SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NHO QUAN
TRƯỜNG THCS QUẢNG LẠC
NGUYỄN KHÁNH QUỲNH
SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ PHÁT HUY
NĂNG LỰC ĐỘC LẬP TRONG DẠY HỌC BÀI
46, 47 SINH HỌC 8 THCS
Phiếu học tập PHT
Phương pháp dạy học PPDH
Sách giáo khoa SGK
Sinh học 8 SH8
Giáo viên GV
Trung học cơ sở THCS
Thực nghiệm TN
Trung ương TW
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn 1
Các chữ viết tắt trong đề tài 2
PHẦN I: MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 5
1.2. Vai trò của phiếu học tập 6
1.3. Khả năng sử dụng phiếu học tập trong dạy bài 46, 47 Sinh học8 6
1.4.Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học hiện nay. 7
2. Mục đích nghiên cứu 7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4. Các phương pháp nghiên cứu 7
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 7
4.2. Phương pháp điều tra 8
4.3. Phương pháp Thực nghiệm sư phạm 8
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
1. Cơ sở lý luận của việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 9
1. Lý do chọn đề tài:
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, nhằm
tạo ra những con người năng động, sáng tạo tiếp thu được những tri thức khoa
học kỹ thuật hiện đại của nhân loại, biết tìm ra các giải pháp hợp lý cho những
vấn đề trong cuộc sống của bản thân và của xã hội.
Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế đang phát triển cùng với sự phát
triển của xã hội thì khoa học công nghệ cũng phát triển mạnh mẽ. Xã hội đòi hỏi
người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức
dưới dạng có sẵn đã lĩnh hội được ở nhà trường phổ thông mà còn phải có năng
lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, khả năng đánh giá
các sự kiện, các tư tưởng các hiện tượng mới một cách thông minh, sáng suốt
trong cuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi người. Chính vì vậy,
đứng trước nhu cầu tất yếu của xã hội, ngành giáo dục phải đổi mới PPDH theo
hướng phát huy tính tích cực của học sinh là yêu cầu cấp bách của thời đại, là xu
thế tất yếu khách quan.
Trong luật giáo dục của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua tháng 12 năm 1996 ở mục II trong điều 4 đã nêu rõ: "Phương
pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tính tự giác chủ động, tư duy sáng tạo
của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập, ý chí vươn lên".
Nghị quyết TW2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh: "Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng
các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo
đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên
đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng
khắp trong toàn dân nhất là thanh niên ".
Trước thực tế đó, Nghị quyết số 40/ 2000/QH10, ngày 9 tháng 12 năm
2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã
khẳng định: "Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần
Như vậy phiếu học tập có vai trò rất lớn hình thành kĩ năng tự lực, sáng
tạo và tích cực của học sinh.
1.3. Khả năng sử dụng phiếu học tập trong bài 46,47 Sinh học 8 THCS:
Qua phân tích nội dung các bài 46, 47 Sinh học 8 ta thấy rất nhiều nội
dung có thể sử dụng phiếu học tập để giúp người học tự lực và tích cực trong
quá trình học. 1.4. Do thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học sinh học hiện
nay:
Qua thực tế tiếp xúc những giờ dạy về các bài này cho thấy nhiều giờ dạy
một số giáo viên tuy có sử dụng phiếu học tập nhưng còn lúng túng về phương
pháp sử dụng phiếu học tập, do đó gặp nhiều khó khăn trong việc đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay, đặc biệt là tổ chức các hoạt động nhận thức cho
học sinh.
Từ những lý do nêu trên và mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào
việc tìm tòi các biện pháp thích hợp nhằm tổ chức học sinh học tập tích cực, tự
lực trong dạy học Sinh học. Chúng tôi thấy, việc nghiên cứu sử dụng phiếu học
tập trong dạy học môn Sinh học nói chung và dạy học bài 46, 47 Sinh học 8 nói
riêng là hết sức cần thiết. Vì vậy chúng tôi chọn hướng đề tài: "Sử dụng phiếu
học tập để phát huy năng lực độc lập trong dạy học bài 46, 47 Sinh học 8
THCS "
2. Mục đích nghiên cứu:
Xác định các biện pháp sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài 46, 47
Sinh học 8 nhằm phát huy năng lực độc lập của học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về sử dụng phiếu học tập trong dạy học
Sinh học bài 46, 47 Sinh học 8.
