Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
MỤC LỤC
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là từ khi Việt
Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới ( WTO).
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, đời sống của người dân
đã được cải thiện một cách đáng kể. Đời sống được nâng cao làm nảy sinh
những nhu cầu mới. Đặc biệt là hiện nay nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng do sự
bùng nổ về dân số và sự mất cân đối giữa các vùng với nhau.
Công ty thi công cơ giới xây lắp - thành viên của Tổng công ty xây dựng
Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, kinh doanh nhà ở,
vì vậy hoạt động tiêu thụ những sản phẩm mà xây dựng ra có ý nghĩa rất lớn đối
với hoạt động của công ty. Do vậy, cạnh tranh để tồn tại trong nền kinh tế đầy
khắc nghiệt hiện nay có thể nói là việc sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Qua quá trình học tập lý luận tại trường đại học và qua quá trình tìm hiểu
em đã chọn Công ty TNHH Ngọc Quyền là nơi để thực hành những kiến thức
mà em đã được học tại trường đại học.
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Ngọc Quyền
Phần 2: Phân tích các nội dung quản lý chung của Công ty TNHH
Ngọc Quyền
Phần 3: Đánh giá, đề xuất, kiến nghị
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên bài báo cáo của em
không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô giáo hướng dẫn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
2
Bỏo cỏo thc tp Trng i hc Kinh doanh v Cụng ngh H
Ni
-Mua bỏn phụi thộp ph liu v cỏc loi x km, nhng cụng ty vn tp
trung vo vic tỏi ch phụi thộp.
- Sn xut v kinh doanh cú sn phm l cỏc loi bn gh, ging, t,
tng, cỏc loi ng phc v cho nhu cu trong nc.
- Tin hnh kinh doanh theo n t hng
- Ch ng trong cụng tỏc tiờu th v gii thiu sn phm
- Cụng ty m bo kinh doanh cú hiu qu bo m ngun vn, cú tớch
lu tỏi to m rng sn xut, m bo vic lm v nõng cao i sng cho cỏn
b cụng nhõn viờn trong Cụng ty.
- Cụng ty TNHH Ngc Quyn cng nh cỏc doanh nghip khỏc khi tham
gia vo sn xut kinh doanh u phi tuõn th cỏc quy nh hin hnh ca lut
phỏp v cỏc chớnh sỏch xó hi ca Nh nc.
- Sản xuất gang, thép, sản phẩm thép sau cán, fero hợp kim, vật liệu chịu
lửa
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thép, vật t thiết bị và các dịch vụ liên quan đến
sản xuất thép, xây dựng, cơ khí sửa chữa, chế tạo máy
*Nhim v
-Thc hin y trong hp ng kinh t v hp ng lien quan, m rng
th trng
-Tuõn th y mi quy nh chớnh sỏch phỏp lut ca Nh nc Vit
Nam
-Qun lý s dng hp lý ngun nhõn lc, thc hin tt chớnh sỏch tr
lng, tr thng.
