Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty TNHH Tư vấn Xây Dựng và Kiến Trúc Phong cảnh - Pdf 26

Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Để nước ta có thể thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
thì chúng ta phải chú trọng nhiều tới quản trị nhân sự, vì nguồn nhân sự là yếu
tố quyết định trong quá trình phát triển đó.
Một doanh nghiệp, hay một tổ chức, để có được một đội ngũ nhân viên
đắc lực hay một lực lượng lao động hùng hậu, thì điều trước tiên doanh
nghiệp đó hay tổ chức đó phải làm là phải có nghiệp vụ quản lý giỏi, phải có
khoa học trong công tác quản trị nhân sự. Đó là nắm được yếu tố con người là
đã nắm trong tay được hơn nửa thành công
Tổ chức và quản lý để tối ưu hoá, năng suất lao động và nghiệp vụ chủ
yếu của quản lý nhân sự và đồng thời quản trị nhân sự còn tạo ra được động
lực thúc đẩy nhân viên nâng cao năng suất lao động, sáng tạo trong công việc.
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới hơn nữa công tác quản
trị nhân lực trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là trong các
doanh nghiệp Nhà nước với mong muốn góp một phần nhỏ trong công tác
quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp nói chung và công tác quản lý nhân
sự của Công ty TNHH Tư vấn Xây Dựng và Kiến Trúc Phong cảnh nói riêng
là hết sức cần thiết. Chính vì vậy, được sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S Vũ
Trọng Nghĩa cùng với lượng kiến thức của mình em chọn đề tài: "Một số
biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty TNHH Tư vấn
Xây Dựng và Kiến Trúc Phong cảnh " làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Bố cục của luận văn gồm các phần:
Lời mở đầu.
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Kiến
trúc phong cảnh.
Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty
TNHH Tư vấn Xây dựng và Kiến trúc phong cảnh.
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
1

thành, từ một xưởng kiến trúc nghệ thuật Hải Hậu đến năm 2001 đã trở thành
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Kiến trúc Phong cảnh (LANDCO).
Năm 2007: Công ty nhân quyền sử dụng đất tại khu công nghiệp Khắc
Niệm- Xã Khắc Niệm- TP Bắc Ninh- Tỉnh Bắc Ninh.
Hiện nay Công ty đã hình thành 2 phân xưởng lớn và đi vào sản xuất.
2. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh Công ty.
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty Landco.
Theo giấy phép kinh doanh số 01003988 ngày 28/11/2001 do Sở Kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp thì Công ty được phép thực hiện các công việc
xây dựng gồm:
- Tư vấn xây dựng,
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật;
- San lấp mặt bằng và xây dựng nền móng;
- Tư vấn và thi công các công trình kiến trúc phong cảnh;
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
3
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
- Sản xuất và buôn bán vật tư, thiết bị, sinh vật cảnh phục vụ nhu cầu
kiến trúc phong cảnh ;
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng ;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hành hoá;
- Lữ hành nội địa, quốc tế;
- Xây dựng và lắp đặt công trình bưu chính viễn thông;
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình
thông tin liên lạc bưu chính viễn thông;
- Thiết kế giao thông, cầu, đường bộ;
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;

Lớp 10.32
5
PGĐ
Kỹ
thuật
PGĐ
Dự án
đầu tư
PGĐ
Kế
hoạch
Phòng
KT
chất
lượng
Phòng
quản
lý dự
án
Phòng
Thiết
kế
Phòng
KH
tổng
hợp
Phòng
Tổ
chức
lao

