ht phi chn
ngi cú hc, phộp chn ngi cú hc thỡ thi c l u
22
.
2.3 Xõy dựng h thng phỏp lut hon b
Phỏp lut thi Lờ s ó t n nh cao trong hot ng lp phỏp thi
c trung i Vit Nam. Cn phi thng nht rng, vic son tho ra mt
b lut trc tip v trc ht l sn phm do nhu cu v ũi hi ca thc
20
Số liệu thống kê theo Ngô Đức Thọ (Cb), Các nhà khoa bảng Việt Nam, Nxb Văn học, H. 1993
21
Phan Huy Chú, Lịch triều Hiến chơng Loại chí, Tập II, Nxb KHXH, H. 1992, tr. 160
22

chớnh l ó tng hp cỏc iu lut ca cỏc i vua trc v chớnh giai on
tr vỡ ca mỡnh san nh thnh mt b lut qui mụ, hon chnh.
Hin nay chúng ta bit n b lut ny vi 722 iu lut (trong ú
chc chn cú nhng iu lut do triu Lờ Mt b sung) v c chia thnh
13 chng quy nh cỏc vn : Danh l (49 iu), V cm (47 iu), Vi
ch (144 iu), Quõn chớnh (43 iu), H hụn (58 iu), in sn (59 iu),
Thụng gian ( 10 iu ), o tc (54 iu ), u tng (50 iu), Trỏ ngu
(38 iu), Tp lut (92 iu), B vong (13 iu), oỏn ngc (65 iu)
25
.
Con số 722 iu lut, 13 chng cho thy s hon b cao ca b lut,
cỏc quan h xó hi, kinh t c phn ỏnh rt a dng th hin tớnh phc
tp ca xó hi i Vit thi Lờ S, u cú nhng iu lut iu chnh c.
Theo ú thỡ mi quan h trong i sng kinh t xó hi u cú nhng qui
nh, iu lut iu chnh. Núi cỏch khỏc, Lut Hng c l s in ch
hoỏ ca mi quan h xó hi
23
Xin xem Insun Yu, phần I: Pháp luật và chính trị của Việt Nam dới triều Lê, trong tác phấm Luật và xã
hội Việt Nam thế kỷ XVII-XVIII, Nxb KHXH, H. 1994
24
Tóm lợc quá trình hình thành quốc triều hình luật dới thời Lê sơ thao Lịch sử chế độ phong kiến Việt
Nam, sđ d, tr166.
25
Xem Quốc triều hình luật,nxb Pháp lí, H- 1991.
14
Trong lĩnh vực ruộng đất, nhà Lê đã ban hành hẳn một bộ luật để điểu
chỉnh: Bộ luật quân điền. Bộ luật này xác lập quyền sở hữu tối cao của Nhà
nước về ruộng đất trong cả nước, quyền sở hữu ruộng đất của làng xã
không còn tồn tại và nó đánh dấu bước chuyển biến trong quan hệ nhà
nước-làng xã thời phong kiến. Điều này cũng cho phép nền kinh tế quốc