3.2. Phân tích đặc điểm nội dung bà i46, 47 Sinh học 8.
3.3. Xác định thực trạng việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học bài
1.1. Khái niệm phiếu học tập:
Về khái niệm phiếu học tập, tác giả PGS.TS. Nguyễn Đức Thành đã xây
dựng khái niệm như sau: "Để tổ chức các hoạt động của học sinh, người ta phải
dùng các phiếu hoạt động học tập gọi tắt là phiếu học tập. Còn gọi cách khác là
phiếu hoạt động hay phiếu làm việc. Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn
những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho học sinh để học
sinh hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học. Trong mỗi phiếu học tập
có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới hình thành kiến thức, kĩ
năng hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho học sinh ".
Nội dung hoạt động được ghi trong phiếu có thể là tìm ý điền tiếp hoặc
tìm thông tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi. Nguồn
thông tin để học sinh hoàn thành phiếu học tập có thể từ tài liệu giáo khoa, từ
hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ mô hình, mẫu vật hoặc sơ đồ hoặc từ những mẩu
tư liệu được giáo viên giao cho mỗi học sinh sưu tầm trước khi học.
Vậy theo tôi, phiếu học tập về mục tiêu nó là một trong những công cụ cá
thể hoá hoạt động học tập của học sinh , là công cụ hữu hiệu trong việc xử lý
thông tin ngược.
1.2. Vai trò phiếu học tập:
Theo tác giả PGS. TS. Nguyễn Đức Thành : "Phiếu học tập có ưu thế hơn
câu hỏi, bài tập ở chỗ muốn xác định một nội dung kiến thức nào đó thoả mãn
nhiều tiêu chí hoặc xác định nhiều nội dung từ các tiêu chí khác nhau, nếu diễn
đạt bằng câu hỏi thì dài dòng. Ta có thể thay bằng một bảng có các tiêu chí
thuộc các cột, các hàng khác nhau. Học sinh căn cứ vào tiêu chí ở cột và hàng
để tìm ý điền vào ô trống cho phù hợp. Như vậy giá trị lớn nhất của phiếu học
tập là với nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn
gọn bằng một bảng gồm có các hàng, cột ghi rõ các tiêu chí cụ thể".
Theo tôi, phiếu học tập có vai trò: thông tin được truyền nhanh (bằng thị
giác) và lưu giữ trong óc học sinh lâu hơn. Với thời gian định lượng được tính
toán sẵn học sinh có thời gian suy nghĩ, thảo luận lâu hơn. Ngoài ra phiếu học
tập dễ động viên đa số học sinh tích cực hoạt động, học sinh có thể phát hiện
phiếu học tập cho phù hợp.
Giáo viên nên tự biên soạn những phiếu học tập rồi nhân bản bằng cách
phôtô phát cho cả lớp hay cho một nhóm học sinh theo yêu cầu sư phạm của tiết
học. Nếu giáo viên có trình độ và kinh nghiệm thì những phiếu do giáo viên tự
biên soạn này có thể đáp ứng đúng nhu cầu và sát với trình độ học sinh của mình hơn những phiếu học tập do các chuyên gia biên soạn để sử dụng chung cả
nước.
Dưới đây là một số dạng phiếu học tập.
1.3.1 Loại phiếu hình thành kiến thức:
Dạng 1: Nghiên cứu thông tin để tìm ý phù hợp điền vào ô trống trong
một đoạn kiến thức.
Não trung gian nằm giữa trụ não và , gồm đồi thị và Đồi thị là
trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các từ dưới đi lên não.
Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là các quá
trình và điều hoà thân nhiệt.
Dạng phiếu 1 có ưu điểm là rèn luyện học sinh biết cách đọc thông tin
tóm tắt tìm ra ý chính. Sau khi hoàn thành phiếu, kiến thức được tóm tắt và hệ
thống hoá. Dạng này thường sử dụng với những kiến thức được trình bày bằng
kênh chữ trong Sách giáo khoa.
Dạng 2: Tìm ý cơ bản và xác định quá trình phát triển của nội dung
VD: Khi dạy bài 46: "Trụ não, não trung gian và tiểu não" ta có thể sử
dụng dạng phiếu học tập sau:
Yêu cầu: HS Nghiên cứu nội dung mục I cả kênh chữ và kênh hình tìm ý
cơ bản rồi diễn đạt bằng hình vẽ vào vòng tròn có mũi tên chỉ ở sơ đồ sau:
Trụ não tiếp liền với tuỷ sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là
Trụ não gồm , , và Não giữa
gồm ở mặt trước và ở mặt sau.