 1 Phó giám đốc phụ trách công tác Dự án đầu tư.
b. Các phòng ban khác
1. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc
công ty trong các khâu xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch tổng
hợp báo cáo thống kê công tác hợp đồng kinh tế.
2. Phòng Quản lý Dự án: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công
ty trong các công tác tiếp thị và đấu thầu các công trình, các dự án phát triển
kinh tế xã hội của nhà nước, địa phương.
3. Phòng Kỹ thuật - Chất lượng: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc
công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật quản lý chất lượng công trình an toàn
lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật.
4. Phòng Tài chính kế toán: có chức năng tổ chức bộ máy tài chính kế
toán từ công ty đến các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc. Đồng thời tổ
chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế,
hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán, pháp lệnh kế toán thống kê
của nhà nước và những quy định cụ thể của công ty về công tác tài chính.
5. Phòng Tổ chức lao động: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc
công ty trong việc thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản
xuất công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng và tuyển dụng lao động đồng thời
thực hiện các công tác thanh tra nhân dân trong toàn công ty.
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
6
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
II-ĐẶC ĐIỂM VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1. Vốn kinh doanh.
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty qua các năm 2006-2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 So sánh tăng

vốn lưu động tăng 109% so với năm 2007 và tăng thêm 64% vào năm 2008.
2. Kết quả kinh doanh của công ty.
Qua bảng 2 ta thấy doanh thu thuần của công ty tăng khá cao.Năm 2007
tăng 27% so với năm 2006 và năm 2008 tăng đến 33% so với năm 2007.Do
năm 2007 và năm 2008 công ty đầu tư vào nhà xưởng sản xuất gỗ bên Bắc
ninh nên tổng chi phí vì thế cũng tăng cao.Năm 2007 tăng 28,3% so với năm
2006 và năm 2008 là 33.4% so với năm 2007.Vì tổng chi phí năm 2007 tăng
cao nên lợi nhuận năm 2007 có giảm ít so với năm 2006 là 1,8%.Nhưng đến
năm 2008 lại tăng đến 24% so với năm 2007 do công ty đã có nhà xưởng đi
vào sản xuất.
Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty giảm khá nhẹ qua các năm. Năm
2007, 1 đồng chi phí tạo ra 1,013 đồng doanh thu, giảm 0,004 đồng so với
năm 2006, năm 2008, 1 đồng chi phí tạo ra 0,012 đồng doanh thu, giảm 0,09
đồng so với 2007. Hệ số lợi nhuận/tổng chi phí cũng giảm nhẹ.
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần cũng giảm qua 3 năm: Năm 2007,
giảm 0,004 đồng so với năm 2006 và năm 2008 giảm 0,001 đồng so với năm
2007. Tốc độ tăng chi phí đồng đều so với tốc độ tăng của doanh thu cho thấy
hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty ở mức trung bình. Để nâng cao hơn nữa
hiệu quả kinh doanh của mình, Công ty cần có những biện pháp giảm bớt chi
phí và đưa mức lợi nhuận lên cao hơn nữa.
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
8
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2 : Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty qua 3 năm 2006 – 2008
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh tăng, giảm
2007/2006
So sánh tăng, giảm
2008/2007

CễNG TY TNHH T VN XY DNG V KIN TRC
PHONG CNH
I. C IM LAO NG CA CễNG TY.
Bng 3: c im lao ng ca cụng ty
Ch tiờu
Nm
2006
Nm
2007
Nm
2008
So sỏnh tng, gim
2007/2006
So sỏnh tng,
gim 2008/2007
S tuyt
i
%
S tuyt
i
%
1.Tng s lao ng 113 122 131 9 8 9 7.4
2.Phõn theo gii tớnh
-Nam 75 85 92 10 13 7 8.2
-N 38 37 39 -1 -2.6 2 5.4
3.Phõn theo trỡnh
-i hc Cao ng 24 27 29 3 12.5 2 7.4
-Trung hc 9 10 12 1 11 2 12
-Lao ng ph thụng 80 85 90 5 6.2 5 5.9
4.Phõn theo tui