làm hàng giả, hàng kém phẩm chất (điều 191), luật kết hôn với người nước
ngoài…
Luật Hồng Đức quy định rõ con gái trưởng được thừa kế hương hoả
nếu gia đình không có con trai (điều 391), gián tiếp thừa nhận người vợ có
quyền thừa kế tài sản của chồng, quyền có tài sản riêng, quyền đồng sở hữu
khối tài sản chung với chồng trong thời gian chung sống, người vợ có
quyền ly dị nếu có lý do chính đáng (điều 374, 375, 376). Nhứng quy định
15
ú cho thy Nh nc Lờ s ó tụn trng cỏc tp quỏn th cỳng t tiờn ca
dõn chỳng trong dõn gian, nhn thc rừ s khỏc bit v a v ngi ph n
Vit Nam v Trung Quc. Bi vy nh Lờ s ó chp nhn nhng yu
t ca lut tc hn l ỏp t ý chớ hng Nho ca Nh nc. Chớnh iu
ny ó lm cho b lut mang tớnh dõn tc m v to nờn hiu lc thc
t lõu di ca b lut sau khi nh Lờ ó sp .
26
Tớnh dõn tc ca b lut
cũn th hin ch nú ó phn ỏnh c c trng a sc tc ca quc gia
i Vit. Lut Hng c cú iu lut quy nh trong trng hp hai ngi
min ngc m xớch mớch vi nhau thỡ ly lut tc ca h ra m x.
Lut Hng c do nh nc ra iu chnh cỏc quan h xó hi
nhng trc ht l bo v quyn thng tr ca nh nc phong kin tp
quyn bi lut phỏp cng chớnh l mt cụng c giai cp thng tr búc lt
giai cp b tr. Hnh vi chng i triu ỡnh v cỏc hỡnh pht kốm theo l
ni dung ln ca b lut. Ti chng triu ỡnh b qui l mt ti trong thp
ỏc v b x khung hỡnh pht cao nht l t hỡnh bt k ngi phm ti
xut thõn trong tng lp no. Quc triu hỡnh lut dnh riờng mt chng
Cm v (47 iu) bo v hong thnh ,cung in v thõn th nh vua.Bt
c mt hnh vi no dự nh nht xõm phm n Hong cung nh trốo cõy
nhỡn vo cung vua( iu 59), ra vo cung in khụng ỳng qui tc(iu 63)
cng u b trng pht nng n.

nữa sức mạnh của Nhà nước trung ương.
Một nội dung nổi bật nữa của Quốc triều hình luật là những quy định
củng cố trật tự xã hội phong kiến, bảo vệ chế độ gia tộc phụ quyền và các
nguyên tắc đạo đức phong kiến. Quý téc quan liêu là đẳng cấp cao nhất
trong xã hội, có đặc quyền, đặc lợi về mọi phương diện. Những đặc quyền
đó được điển chế hoá trong Luật Hồng Đức: Quy định về quần áo, nhà cửa,
đồ dùng phân biệt với dân thường, những hành vi xâm phạm đến quan lại
sẽ bị trừng phạt nặng nề hơn những hành vi xâm phạm đến dân thường,
cùng phạm một tội như nhau nhưng dân thường sẽ bị trừng phạt nặng nề
hơn quan lại… Trong khi đó nô tỳ là tầng lớp thấp kem nhất trong xã hội,
Luật Hồng Đức không coi đó là thần dân của nhà vua nên khi phạm tội bị
phạt nặng hơn dân thường, chỉ mắng chửi, đấnh đập hay lấy trộm đồ của
chủ cũng lập tức bị khép tội tử hình (các điều luật 417, 480, 486…).
Tất cả những điều luật của Luật Hồng Đức là cơ sở pháp lý để củng cố
vững chắc trật tự đẳng cấp trong xã hội. Chế độ gia tộc phụ quyền và các
nguyên tắc đạo lý theo tinh thần Nho giáo cũng được bảo vệ. Địa vị của
người gia trưởng, vwoj cả, con trưởng được đề cao. Các tội “ác nghịch”,
“bất hiếu”, “bất mục” bị xếp vào tội “thập ác” và bị trừng phạt nặng nề
nhất. Những quy định này chính là những lế giáo phong kiến khắt khe bó
buộc thân phận con người trong những mối quan hệ thân tộc, thậm chí nó
còn trở nên tàn nhẫn, bất nhân, ngăn trở cả những quyền cơ bản nhất của
con người như: tước quyền làm mẹ nếu người mẹ đó đi bước nữa, có mang
trong lóc tang cha mẹ thì bị phạt tội thất hieeus, đang có tang mà lấy vợ,
lấy chồng thì bị đày đi khổ sai… Thậm chí cả những nghi lễ và tang phục,
hôn nhân cũng đều bị Luật Hồng Đức chế định (điều 313, 314, 316).
Những điều luật trên đã phản ánh rõ ràng sự tồn tại của chế độ gai tộc phụ
quỳên nghiêm khắc trong xã hội phong kiến Lê sơ.
Qua những mô tả lịch sử và những kiến giải, nhận định của các nhà
nghiên cứu như trên, chúng ta đã phần nào thấy được tầm vóc của bộ luật
Hồng Đức đối với việc xây dựng và củng cố chính quyền thời Lê Sơ nói