Phía sau trụ não là
Dạng 2: Phiếu phát triển kĩ năng phân tích
VD: Khi dạy bài 47: "Đại não" ta có thể sử dụng dạng phiếu học tập sau:
Yêu cầu: Nghiên cứu nội dung mục II – Sự phân vùng chức năng của đại
não để hoàn thành sơ đồ sau và chỉ ra các vùng chức năng có cả ở người và động
vầt và những vùng chỉ có ở con người.
Vùng cảm giác
(?)
Có cả ở người và
Đại não gồm ( ?) động vật
( ?)
Vùng thính giác
Vùng hiểu tiếng nói
(?) (?)
(?)
Dạng 3: Phiếu phát triển kĩ năng tổng hợp VD: Sau khi dạy hết bài 46, 47 để HS có kiến thức khái quát về cấu tạo và
chức năng của não bộ yêu cầu HS tìm ý phù hợp điền vào các ô trống trong bảng
sau:
Đặc điểm
Các bộ phận
Cấu tạo Chức năng
Trụ não
đại não.
3. Tiểu não điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và
giữ thăng bằng cho cơ thể.
4. Não giữa gồm có đồi thị và vùng dưới đồi.
1.4. Cấu trúc phiếu học tập:
+ Thành phần cấu tạo của phiếu học tập:
Về giá trị dạy học, thì phiếu học tập là tài liệu hướng dẫn học, nghĩa là
hướng dẫn học sinh trình tự thực hiện các thao tác, để tìm ra được kết quả học
tập. Do vậy thành phần cấu tạo của phiếu học tập phải là:
- Phần dẫn hay là dẫn dắt.
- Phần hoạt động hay là các công việc thực hiện.
- Thời gian hoàn thành.
- Đáp án (Sẽ có ở phần riêng)
+ Phần dẫn: Vừa là điều kiện cho, vừa chỉ dẫn nguồn thông tin cần sử
dụng. VD: nghiên cứu SGK mục III bài 46, thì điều kiện cho là những thông tin
trong mục III bài 46, nguồn thông tin là từ mục III bài 46. Điều kiện cho còn là
những thông số cần thoả mãn khi tìm ra lời giải.
VD: Tìm ý phù hợp điền vào ô trống của bảng sau, thì mỗi ô đều có điều
kiện ghi ở cột và hàng.
+ Phần hoạt động:
Các thao tác thực hiện hoạt động "Chọn ý điền vào ô trống" là:
- Đọc nội dung mục III bài 46
- Đối chiếu điều kiện ghi ở cột và hàng
- Chọn nội dung thích hợp
- Ghi ý đúng vào ô trống
Các thao tác nêu trên phải thực hiện được trong khoảng thời gian nhất
định. Tuỳ khối lượng công việc mà định thời gian, có thể là 5 phút, 10 phút, 15
phút, cũng có thể kéo dài hơn.
Não trung gian gồm
…(?) : là (?) Hoạt động 4: Cấu tạo và chức năng của tiểu não
Yêu cầu HS hoàn thành bài tập mục IV tr. 145 sau đó hoàn thành PHT sau để
thấy rõ cấu tạo và chức năng của tiểu não:
ở ngoài
(?)
Tiểu não gồm (?)
(?)
Chất trắng là các đường dẫn truyền
Tiểu não điều hoà, (?) và giữ thăng bằng
cho cơ thể.
Hoạt động 5 : Củng cố
Dựa vào kiến thức vừa học về cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung
gian và tiểu não hãy hoàn thành bảng so sánh sau:
Đặc điểm Trụ não Não trung gian Tiểu não
Cấu tạo
Chức năng
(?)
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK tr. 149.
Hoạt động 3: Củng cố
So sánh cấu tạo của trụ não, não trung gian, tiểu não và đại não theo bảng sau:
Đặc điểm
Các bộ phận
Cấu tạo Chức năng
Trụ não
Não trung gian
Tiểu não đại não 3. Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong bài dạy 46, 47 sinh học 8
3.1. Xác định thực trạng nhằm làm cơ sở thực tiễn
+ Tầm quan trọng của PHT
Trong quá trình giảng dạy để cho bài giảng thêm phong phú và có tính
thuyết phục cao, GV thường sử dụng các phương tiện trực quan để dạy học như:
bản đồ, các dụng cụ thí nghiệm,…Trong đó PHT là phương tiện hữu hiệu có
tính khả thi ở nhiều bài giảng khác nhau nên đã có 100% GV được điều tra có sử
dụng PHT.
+ Hình thức sử dụng PHT
Đa số GV sử dụng PHT vào việc ra bài tập và giảng bài mới, củng cố bài,
chương, phần, một số GV còn dùng PHT để mở bài và ngoại khoá. Như vậy,
GV đã sử dụng PHT vào nhiều khâu trong quá trình dạy học.