-S dng mụi trng t, nc mt cỏch hp lý khụng gõy ụ nhim mụi
trng
-Xõy dng v thc hin cỏc k hoch kinh doanh chớnh xỏc kp thi
PGĐ nội chính
Phân
xưởng
mộc
Phân
xưởng
đúc
Phân
xưởng
sơn
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
KH và
đầu tư
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
xuất, tài chính, xác định lợi nhuận phân bổ các loại chi phí trong Công ty kịp thời và
chính xác.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về kế
hoạch, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh. Tạo nguồn vật tư, ký kết hợp
đồng, lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng đã ký kết. Đề xuất các biện pháp kinh
tế thích hợp để khuyến khích, kích thích sản xuất, phát triển kinh tế chung cho
toàn Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chế độ tiền lương, tiền công,
Lợi nhuận gộp BH và CCDV 2.281.275.022 5.696.749.167 20.509.950.454
Doanh thu tài chính 2.500.00 51.270.248 53.280.511
Chi phí tài chính 193.343.827 4.282.176.457 12.964.723.506
Chi phí bán hàng 2.570.718.648 1.485.303.416 2.990.989.596
Chi phí QLDN 0 1.834.229.725 3.901.318.131
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (480.287.453) (1.853.690.183) 706.199.732
Thu nhập khác 675.139.351 1.224.398.157 1.271.175.235
Chi phí khác 0 1.080.159.894 120.985.090
Lợi nhuận khác 675.139.351 144.238.263 1.150.190.145
Tổng lợi nhuận trước thuế 194.851.898 (1.709.451.920) 1.856.389.877
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Lợi nhuận sau thuế 194.851.898 1.856.389.877
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty)
Cuối năm 2008 dự án đầu tư thép mới khánh thành và đi vào hoạt động,
những năm đầu hoạt động còn gặp một số khó khăn nhất định nên kết quả kinh doanh
của công ty chưa thực sự được ổn định. Qua bảng chỉ tiêu trên ta có thể thấy, tổng
doanh thu qua 3 năm liên tục tăng: tổng doanh thu năm 2009 gấp 1.55 lần năm 2008,
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
6
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
năm 2010 gấp 3.24 lần năm 2009. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh năm 2009 chưa được
tốt, thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế âm. Điều này có thể được lý giải là do dự án
thép mới đi vào hoạt động, chưa có sự ổn định đồng bộ, trong sản xuất kinh doanh
chưa cắt giảm được phần nào các khoản chi phí cố định, doanh thu tăng không đủ bù
đắp chi phí tăng. Tình hình này được cải thiện trong năm 2010, kết quả kinh doanh có
tín hiệu đáng mừng, tổng doanh thu vượt hẳn 2 năm trước, lợi nhuận sau thuế là khá
cao 1.856.389.877đồng.
2.Chính sách sản phẩm và thị trường
Công ty sản xuất thép cán nóng trên dây chuyền hiện đại cán liên tục tự động với
thống chất lượng và hợp tác hữu nghị”. Đồng thời là sự nâng cao và hoàn thiện chất
lượng, đa dạng chủng loại sản phẩm, dịch vụ của công ty để nâng cao sức cạnh tranh.
3.Chính sách giá
Cũng giống như hầu hết các doanh nghiệp thương mại khác. Công ty định giá
bán sản phẩm hàng hóa dựa trên chi phí sản xuất kinh doanh với phương trâm “Giá
bán phải bù đắp được chi phí có lãi” giá thành sản phẩm là căn cứ quan trọng để công
ty định giá sản phẩm hàng hóa, thường được xác định
Giá bán trên
một đơn vị
sản phẩm
=
Giá thành trên
một đơn vị sản
phẩm
+
Lợi nhuận dự
tính trên một
đơn vị sản phẩm
Phần lợi nhuận dự tính trên một đơn vị sản phẩm cũng rất linh hoạt do vậy giá
bán của công ty cũng được tính theo giá bán linh hoạt. Tùy theo chiến lược kinh
doanh trong từng thời kỳ, khối lượng đặt hàng của khách hàng, khả năng thương
lượng, (với khách hàng chuyền thống thì được công ty ưu tiên hơn) và một số yếu tố
khác như thời gian thanh toán trả trước, trả ngay hay trả chậm, vận chuyển do công
ty thực hiện hay người mua tự vận chuyển, mà giá bán sản phẩm hàng hóa của công
ty cũng rất khác nhau.
4.Chính sách phân phối
Do mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty là mặt hàng về thép và kẽm nên
khách hàng của công ty chủ yếu là các nhà sản xuất kinh doanh, ít có các doanh nghiệp
thương mại không giống như các doanh nghiệp khác, thép và kẽm đều là những sản
phẩm mang tính đặc thù cao chúng có tính chất hóa học của kim loại, nếu không được
tranh rất lớn so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, để đạt được điều
này là rất khó, doanh nghiệp vừa phải tìm mọi cách cắt giảm chi phí, vừa phải đảm bảo
được chất lượng dịch vụ trong khi vẫn phải đảm bảo một mức độ lợi nhuận nhất định.