xuyờn sut trong lch s ch phong kin Vit Nam. Do vy, khi tỡm hiu
v mụ hỡnh tp quyn quan liờu khụng th khụng cp n mi quan h
quan trng trờn.
Di mụ hỡnh tp quyn thõn dõn thi Lý, Trn quan h gia Nh
nc v lng xó l quan h ho ng. Lng xó vn gi c ton quyn t
tr, b mỏy t qun lng xó vn nm trn ven quyn lc lng: quyn s
hu v phõn chia rung t cụng. Tuy vy, Nh nc Lý-Trn cng ó cú
nhng c gng vi tay xung cỏc lng xó thụng qua mt s ln lp s
in b, kim kờ dõn inh
Trc nhng iu kin lch s mi, Triu Lờ s thnh lp, mi quan
h ho ng chớnh quyn trung ng v lng xó b bin i mt cỏch mnh
m di nhng ci cỏch ca cỏc vua Lờ.
Nm 1428, Lờ Li liờn tip h chiu lp s in v s h, hon thnh
vic xỏc lp quyn s hu ti cao vi lónh th t nc v tt c nhng gỡ
tn ti trờn lónh th ấy. Nh vy, Nh nc chớnh thc tuyờn b ton b
rung t lng xó cng l rung t ca nh vua. Nm 1429, Lờ Li ban
hnh ch quõn in. Theo Phan Huy Chỳ, nh vua ra chiu cho cỏc
ph, huyn, khỏm c rung t cụng, t, m bói lm thnh s sỏch. Li
sc cho cỏc i thn bnaf nh s rung cp cho quan li, quõn, dõn t i
thn tr xung n gi, yu, cụ, qu, nam phụ theo th bc
29
. Tuy khụng
27
Vũ Thị Nga:Quá trình hình thành Quốc triều hình luật trong Quốc triều hình luật , sđ d, tr 65.
28
Vũ Thị Nga:Quá trình hình thành Quốc triều hình luật trong Quốc triều hình luật , sđ d, tr 65.
29
Phan Huy Chú, dẫn lại theo Phan Huy Lê trong chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ, Nxb
Văn s địa, H-1959.
18

quyn s hu v phi np tụ thu, l ngha v lao dch v binh dch cho
Nh nc.
31
Vi nhng quy nh rừ rng, chi tit ca quõn in thi Hng c,
nh vua ó thc s tr thnh ngi ch s hu rung t cụng lng xó mt
cỏch trc tip, cú quyn s dng v quõn cp nú tu ý. Lng xó t ch l
ngi ch s hu, lỳc ny ch cũn gi vai trũ ngi lm cụng cho Nh
nc, giỳp Nh nc qun lý s rung t cụng ca lng mỡnh. õy thc t
l mt cuc chuyn giao quyn s hu rung t ca Nh nc v lng
xó.
32
Quõn in thi Hng c ó khc phc hn ch ca quõn in thi
Thun Thiờn khi bo tn nguyờn tc c bn rung lng no lng ấy cy,
30
Nguyễn Quang Ngọc: Sự trở lại của phơng thức tổ chức quản lý nông thôn truyền thống dới thời Lê
trong Khoa lịch sử Một chặng đờng nghiên cứu lịch sử , Nxb CTQG, H-2000, tr416.
31
Tóm lợc nội dung theo Phan Huy Lê, Chế độ quân điền dới góc nhìn so sánh Việt Nam và Trung
Quốc,trong Đông á, Đông nam á, những vấn đề lịch sử và hiện tại,Nxb Thế giới, H-2004, tr22-24.
32
Nguyễn Quang Ngọc: Sự trở lại của phơng thức tổ chức quản lý nông thôn truyền thống dới thời Lê
trong Khoa lịch sử Một chặng đờng nghiên cứu lịch sử , Nxb CTQG, H-2000, tr417.
19
Lờ Thỏnh Tụng ó rt linh hot trong vic khụng quy nh c th din tớch
tng phn chia m tu tng lng m din tớch tng phn khỏc nhau. Do ú,
quõn in thi Hng c khụng nhng khụng gõy ra nhng bin ng, xỏo
trn thụn quờ lm thay i tớnh cht s hu b phn rung t cụng lng
xó nhng khụng lm phõn ró m gúp phn cng c mi quan h cng ng
lng xó ang b tn cụng d di bi s phỏt trin quỏ nhanh chúng ca hỡnh
thỏi s hu t nhõn cui thi Trn. Bi vy, ch quõn in ny khụng

