Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế ngày càng phát triển và mở
rộng. Sự thông thơng giao dịch giữa các nớc cũng nh các vùng trong một quốc gia
ngày càng đợc mở rộng. Điều đó sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế, nhng
đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức mới cho các nớc đang phát triển. Muốn phát
triển kinh tế phải mở rộng giao lu buôn bán với nớc ngoài cũng nh trong nớc, nắm
bắt đợc những cơ hội, phát huy lợi thế, tìm ra hớng đi phù hợp và hạn chế đợc những
khó khăn do xu thế toàn cầu hoá tạo ra.
Việt Nam là một nớc đang phát triển, với dân số hơn 70 triệu. Thu nhập của
ngời dân ngày càng cao. Tạo ra mức sống ngày một khấm khá hơn, vì thế nhu cầu về
sinh hoạt, chăm sóc, bảo hiểm y tế càng phát triển mạnh. Điều đó dẫn đến nhu cầu
tiêu thụ về các mặt hàng phục vụ đời sống nh máy giặt, máy sấy đợc dùng trong
sinh hoạt gia đình ngày càng cao.
Đầu t vào ngành buôn bán các thiết bị phục vụ gia đình sẽ tạo ra những cơ hội
thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Trong những năm gần đây sự đóng góp của
các doanh nghiệp t nhân vào sự phát triển kinh tế, đã chiếm một tỷ trọng lớn. Đứng
trớc những đóng góp của các doanh nghiệp t nhân đối với phát triển nền kinh tế quốc
dân. Cho nên em chọn đề tài: "Dùng phơng pháp dãy số thời gian để phân tích sự
biến động tổng doanh thu của công ty TNHH Thiết bị Giặt Là Công
nghiệp và dự báo năm 2004"
Đề án không tránh khỏi những thiếu sót mong thầy cô và các bạn sinh viên
đóng góp thêm. Đề án đợc hoàn thành dới sự giúp đỡ của Ths. Trần Phơng Lan.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng 1
khái niệm về dãy số thời gian
1- Khái niệm về dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc xắp xếp theo chỉ
tiêu thống kê.
pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất,phạn vi của hiện tợng nghiên
cứu trớc sau phải nhát trị,các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau(nhất
là đối với dãy số thời kỳ).
Trong thực tế,do những nguyên nhân khác nhau,các yêu cầu trên cố thể bị vi
phạm,khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lí thích hơp để tiến hành phân tích.để kết quả
thu đợc ,phân tích và nhận xét hiện tợng một cách chính xác và sát thực nhất.
2_Các chỉ tiêu phân tích dãy sồ thời gian
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tợng đợc nghiên
cứu,ngời ta thờng tính các chỉ tiêu sau đây:
2.1 mức độ trung bình theo thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong dãy số thời
gian.tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc thời điểm mà có các công thức tính toán khác nhau.
Đối với dãy số thời kỳ,mức độ trung bình theo thơi gian đợc tính theo công thức
sau:
y
=
nn
n
i
i
n
y
yyy
=
=
+++
121
......
=
là các mức độ của dãy sồ thời điểm có khoảng cách
thời gian bằng nhau.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì mức độ
trung bình theo thời gian đợc tính bằng công thức sau đây.
y
=
ttt
t
y
t
y
t
y
n
n
n
+++
+++
..........
...............
21
2
2
1
1
=
nghiên cứu (
)
y
i
và mức độ đứng liền trớc nó(
y
i 1
)chỉ tiêu này phản ánh mức
tăng (hoặc giảm)tuyệt đối giữa hai kỳ liền nhau(thời gian
1
i
và thời gian
i
).
Công thức tính nh sau:
yy
ii
i
1
=
(
ni ...3,2
=
)
trong đó
=
=
i
n
i
i
2
(
),.....,3,2 ni
=
Tức là,tổng các lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn bằng lợng tăng(hoặc
giảm)tuyệt đối định gốc :
Lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối trung bình là mức trung bình của các lợng
tăng(hoặc giảm)tuyệt đối liên hoàn.nếu ký hiệu
là lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối
trung bình,ta có:
111
12
=
=
==
Trong đó
t
i
: tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian
i
so vời thời gian
1
i
:
1
y
i
mức độ của hiện tợng ở thời gian
1
i
y
i
: mức độ của hiện tọng ở thời gian
i
Tốc độ phát triểng định gốc phản ánh sự biến động của hiện tợng trong những
khoảng thời gian dài.công thức tính nh sau:
),...3,2(
=
n
n
ttt
.....