Giải quyết bài toán giữa giá cả và chất lượng dịch vụ trong tương quan với đối thủ trên
thị trường luôn là chìa khóa thành công cho doanh nghiệp. Mỗi một doanh nghiệp có
cách thức khác nhau nhưng đều có mục tiêu chung đó là đưa ra dịch vụ có chất lượng
tốt nhất với giá cả hợp lý nhất.
Giá cả là công cụ được dùng phổ biến trong dịch vụ vận tải để nâng cao sức
cạnh tranh. Trong cùng một thị trường, khi mà các yếu tố khác tương đương nhau như
không có một doanh nghiệp nào có dịch vụ tốt hơn hẳn thì giá trở thành một công cụ
quan trọng quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhu cầu về vận tải hàng hóa ngày càng tăng, khách hàng ngày càng có yêu cầu
cao hơn đối với dịch vụ vận tải container về tính an toàn, tiện lợi và giá cả phục vụ. Do
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
9
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường nên khách hàng có quyền lựa chọn dịch vụ vận tải
từ của các đội xe khác nhau. Giá cả của dịch vụ vận tải ngoài việc phụ thuộc vào giá
thành còn phụ thuộc vào quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường.
Các quyết định về giá được đưa ra dựa trên sự tìm hiểu, phân tích kỹ thị trường
và các yếu tố về chi phí và lợi nhuận. Đối với mỗi doanh nghiệp thì quyết định về giá
luôn là một quyết định quan trọng và thường được đưa ra bởi cán bộ quản trị cấp cao.
Các quyết định về giá đưa ra không chỉ nhằm đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp mà
còn phải cân nhắc và đánh giá các yếu tố khác như lợi ích của khách hàng, phản ứng
của đối thủ cạnh tranh và các yếu tố bên ngoài khác. Bên cạnh đó, sự thay đổi linh
hoạt về giá theo sự thay đổi của thị trường cũng là một yếu tố tăng sức cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
10
( 5 )
11,79
(7,25)
Phân theo tính chất
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
200
75
212
86
230
90
12
11
6
14,67
18
4
8,49
4,65
Phân theo độ tuổi
- Trên 45
- Từ 35 - 45
- Từ 25 - 35
- Dưới 25
78
125
39
33
70
37
173
25
42
40
191
26
52
40
202
5
( 3 )
3
18
25
(6,67)
8,11
10,4
1
10
0
11
4
23,81
0
5,76
- Nhìn vào bảng 2 có thể thấy cơ cấu lao động của công ty luôn có sự thay đổi
để đáp ứng nhu cầu của công việc cũng như sự thay đổi của ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Nếu năm 2008, tổng số lao động của toàn công ty là 275 người thì năm 2009
2.Phương pháp xây dựng định mức lao động
Con ngưòi là yếu tố quan trọng trong mỗi tổ chức. Vì con người chình là cấu
thành nên tổ chức. Để lao động có hiệu quả thì đòi hỏi phải sắp xếp, bố trí lao động
trong tổ cho hợp ý, từng việc của tổ cũng phải sắp xếp cho hợp lý. Thế nên người tổ
ttrưởng phải là người có trình độ, có kinh nghiệm đôn đốc, bảo ban anh em làm việc
cho tốt. Tuy nhiên, với số lượng lao động của công ty trẻ, năng động nhưng thiếu kinh
nghiệm, trình độ vì thế cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sản suất sản phẩm
cũng như là công tác xây dựng định mức.
3.Năng suất lao động
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
12
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Là công ty chuyên về sản xuất cơ khí, nên máy móc không thể thiếu được trong
quá trình sản xuất vì vậy công ty có đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết phục vụ tối ưu
cho sản xuất.