quan trng quyt nh n thnh cụng trong kinh doanh.Do cụng ty cú 2
xng sn xut nờn s lao ng ph thụng chim a s trờn tng s lao ng.
*Xột v tui tỏc ta thy lao ng tui di 30 chim a s trong tng s
lao ng v cú xu hng tng lờn qua cỏc nm. Nm 2007 s lao ng
tui di 30 tng thờm 6 ngi, tng ng vi 6.7% so vi nm 2006 v n
nm 2008 tng thờm 8 ngi . Lao ng tui 30-50 s lao ng tui
ny chim t trng nh v tng khụng nhiu.
Cụng ty ang dn tr hoỏ i hỡnh lao ng nhm phỏt huy th mnh ca
mỡnh. Qua s liu bng 3 cho thy tng s lao ng ca cụng ty luụn thay
i v trỡnh lao ng ca cụng ty ang tng bc c nõng cao cho phự
hp vi nhng ũi hi kht khe ca nn kinh t th trng.
II. THC TRNG QUN Lí NHN S CA CễNG TY.
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
11
Khoa Qu¶n lý Kinh doanh LuËn v¨n tèt nghiÖp
1. Công tác tuyển dụng của Công ty.
Công ty đã tiến hành tuyển dụng theo các bước như sau:
Bước 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng nhân sự.
Đây là công việc của phòng tổng hợp. Phòng tổng hợp quản lý tình hình
nhân sự nói chung của công ty, của từng phòng ban và đơn vị cụ thể.
Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của công ty và tình hình của
từng bộ phận giám đốc công ty sẽ là ngươì ra quyết định tuyển dụng nhân
viên mới cho công ty. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu
của sản xuất kinh doanh.
Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng nhân sự, công ty sẽ đề ra các
tiêu cầu tiêu chuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng nhân sự. Đó là các yêu
cầu về: trình độ chuyên môn, về tay nghề người lao động, về kinh nghiệm, về
sức khoẻ…
Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự

ngc li nn ai vi phm k lut hoc li bing hoc trỡnh chuyờn mụn
quỏ kộm so vi yờu cu ca cụng vic thỡ s b sa thi.
Núi chung do thc hin khỏ tt cỏc bc trờn nờn cụng ty hu nh khụng
phi sa thi ai sau khi tuyn dng.
Bc 7: Ra quyt nh
Ngi ra quyt nh cui cựng l giỏm c cụng ty, sau khi cỏc ng c
viờn hon thnh tt mi nhim v c giao, giỏm c s xem xột v i n
tuyn dng lao ng chớnh thc. Hp ng lao ng s c ký kt chớnh
thc gia giỏm c cụng ty v ngi lao ng.
- T nm 2001 n nay vi lung khụng khớ mi ca nn kinh t th
trng. Cụng ty ó cú s lng tuyn dng nh sau:
Bng 4: S lng tuyn dng:
n v Nm 2007 Nm 2008
S lng lao ng tng trong Ngi 9 9
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
13
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
nm
Lao ng giỏn tip Ngi 5 5
Lao ng trc tip Ngi 4 4
(Ngun: Phũng Ti chớnh k toỏn)
Nhỡn vo bng biu cho thy s lng Cụng ty tuyn vo phn nhiu
l cụng nhõn lao ng trc tip. Vỡ xut phỏt t thc trng ca Cụng ty b
mỏy hnh chớnh vn cũn cng knh. Bi vy nờn s lao ng giỏn tip
khụng cn tuyn nhiu.
- Tuyn chn nhng ngi cú trỡnh chuyờn mụn cn thit, cú th
lm vic t ti nng sut lao ng cao, hiu sut cụng tỏc tt.
- Tuyn nhng ngi cú sc kho, lm vic lõu di vi Cụng ty, vi
cỏc nhim v c giao.