ỳng ngi l cú ti
34
V dõn inh, bng mt lot cỏc bin phỏp iu tra nhõn khu, lp s
h tch, s dng sc mnh ca lut phỏp, Lờ Thỏnh Tụng ó tng cng s
kim soỏt cht ch i vi b phn ny. Nh vy, Nh nc ó trc tip
33
Nguyễn Quang Ngọc: Sự trở lại của phơng thức tổ chức quản lý nông thôn truyền thống dới thời Lê
trong Khoa lịch sử Một chặng đờng nghiên cứu lịch sử , Nxb CTQG, H-2000, tr418.
34
Thiên nam d hạ tập,dẫn theo Nguyễn Quang Ngọc, bài đã dãn, tr420.
20
nm n tng ngi dõn trong mi mt lng xó ch khụng nm giỏn tip
dõn qua b mỏy t qun lng xó nh trc na. Thụng qua phõn chia
rung t v qun lý cht s inh, Nh nc s d dng hn trong vic ép
buc lng xó thc hin ngha v tụ thu, lao dch v binh dch cho Nh
nc.
Tt c nhng bin phỏp trờn u cho thy Lờ Thỏnh Tụng ó c gng
cao nht v cng ó thnh cụng trong qun lý lng xó thụng qua nm rung
t cụng, dõn inh, xó trng v thip lp nhng khuụn kh buc lng xó
phi tuõn th. Mc ớch ca Lờ Thỏnh Tụng l phong kin hoỏ lng xó, gi
lng xó trng thỏi t cp, t tỳc, ít xỏo trn v khu bit d b qun lý.
Di triu ỡnh Lờ Thỏnh Tụng, lng xó Vit Nam ó thc s tr thnh
n v hnh chớnh c s ca h thng hnh chớnh quc gia, chu s qun lý
chi phi ca chớnh quyn trung ng, lng xó ph thuc vo Nh nc,
tuõn theo Nh nc ch khụng cũn quan h ho ng lng nc nh trc
na.
Tuy nm quyn chi phi lng xó nhng Lờ Thỏnh Tụng cng t rừ s
nhõn nhng truyn thng t tr ca lng xó thụng qua vic cho lp hng
c. Hng c ghi li nhng tp tc khỏc l, tp quỏn riờng ca lng xó
trờn tinh thn chung l khụng trỏi vi lut nc, túm li, hng c cú th