Tuy nhiên máy móc hầu hết sản xuất năm 2006 và 2009 của Trung Quốc,
Nhật….còn lạc hậu nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất LĐ.
Vì vậy lãnh đạo rất quan tâm đến mua sắm máy móc thiết bị mới, bảo dưỡng
kịp thời để đạt mục tiêu mà công ty đề ra.
Tóm lại công ty luôn quan tâm đến nhu cầu và điều kiện làm việc của công
nhân. tạo điều kiện cho công nhân tạo định mức được thuận lợi.
4.Tuyển dụng lao động
Để công ty phát triển tốt công tác định mức lao động cũng phải đảm bảo chất
lượng, cụ thể là cán bộ định mức.
Công ty nên cử cán bộ định mức đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, liên
kết với các trường đại học như Kinh tế quốc dân… để đào tạo khi cần thiết. Khi có đầy
đủ kiến thức kinh nghiệm họ sẽ chuyền đạt kiến thức và kinh nghiệm đó cho các bộ
phận liên quan đến công tác định mức như vậy chất lượng cán bộ định mức sẽ cao.
Chất lượng cán bộ còn thể hiện qua thâm niên và quá trình công tác. Ở công ty
-Cử kế toán trưởng đi học lớp kế toán trưởng và tham gia các khoá học để nắm
bắt được các thay đổi trong các luật thuế của Nhà nước.
-Quản đốc các phân xưởng- các quản trị viên cấp cơ sở được cử đi học các lớp
bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực quản lý do Công ty tổ chức.
+ Tính bình quân số người được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn
trong Công ty là 20 người. Số lao động này chủ yếu nằm trong các vị trí chủ chốt và
theo cơ cấu, chiến lược lao động của Công ty.
6.Tổng quỹ lương của công ty
Tiền lương là một yếu tố quan trọng đối với mỗi người công nhân ở bất kỳ một
doanh nghiệp nào. Tiền lương phải đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tái sản
xuất sức lao động, ổn định công ăn việc làm và nâng cao thu nhập góp phần cải thiện
đời sống. Xuất phát từ tầm quan trọng như vậy nên việc sử dụng quỹ tiền lương sao
cho hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho người lao động vừa là đòn bẩy khuyến khích tăng
năng suất lao động, nhằm hạ giá thành sản phẩm.
7.Đơn giá tiền lương
- Tiền lương và vấn đề rất quan trọng trong xã hội, nếu chế độ thù lao, lao động
là không phù hợp thì sẽ làm người lao động thất vọng. Bởi vậy mà Công ty xây dựng
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
14
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
số 9 đã cố gắng để có chế độ lương bổng phù hợp với quy định của nhà nước, phù hợp
với sức lao động của công nhân viên, để kích thích lòng hăng hái trong công việc của
công nhân viên, đảm bảo công bằng, bởi vậy Công ty đã áp dụng các hình thức trả
lương sau:
- Lương theo thời gian được áp dụng đối với tất cả nhân viên trong Công ty. Để
trả lương chính xác, kế toán căn cứ vào số ngày làm việc thực tế thể hiện trên bảng
chấm công và hệ số lương của từng người để tính toán. Hiện nay theo qui định của
Nhà nước, một tuần được nghỉ thêm ngày thứ bẩy nên lương theo thời gian được tính
như sau:
chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nguồn phôi nhập khẩu từ nước ngoài, lượng phôi mua
trong nước rất ít, chỉ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng mua phôi cả năm. Do đó
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào việc tìm kiếm nguồn
phôi có chất lượng tốt, khả năng cung cấp ổn định và giá cả hợp lý.