TNHH T vn Xõy Dng v Kin Trỳc Phong cnh núi riờng thỡ vic xỏc
nh s lao ng cn thit tng b phn trc tip v giỏn tip cú ý ngha
rt quan trng trong vn hon thnh mt c cu lao ng ti u. Vỡ vy
m nu tha lao ng thỡ gõy khú khn cho qu tin lng v lóng phớ sc
lao ng v nu thiu thỡ khụng ỏp ng c yờu cu v cụng vic.
Bng 5: S lng lao ng.
Ch tiờu
2006 2007 2008
S lng T l % S lng T l % S lng
T l
%
Lao ng giỏn tip 33 29 37 30 41 31
Lao ng trc tip 80 71 85 70 90 69
Tng s lao ng 113 100 122 100 131 100
(Ngun: Phũng Ti chớnh k toỏn)
Qua s liu ca bng 5 ta thy c cu lao ng trc tip v giỏn tip
ca Cụng ty u tng nhng khụng ỏng k, c th l qua 3 nm s lao
ng giỏn tip ang t 33 ngi nm 2006 lờn 41 ngi nm 2008, tng
ng t 29 % nm 2006 v n nm 2008 l 31 %. Lao ng trc tip tng
10 ngi qua 3 nm, tng ng 71% nm 2006 v 69% nm 2008.
- lm rừ hn v tỡnh hỡnh cht lng tuyn dng v s dng lao ng ta
hóy nghiờn cu thc trng lao ng trong cụng ty qua bng biu sau:
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
15
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Bng 6: tui v gii tớnh lao ng trong cụng ty
Ch tiờu
NM 2006 Nm 2007 Nm 2008
SL % SL % SL %

Lớp 10.32
16
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Do xỏc nh c nh vy nờn cụng ty thng xuyờn tin hnh cụng
tỏc o to v o to li nhõn s, c bit l cụng tỏc o to nhõn s nõng
cao trỡnh chuyờn mụn k thut cho ngi cụng nhõn.
+ Hỡnh thc o to:
-Do yờu cu ca k thut sn xut cho nờn tt c cỏc cụng nhõn k thut
trc tip sn xut sau khi c tuyn dng s c o to ớt nht 1 thỏng
ngay ti cụng ty v cụng ngh sn xut, vn hnh mỏy múc thit b, an ton
lao ng
-Phng phỏp o to ti ni lm vic: Cỏc lao ng cú tay ngh
vng, bc th cao s kốm cp ch bo hng dn cỏc lao ng mi hoc cỏc
lao ng cú trỡnh thp hn.
-Hng nm cụng ty cú t chc thi tay ngh: Tt c mi ngi u phi
thi, ai tin b s c tng bc th v tng lng.
+ i tng o to:
o to nõng cao nng lc qun tr ỏp dng vi tt c cỏc cp qun tr,
t qun tr viờn cp cao n qun tr viờn cp c s. Mt s phng phỏp
c ỏp dng nõng cao nng lc qun tr trong cụng ty
-Cỏn b cao cp trong cụng ty c c i hc cỏc lp bi dng nõng
cao trỡnh qun lý.
-C k toỏn trng i hc lp k toỏn trng v tham gia cỏc khoỏ hc
nm bt c cỏc thay i trong cỏc lut thu ca Nh nc.
-Qun c cỏc phõn xng- cỏc qun tr viờn cp c s c c i hc
cỏc lp bi dng nng lc chuyờn mụn v nng lc qun lý do Cụng ty t
chc.
+ Tớnh bỡnh quõn s ngi c c i hc nõng cao trỡnh chuyờn
mụn trong Cụng ty l 20 ngi. S lao ng ny ch yu nm trong cỏc v trớ
ch cht v theo c cu, chin lc lao ng ca Cụng ty.