32
hay
=
i
i
t
(
ni ....3,2
=
)
Thứ hai : Thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ phát
triển liên hoàn giữa hai thời gian đó.
Tức là:
)....3,2(
1
ni
t
i
i
i
==
2
==
=
nên
1
1
=
n
n
y
y
t
Từ công thức trên cho thấy :chỉ nên tính chỉ tiêu tốc độ phát triển trung bình
đối với nhữnh hiện tợng biến động theo một xu hớng nhất định
2.4 Tốc độ (tăng) hoặc giảm
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai thời gian đã tăng
(+)hoặc giảm(-)bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phần trăm).Tơng ứng với các tốc độ
phát triển,ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm)sau đây.
Tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoan (hay từng ky)là tỉ số giữa lợng tăng(hoặc
giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gố liên hoàn : nếu ký hiệu
a
i
(
)...3,2 ni
=
i
1
1
11
1
=
=
1
=
ta
ii
Nếu
t
i
tính bằng phần trăm(%) thì 100(%)(%)
=
ta
ii
Tốc độ tăng (hoặc giảm)định gốc là tỷ số giữa lợng tăng (hoặc giảm )định gốc
với mức độ kỳ gốc cố định.nếu ký hiệu
)......3,2( ni
tốc độ tăng (hoặc giảm)trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng (hoặc
giảm)đại biểu trong xuốt thời gian nghiên cứu .
Nếu ký hiệu (
a
) là tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình thì
1
=
ta
hoặc
100(%)(%)
=
ta
2.5. Giá trị tuyệt đối của 1(%) tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1(%) tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên
hoàn thì tơng ứng với mmột trị số tuyệt đối là bao nhiêu. nếu ký hiệu
g
i
(
)........3,2 ni
=
là giá tri tuyệt đối của 1(%)
tăng (hoặc giảm) thì:
i
(%)
a
g
i
i
=
==
Chú ý : chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, đối với tốc độ
tăng (hoặc giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi và bằng
100
1
y
3-Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến đông cơ bản của hiện tợng .
Sự biến động của hiện tợng qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân
tố.Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hớng biến động của hiện tợng,
còn có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hớng.xu hớng thờng
đợc biểu hiện là chiều hớng tiến triển chung nào đó, một sự tiến triển kéo dài theo
thời gian, xác định tính quy lụât biến động của hiện tợng theo thời gian. Việc xác
định xu hớng biến động cơ bản cuỉa hiện tơng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên
cứu thống kê.vì vậy cần sử dụng những phơng pháp thích hợp ,trong một chừng mực
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhất định, loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu nên xu hớng và tính
quy luật về sự biến động của hiện tợng.
Sau đây sẽ trình bầy một số phơng pháp thờng đợc sử dụng để biểu hiện xu hớng
biến động cơ bản của hiện tợng
3.1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dung khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian tơng
đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc su hớng biến động của
hiện tợng.
432
yyy
++
y
n 1
=
3
12
yyy
nnn
++
Từ đó ta có một dãy số mới gồm các số trung bình trợt
y
2
,
y
3
,.