Từ nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là phôi thép, qua dây chuyền sản xuất thép
tiên tiến, hiện đại, cho ra sản phẩm đầu ra thép các loại: thép thanh vằn, thép tròn trơn,
thép dẹt Để đa dạng hoá sản phẩm công ty đã quyết định đầu ty 3 dây chuyền sản
xuất thép:
+Dây chuyền thứ nhất (gọi là phân xưởng I) chuyên sản xuất các loại thép tròn
trơn và thép dẹt có độ chính xác cao.
+Dây chuyền thứ hai (gọi tắt phân xưởng II) chuyên sản xuất thép thanh vằn
phục vụ xây dựng với cường độ cao.
+Dây chuyền thứ ba (nằm trong phân xưởng II) chuyên sản xuất thép hình các
loại, như thép U, thép V, thép I
Phân xưởng I (hay xưởng nhỏ): dây chuyền nhỏ ngoài sản xuất thép tròn trơn
các loại từ Ф 10 đến Ф 50 mm, còn sản xuất thép thanh vằn D9, D10, thép dẹt.
Phân xưởng II (hay xưởng lớn): dây chuyền 2, 3 chuyên sản xuất thép thanh
vằn các loại từ D12 đến D32, và các loại thép U, V…
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
16
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Xem xét về quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1 : Sơ đồ quy trình công nghệ cán thép.
- Sơ chế phôi: Phôi trước khi nạp lò được kiểm tra theo quy trình kiểm tra phôi,
phôi không đạt sẽ bị loại chờ xử lý, phôi đạt yêu cầu sẽ được cắt phôi sơ chế, phôi qua
sơ chế được kiểm tra lại về chất lượng, mức đạt yêu cầu trước khi nhập kho chờ cán
sản phẩm.
- Nạp phôi: Phôi qua sơ chế được chuyển từ kho vào gian nạp phôi, thợ nạp
phôi thực hiện nạp từng phôi thành phẩm vào lò nung.
tinh
Sàn
nguội
Kiểm
tra
Đóng
bó
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
được chuyển qua sàn nguôi, đưa tới máy cắt nguội để cắt thanh theo chiều dài thương
phẩm.
- Kiểm tra: quá trình này được tiến hành tại khu vực thành phẩm thanh, sản
phẩm thép phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã công bố của công ty. Những sản
phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đánh dấu và để riêng để chờ xử lý.
- Đóng bó: đếm và đóng bó thép được thực hiện theo quy định riêng, sau đó cân
bó để chuyển đến nhập kho hoặc xuất bán.
IV.Phân tích công tác xây dựng chiến lược và lập kế hoạch của công ty
Thực tế cho thấy những doanh nghiệp nào xây dựng chiến lược kinh doanh phù
hợp thì doanh nghiệp đó sẽ thành công. Ngược lại những doanh nghiệp hoạt động
không có chiến lược hoặc hoạch định chiến lược không đúng thì hoạt động cầm chừng
và thụ động trước những biến đổi của môi trường kinh doanh mà không thể phát triển
được thậm chí còn phải trả giá cho những quyết định kinh doanh sai lầm đó. Qua đó
chúng ta thấy được tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh đối với quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giai đoạn này, cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa hiện đại hóa, các sản phẩm nguyên liệu thép đã tham gia hầu hết vào các lĩnh vực
xây dựng dân dụng, công nghiệp, , giao thông, …nó đóng vai trò then chốt và chiếm tỷ
trọng khá lớn trong các lĩnh vực nêu trên và trong tương lai, nhu cầu sử dụng nguyên
liệu thép của các ngành này là rất lớn, vì vậy đối với doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ
các sản phẩm nguyên liệu thép luôn là thị trường tiềm năng đầy tính hấp dẫn nhưng
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
Tổng số vốn 128.951 133.095 162.619 4.144 3,21 29.524 22,18
Tài sản
- Tài sản ngắn
hạn
- Tài sản dài hạn
27.694
101.25
7
30.843
102.25
2
37.383
125.236
3.149
995
11,37
0,98
6.393
22.984
20,73
22,48
Nguốn vốn
- Vốn chủ sở
hữu
tăng cũng khá ổn định. Thêm vào đó, do công ty mở thêm ngành nghề kinh
doanh mới nên công ty đã mạnh dạn vay vốn ở các tổ chức tín dụng để tổ chức
kinh doanh ngày được tốt hơn. Nếu năm 2008 vốn chủ sở hữu của công ty là
24.231 triệu đồng thì năm 2009 tăng 1.812 triệu đồng và đặc biệt là năm 2010
con số này khá ấn tượng với con số là 30.534 triệu đồng, tăng 3.971 triệu đồng
với con số tương đối là 14,95% so với năm 2009.