nhõn d thi nõng bc th, chỳ trng vic u t v nõng cao cht lng ca
yu t con ngi, nú s cú hiu qu lõu di.
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
18
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
cụng tỏc o to v phỏt trin nhõn lc ca Cụng ty mang li hiu qu
cao thỡ vic la chn phng phỏp o to phự hp nhng iu kin ca Cụng
ty ph thuc v vn, ti chớnh, con ngi Cụng ty cn o to ỳng i tng,
ch khụng trn lan. T nhng iu kin vn cú ca Cụng ty, Cụng ty ó la chn
cho mỡnh phng phỏp o to riờng, Cụng ty ó t ra k hoch o to theo ch
tiờu hng nm, cú qu riờng chi phớ khuyn khớch o to.
- Thi lờn bc lng.
- Nhng cỏn b cn phi cú trỡnh phự hp vi s thay i ca cụng vic
hay nõng cao tay ngh, Cụng ty gi i o to bng nhiu phng phỏp khỏc nhau.
- Vi cỏn b bng cỏch gi i hc nõng cao trỡnh
- i vi cụng nhõn: o to ti ni lm vic. v.v
4. Ch ói ng lao ng ti Cụng ty.
4.1. Mc tiờu v cn c ói ng ti Cụng ty
- Mc tiờu: Thc hin trỏch nhim v ngha v ca doanh nghip i vi
ngi lao ng theo quy nh ca Nh nc.
- Ngi lao ng cung cp sc lao ng ca h cho doanh nghip, sc
lao ng l nhõn t cu thnh nờn cỏc ngun lc u vo ca mi doanh
nghip v luụn luụn l nhõn t quyt nh nht nh hng ti kt qu v hiu
qu ca mi quỏ trỡnh kinh doanh hay thnh qu ca t chc hay doanh
nghip cng nh mi hng hoỏ khỏc sc lao ng cú giỏ tr, xột trờn phng
din lý thuyt thỡ sc lao ng, sc lao ng c biu hin hỡnh thc tin
lng. Bi vy m Cụng ty ó cú mc tiờu ói ng cỏn b nhõn viờn ca mỡnh
nh sau:
- Tr cụng xng ỏng cho úng gúp cng hin ca cỏn b cụng nhõn viờn

Pc: Ph cp
M: Mc lng ti thiu hin hnh (650.000 ng)
Nh: Ngy cụng thc t
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
20
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
Ngoi ra, theo qui nh ca Nh nc, lng phộp, lng ngh m c
tớnh nh sau:
Lng phộp, m = M x (Hs + Pc) x S ngy ngh phộp, m
- Cụng ty m bo tr lng tho ỏng cho ngi lao ng ca cụng
ty, kớch thớch nhõn viờn nõng cao tinh thn trỏch nhim. C th thu nhp bỡnh
quõn ca ngi lao ng trong 3 nm qua tng nh sau:
Nm Thu nhp bỡnh quõn theo u ngi/ thỏng
2006 3.500.000
2007 4.200.000
2008 5. 000.000
(Ngun: Phũng Ti chớnh k toỏn)
Ta thy thu nhp bỡnh quõn ca cụng ty qua 3 nm cú xu hng tng.
Nm 2007 tng 20% so vi nm 2006 v nm 2008 tng 19% so vi nm
2007 cho thy ch ói ng ca cụng ty l khỏ tt.
b. Ch tin thng
- L con ngi ai cng mun nghe li khen v mun c cụng nhn v
cụng vic mỡnh ó hon thnh tt cụng vic ú m mỡnh ó cng hin cho
Cụng ty hay doanh nghip.
- Qua vic ỏnh giỏ, phõn tớch thnh tớch cụng tỏc chớnh xỏc, ban lónh
o ca Cụng ty ó nm c cỏc thụng tin v nng lc ca tng nhõn viờn,
bit c rừ nhng gỡ cụng nhõn viờn mang li cho Cụng ty. T ú cú nhng
khen thng k lut, duy trỡ s cụng bng v thng pht ca Cụng ty.
- Ti Cụng ty xõy dng s 9 thụng qua tin thng cng c coi l ũn