y
n 1
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
việc lựa trọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trung bình trợt đòi hỏi phải dựa vào
: các tham số
t : thứ tự thời gian
Để lựa chọn đúng đắn dạng của phơng trình hồi qui đồi hỏi phải dựa vào sự phân
tích đặc điểm , biến động của hiện tợng quá thời ,đồng thời kết hợp với một số phơng
pháp đơn giản khác (nh dựa vào đồ thị , dựa vào sự tăng (giảm) tuyệt đối ,
dựa vào tốc độ phát triển )
các tham số
).......,2,1( ni
a
i
=
thờng đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ
nhất , tứclà :
yy
tt
(
) =min
Sau đây là một vài dạng phơng trình hồi qui đơn giản thờng đợc sử dụng :
Phơng trình đờng thẳng:
y
t
=
t
aa
10
+
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
,.......,,
10
đợc xác định bởi hệ phơng trình sau đây:
taaa
tny
2
210
++=
tataa
tty
3
2
2
10
++=
tatatat
y
4
2
3
1
2
0
2
++=
Phơng trình hàm mũ :
/
thì việc tính toán sẽ đơn giản hơn
Có hai trờng hợp :
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thứ nhất: nếu thứ tự thời gian là một số lẻ thì lấy thời gian ở giữa bằng 0 , các thời
gian đứng đằng trớc là -1,-2 3 ,,,và các thời gian đứng sau lần lợt là 1,2,3,.
Thứ hai : Nếu thứ tự thời gian là một số chẵn thì lấy hai thời gian đứng ở giữa là -1
và 1, cácthời gian đứng trớc lần lợt là -3, -5,
Và đứng sau lần lợt là 3,5
Với tổng
o
t
=
/
thì hệ phơng trình trên sẽ là :
y
n
y
ny
aa
o
=
==
/
0
/
t
Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng có tính thời vụ nghĩa
là hằng năm trong thời gian nhất định , sự biến động đợc lặp đi lặp lại .
Ví dụ : các sản phẩm của ngành nông nghiệp phụ thuộc vào từng thời vụ . Trong các
ngành khác nh công nghiệp , xây dựng , giao thông vận tải , dịch vụ , đều ít nhiều
có biến đọng thời vụ . Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh hởng của các
điều kiện tự nhiên ( thời tiết , khí hậu ) và do phong tục tập quán sinh hoạt của dân c .
Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành , khẩn trơng ; lúc thì nhàn
rỗi bị thu hẹp lại
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng , biện pháp phù hợp,
kịp thời , hạn chế những ảnh hởng của biến dộng thời vụ đến sản xuất và sinh hoạt
của xã hội
Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm (ít nhất là
3 năm ) để xác đinnhj tính chất và mức độ của biến động thời vụ . Phơng pháp thờng
đợc sử dụng là tính các chỉ số thời vụ .
Trờng hợp biến động qua những thời gian của các năm tơng đối ổn định , không
có hiện tợng tăng( giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức sau đây :
100.
0
y
y
i
i
=
100
0
y
y
i
n
y
y
ih
n
i
ị
i
=
=
Trong đó :
y
ị
: mức độ thực tế ở thời gian I năm thứ j
y
ij
: .mức độ tính toán (có thể là số trung bình trợt hoặc dựa vào phơng trình
hồi qui ở thời gian
i
của năm j )
n: số năm nghiên cứu .
4. Dự đoán thống kê .
4.1. Khái niệm về dự đoán thống kê
4.1.1 Dự đoán thống kê ngắn hạn: là dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tợng của
những khoảng thời gian tơng tơng đối ngắn , nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụng
những thông tin thống kê và áp dụng những phơng pháp thích hợp .
nhất là dự đoán thống kê ngắn hạn .
Dự đoán thống kê cần phải có tài liệu để tiến hanh dự đoân thống kê . . Dãy số thời
gian sử dụng phơng pháp phù hợp để đa ra những dự đoán có cơ sở khoa học chính
xác và các mức độ có thể có thể so sánh đợc trong dãy số thời gian
Độ dài của các dãy số thời gian , số lợng dãy số thời gian càng dài càng tốt chí
một số ít các mức cuối dãy
Từ đó phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian , tầm dự doán dới
1/3 độ dài thời gian của cá hiện tợng .
4.2 Một số phơng pháp đơn giản để dự đoán thống kê ngắn hạn
4.2.1Dự đoán dựa vào lợng tăng (giảm ) tuyệt đối bình quân
Phơng pháp dự đoán này có thể đợc sử dụng khi các lợng tăng (giảm) tuyệt đối
liên hoàn xấp xỉ nhau.
Ta đã biết lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân đợc tính theo công thức:
=
1
1
n
yy
n
từ đó ta có mô hình dự đoán:
+=
+
yy
nhn