VI. Kết quả hoạt động kinh doanh
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
20
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008-2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
So sánh 08 - 09 So sánh 2010 - 09
Tuyệt đối % Tuyệt đối %
1 Doanh thu 91.688 125.338 162.561 33.650 36,7 37.223 29,7
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0
3 Giá vốn hàng bán 86.935 119.612
155.80
7
32.677 37,6 36.195 30,3
4 Lợi nhuận gộp ( 4 = 1 - 2-3 ) 4.753 5.726 6.754 973 20,5 1.028 17,9
5 Doanh thu hoạt động tài chính 919 630 2.603 ( 289 ) (31) 1.973 313,2
6 Chi phí hoạt động tài chính 2.051 2.161 2.351 110 5,4 190 8,8
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.266 2.840 4.141 574 25,3 1.301 45,8
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1.355 1.355 2.865 0 0 1.510 111,2
9 Thu nhập khác 171 546 485 375 219 ( 61 ) (11,2)
10 Chi phí khác 130 301 479 171 131 178 59,1
11 Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập 1.396 1.600 1.901 204 14,6 301 18,8
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp( 28%) 390,9 448 532,3 57,1 14,6 84,3 18,8
SV: Lê Tiền Nhật Khánh MSV: 07A09831N
22
Báo cáo thực tập Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
VII: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
Doanh thu / Vốn chủ sở hữu Số lần 3,78 4,72 5,32
Doanh thu / Tổng tài sản Số lần 0,71 0,94 0,99
Doanh thu / Tài sản dài hạn Số lần 0,91 1,23 1,3
Thu nhập sau thuế / Tổng tài sản ( ROI) % 0,78 0,87 0,84
* Hệ số sử dụng vốn:
Điều này có nghĩa là 1 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu
- Nhìn vào bảng 5 có thể thấy hệ số sử dụng vốn của các năm đều tăng đáng
kể. Nếu năm 2008 công ty bỏ ra 1 đồng vốn thì thu được 3,78 đồng doanh thu.
Năm 2009 con số này đạt 4,72 lần và đặc biệt hơn là năm 2010 công ty bỏ ra 1
đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 5,32 đồng doanh thu
- Để có được điều này là do công ty đã không ngừng lỗ lực vươn lên để
khẳng định mình trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng cũng như hoàn thiện công tác
quản lý để bộ máy hoạt động ngày một hiệu quả hơn.
* Hệ số sử dụng tài sản:
- Doanh thu của công ty so với tổng tài sản cũng có sự thay đổi đáng kể qua
các năm. Năm 2008 doanh thu trên tổng tài sản đạt 0,71 lần thì đến năm 2009 con
số này là 0,94 lần và năm 2010 là 0,99 lần
- Có thể thấy công ty đã rất thành công trong việc sử dụng tài sản. Hầu hết
trang thiết bị, máy móc của công ty đều được sử dụng một cách hiệu quả và tích cực
* Hệ số sử dụng tài sản cố định
- Điều này có nghĩa là 1 đồng tài cố định bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu. Nhìn vảo bảng các chỉ tiêu đánh giá thì thấy mặc dù hàng năm công ty
vẫn tính khấu hao tài sản cố định nhưng hệ số sử dụng tài sản cố định của công ty