Vo cỏc ngy tt õm lch hng nm, Cụng ty cú thng 1 thỏng lng
cho tt c CBCNV.
c. Ch phỳc li xó hi
- Bo him xó hi, bo him y t, l mt chớnh sỏch tr cp, h tr cho
cỏn b cụng nhõn viờn ang cụng tỏc ti Cụng ty lm vic lm khụng th thiu
c trong ch thự lao lao ng. Ban lónh o ca Cụng ty luụn chỳ trng
ti. Vic trớch BHXH, BHYT theo quuy nh ca Phỏp Lut ( v i tng
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
22
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
tham gia úng BH v % úng BH: 17% lng c bn l Cụng ty úng, 6% l
ngi lao ụng phi chu).
- Tỡnh hỡnh s dng cỏc phỳc li khỏc nh th no? (Cú nhng k tham
quan, ngh mỏt, dng sc cho CBCNV khụng? cú tr cp m au? cú s
quan tõm v tinh thn khụng?
- Cụng ty ó to mụi trng tt cỏn b cụng nhõn viờn ca Cụng ty
lm vic.
- Ci thin i sng, tinh thn cho ngi lao ng
- T chc khỏm sc kho hng nm cho cụng nhõn viờn ca Cụng ty
- Cú qu tng cho nhng dp l, tt, k nim hng nm.
- Hng nm Cụng ty t chc cỏc cuc ngh mỏt, ngh dng sc cho cỏn
b cụng nhõn viờn, ti cỏc im ngh mỏt, du lch trong nc.
- Cụng ty cú ra mt qu tr cp cho nhng cỏn b cụng nhõn viờn khi
m, au, v.v
- T chc thm hi thng xuyờn, quan tõm n i sng tinh thn ca
ton b cụng nhõn viờn ca Cụng ty.
- Khen thng, khuyn khớch cỏn b cụng nhõn viờn tham gia cỏc cụng
tỏc, on, ng v.v
- Bờn cnh nhng phng phỏp hon thin cụng tỏc qun tr, Cụng ty xõy

khú qun lý v iu chnh, cn phi cú nhiu ci tin. Lut phỏp trong khi c
gng bo v cỏc nhúm yu th ụi khi ó vụ tỡnh lm ro cn cỏc nhúm ny
tham gia th trng.
III. NH GI CHUNG V CễNG TC QUN Lí NHN S
CA CễNG TY LANDCO TRONG NHNG NM QUA.
1. u im:
- i ng lao ng ca cụng ty cú tui lao ng thp nờn cú s
nng ng sỏng to v nhy bộn trong cụng vic. Hu ht lao ng cú trỡnh
nờn vic tip cn vi khoa hc hin i cng nh cỏc tip thu cỏc kin thc
mi khụng my khú khn.
Sinh viên: Trịnh Hoài Nam
Lớp 10.32
24
Khoa Quản lý Kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
- C cu lao ng ca cụng ty khỏ hp lý, t l lao ng lm vic
ỳng chuyờn ngnh ti cụng ty l khỏ cao, chng t cụng ty s dng ỳng kh
nng ca ngi lao ng.
- Ban lónh o v tp th cỏn b cụng nhõn viờn trong Cụng ty nhn
thc ỳng n quy lut vn ng th trng coi tin lng l thc o hiu
qu sn xut kinh doanh, ng thi õy cng l mt cụng c ca qun lý.
- Mt khỏc cụng ty rt quan tõm v chm lo n i sng ca nhõn
viờn, thc hin y cỏc ch v bo him xó hi, phỳc li xó hi.
nhõn viờn yờn tõm cụng tỏc.
- T chc nhiu hot ng v s kin ngh thut nhõn viờn tham
gia nhm nõng cao mi quan h gia cỏc thnh viờn.
2. Nhc im.
- Cụng tỏc tuyn dng lao ng vn cũn n gin, ng thi vic xỏc
nh cỏc tiờu chun tuyn chn mang tớnh cht chung chung cha cú khoa
hc nguyờn nhõn c bn ca nú l cụng ty cha xõy dng bng mụ t cụng
vic v tiờu chun thc hin cụng vic nờn cụng ty cha xõy dng c bng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status