+ Mức độ sử dụng PHT
Phần lớn các thầy cô thường xuyên sử dụng PHT vì nhận thấy trong quá
dạy
Mức độ sử dụng
Cách sử dụng
Thường
xuyên
Không
thường
xuyên
Ít sử dụng
Không sử
dụng
SL % SL % SL % SL %
Bài 46
0 0 5 25 5 33,3
10
50
Củng cố hoàn thiện
kiến thức
Bài 47
0 0 9 30,0
11 36,7
10 33,3
đó phân tích nội dung nghiên cứu.
4.1.3. Sử dụng PHT để phát triển kĩ năng so sánh:
Nhiều khi nghiên cứu 1 vấn đề mà chứa đựng nhiều nội dung, muốn phân
biệt chúng người học không dễ gì xác định được điểm giống nhau và khác nhau đó.
Do vậy giáo viên cần định hướng cho người học bằng 1 yêu cầu thông qua PHT.
4.1.4. Sử dụng PHT để phát triển kĩ năng quy nạp, khái quát hoá.
Để học sinh hoạt động tích cực, tự lực trong học tập, ngoài các kĩ năng
giảng dạy
giáo viên cần xác định mục tiêu dạy học cụ thể, để từ mục tiêu cụ thể mà
sử dụng PHT phù hợp để học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng và phát triển
năng lực nhận thức.
Để học sinh phát triển kĩ năng quy nạp, khái quát hoá kiến thức ta có thể
sử dụng PHT sau:
4.1.5. Sử dụng PHT để phát triển kĩ năng suy luận đề xuất giả thuyết:
Trong những nội dung cần nghiên cứu, để giúp học sinh tìm ra kiến thức
mới bằng kĩ năng suy luận, đề xuất giả thuyết thì giáo viên phải gợi ý định
hướng cho học sinh bằng PHT
4.2. Sử dụng PHT để hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức:
Hoàn thiện hệ thống hoá kiến thức thường thực hiện vào cuối chương hay
cuối một chủ đề lớn. Do vậy học sinh phải được chuẩn bị trước, mà chuẩn bị
trước tốt nhất là chuẩn bị theo PHT. Ta có thể cho từng học sinh đủ số phiếu để
hệ thống hoá được toàn bộ kiến thức khi ôn tập, học sinh tự hoàn thành ở nhà, đến lớp cho học sinh báo cáo bổ sung, cuối cùng giáo viên tổng kết hệ thống làm
nội dung học tập chính thức.
Sau khi học xong 1 chương hay 1 học kỳ, giáo viên hệ thống lại toàn bộ
kiến thức 1 cách khái quát nhằm cho học sinh thấy được bức tranh toàn diện
những nội dung đã học. PHT để hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức có các yêu
III-Phương pháp
-Thuyết trình, quan sát, hoạt động nhóm.
Phiếu học tập số 1: Quan sát hình 46.1 để hoàn chỉnh thông tin dưới đây:
Trụ não tiếp liền với tuỷ sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là
(1) Trụ não gồm (2) , (3) , và (4)
Não giữa gồm (5) ở mặt trước và (6) ở mặt sau.
Phía sau trụ não là (7)
Phiếu học tập số 2: Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 46.2
và hình 44.1, 44.2 để hoàn thành bảng sau:
Tuỷ sống Trụ não
Vị trí Chức năng Vị trí Chức năng
Bộ phận
trung ương
Chất xám
Chất trắng
Bộ phận ngoại biên
(dây thần kinh) Phiếu học tập số 3: Đọc thông tin mục III trang 145, lựa chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống để hoan chỉnh cấu tạo và chức năng của não trung gian.
đồi thị: là …(?1)…
Não trung gian gồm
…(?2) : là (?3)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV : hướng dẫn HS quan sát hình 46.1
SGK tr. 144, thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu học tập số 1.
HS : quan sát hình v
ẽ, thảo luận nhóm
và hoàn thành phiếu học tập số 1.
I. Vị trí và thành phần của não bộ
GV : gọi đại diện các nhóm báo cáo
kết quả, nhận xét và bổ sung.
HS: đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: tổng hợp các ý kiến của các
nhóm, nhận xét và bổ sung để có đáp
án chuẩn.
Đáp án PHT số 1:
(1). Não trung gian; (2). Hành não
(3). Cầu não; (4). Não giữa; (5). Cuống
não; (6). Củ não sinh tư; (7). Tiểu não II. Cấu tạo và chức năng của trụ não