quyền lực của nó trong làng xã càng ngày càng lớn. Nhưng đó là thực tế là
quyền lực của điạ chủ, cường hào làng xã. Quyền lực của địa chủ gia tăng
thông qua việc cho người nông dân lĩnh canh ruộng đất tư của mình để cày
cấy. Thông qua những quan hệ đó, địa chủ nắm được hội đồng tự quản,
nắm được nông dân và cuối cùng là thao túng cả xã trưởng để trở thành
quyền lực tối thượng, thực tế trong làng xã. Đến đây, hệ thống quản lý dọc
từ Nhà nước xuống người xã trưởng và nông dân dần chỉ còn mang tính
hình thức.
22
III. Một vài nhận xét
1. Cho đến nay, việc nghiên cứu về nhà nước và pháp luật triều Lê sơ
nói riêng và trong lịch sử chế độ phong kiến nói chung đã và vẫn sẽ thu hút
nhiều sự quan tâm trong giới học thuật. Đáng chú ý, ngay từ năm 1968 tại
Mỹ, công trình nghiên cứu của học giả Jonh Kremers Whitmore mang tên
“The Development of Le Goverment in fifteenth Century Vietnam” (Sự phát
triển của Chính quyền Lê vào thế kỷ XV ở Việt Nam). Nội dung chính của
tác phẩm tập trung trình bày những diễn biến về mặt chính trị của quốc gia
Đại Việt thời Lê sơ trong thế kỷ XV, nhưng chủ yếu là trong giai đoạn trị
vì của vua Lê Thánh Tông (1460-1497). Đây là một công trình nghiên cứu
học thuật khá nghiêm túc và có giá trị chất lượng cao về mặt khoa học. Hay
nh Insun Yu với tác phẩm chuyên khảo khảo “Luật và xã hội Việt Nam thế
kỷ XVII-XVIII” đã giành hẳn phần mét để khảo cứu khá kỹ lưỡng về pháp
luật và chính trị của Việt Nam dưới triều Lê sơ… Cho đến những học giả
Việt Nam, số lượng các công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này xuất
hiện tương đối nhiều trong những năm gần đây: Quốc triều hình luật, lịch
sử hình thành, nội dung và giá trị; hay những kỷ yếu hội thảo về Lê Thánh
Tông …
Nói nh vậy để thấy được giá trị và tầm vóc của vấn đề. Mô hình tập
quyền quan liêu được xây dựng và hoàn thiện, đã đóng góp vào kho tàng lý
luận pháp lý Việt Nam 1 tư duy về cấu trúc nhà nước Phong kiến thịnh trị

cỏc triu i trc. Nú gn nh nhng cú hiu lc cao
38
.
Bờn cnh ú, b lut Hng c phng din k thut lp phỏp ó
t n nh cao. Cỏc mi quan h c bn trong xó hi i Vit ó phn
no c phn ỏnh trong cỏc iu khon v cú nhng ch nh iu khin
rừ rng. V mt t duy phỏp lớ, Quc triu hỡnh lut tha nhn nguyờn tc
ch c lm nhng gỡ m phỏp lut cho phộp, xó hi hin i, õy cng
chớnh l nguyờn tc quan trng nht m cỏc nh hoch nh phỏp lut
hng vo. Khụng ch cú vy, tớnh tin b ca nú cũn khin cho chúng ta
phi khõm phc bi nhiu vn nú cp v gii quyt mang y tớnh
thi s ngay trong xó hi ng i.
3. J. K. Whitmore trong tỏc phm ca mỡnh ó ch ra v phõn tớch
khỏ sc bộn nhn nh v s cú mt ca yu t ng trong cu trỳc mụ
hỡnh nh nc v cỏc yu t liờn quan ch khụng hn l nh Tng hay nh
Minh sau ú. S hin din ca nú qua kt qu kho sỏt v so sỏnh ca
Insun Yu gia b lut Nh ng v b lut Hng c vi s lng khỏ
ln s tng ng l minh chng chc chn cho nhn nh trờn.
4. Vai trũ ca Lờ Thỏnh Tụng trong vic cng c v xõy dng mụ
hỡnh nh nc Tp quyn quan liờu nh cao thi Lờ s l rt quan trng v
quyt nh. Vi s iu hnh sỏng sut v ỳng n ca mt v vua anh
minh, i Vit th k XV ó tr thnh mt nc hựng cng bc nht
khu vc ụng Nam
37
Dụ Hiệu định quan chế, Đại Việt sử ký toàn th, sđd, tr453
38
Lê Đức Tiết:Lê Thánh Tông vị vua anh minh, nhà cách tân xuất sắc,Nxb Quân đội nhân dân, H-
1997,tr26.
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

14. Viện sử học: Quốc triều hình luật, NXB Pháp lí,H- 1991.
15. J. K Whitmore, Sự phát triển của chính quyền Lê vào thế kỷ XV
ở Việt Nam (The Development of Le Goverment in Fifteenth Century
Vietnam), Tư liệu đánh máy Khoa Lịch Sử
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status