Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
MỤC LỤC
L I M UỜ ỞĐẦ 1
*C c u lao ng theo tu i v gi i tính.ơ ấ độ ổ à ớ 15
B ng 2.2: B ng Th ng kê lao ng theo tu i v gi i tính n m ả ả ố độ ổ à ớ ă
2008 – 2010 16
*C c u lao ng theo ch c n ng.ơ ấ độ ứ ă 16
B ng 2.3: B ng th ng kê lao ng theo ch c n ng n m 2008 – ả ả ố độ ứ ă ă
2010 16
*C c u lao ng theo trình chuyên môn, l nh ngh .ơ ấ độ độ à ề 17
B ng 2.4: B ng c c u lao ng theo trình chuyên môn c a ả ả ơ ấ độ độ ủ
cán b qu n líộ ả 17
*C c u lao ng phòng T ch c lao ng – H nh chínhơ ấ độ ổ ứ độ à 17
*Nh ng m t còn t n t i.ữ ặ ồ ạ 26
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài tư ngày 15/03/2011 tới ngày 15/05/2011 do khoa Kinh
tế và Quản lý tổ chức cho sinh viên năm cuối của khoa là một trong những phân quan trọng
nhất trong quá trình đào tạo Kĩ sư kinh tế kĩ thuật cho trương và cho đất nước.
Mục đích cho đợt thực tập này nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các vấn đê thực tế ở
doanh nghiệp và việc vận dụng kiến thức đã học trước đó để tiến hành phân tích, đánh giá các
lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thực tập. Thông qua đó phát
hiện những điểm còn chưa hoàn thiện trong công tác tổ chức quản lý sản xuất, cũng như các
nguồn tài nguyên của doanh nghiệp hay những vướng mắc chưa khác phục được, từ đó sinh
viên có thể lựa chọn và đề xuất hướng đê tái tốt nghiệp cho bản thân.
Được sự gợi ý của thày giáo, Th.s Nguyễn Tài Vượng, em đã mạnh dạn xin thực tập
tại Công ty Cổ phần Quốc tế đầu tư và xây dựng Trường Giang.
Kết quả thực tập được trình bày trong báo cáo này gồm 3 phần:
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP QUỐC TỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
TRƯỜNG GIANG
Số tài khoản : 0021.000.700.386 tại Ngân hàng Ngoại thương –chi nhánh Thanh Xuân
Vốn điều lệ của Công ty : 4.000.000.000
Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư và xây dựng Trường Giang là một doanh nghiệp
thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103003826 ngày 05 tháng 03 năm 2008 do
Sở kế hoạch bà đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần cuối ngày 06 tháng 03 năm 2010
1.1.2.Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Tiền thân công ty là một văn phòng thiết kế do các tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư, kiến trúc sư
có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề. Với đội ngũ cán bộ hầu hết
là những người có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề. Với các đội
ngũ cán bộ hầu hết là những người có thâm niên công tác, các công trình đã và đang thiết kế
được chủ đầu tư đánh giá bảo đảm chất lượng, tiến độ. Trên cơ sở đó, giá trị sản lượng và
doanh thu hàng năm của văn phòng thiết kế đều tăng. Do tình hình ngày càng phát triển, nhu
cầu hoạt động ngày càng mở rộng nên các Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư và xây dựng
Trường Giangra đời từ đó.
Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay công ty đang thiết kế và xây dựng nhiều
công trình thuộc nhiều lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình
hạ tầng kỹ thuật
Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư và xây dựng Trường Giang có đội ngũ cán bộ được
đào tạo chính quy và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý. Hơn nữa công ty đang
tiến hành đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng đào tạo, học hỏi kinh nghiệm, kịp thời nắm
bắt những thông tin, những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng
phát triển mạnh trong nước.
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
2
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty.
a. Chức năng:
Với việc quy tụ được đội ngũ cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân kỹ thuật lành nghề
nhiều năm quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện trên các công trình công nghiệp lớn của ngành
định. Tăng cường chiều sâu với mục đích nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm, tăng năng
suất lao động.
-Xây dựng các phương án kinh doanh và phát triển theo kế hoạch mục tiêu, chiến lược của
công ty.
- Đầu tư công nghệ tiên tiến, không ngừng đào tạo đội ngũ công nhân viên có trình độ
chuyên môn tay nghề giỏi.
- Bỏa vệ uy tín doanh nghiệp, thực hiện đúng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường theo quy định
của Nhà nước.
-Thực hiện phân phối theo lao động, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao
động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên ở Công ty.
- Bảo dưỡng máy móc, áp dụng ngày càng quy mô hiện đại.
1.2.2.Các hang hóa dịch vụ hiện tại
Công ty đã tham gia thi công một số công trình như:
- Trường tiểu học xã Pù Bin - huyện Mai Châu
- Nhà văn hoá Xã Noong Luông - Mai Châu
- Đường thông xã Phúc Sạn - Mai Châu
- Tram truyền thanh truyền hình xã Vạn Mai - Mai Châu
- Công trình thuỷ lợi xã Bao La - Mai Châu
Công ty chuyên xây dựng các công trình lớn và nhỏ. Hiện nay, trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng, trong đó
phương pháp đầu thầu được Nhà nước khuyến khích áp dụng. Đây cũng chính là vấn đề đã và
đang được Công ty chủ động và phát triển nhằm xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh, có uy
tín và góp phần vào công cuộc phát triển đất nước.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cùng với vốn đầu tư của
nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. So với các ngành sản xuất khác,
ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản
phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cùng với vốn đầu tư của
nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
5
KHẢO
SÁT
THIẾT KẾ
GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG
XÂY VÀ TRÁT
HOÀN THIỆN
ĐÚC DẦM CỘT
BÊ TÔNG
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ
thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của
ngành.
Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng thường lâu dài Do
đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây dựng phải lập dự toán (dự toán thiết kế,
dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây dựng phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm
thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây dựng. Sản phẩm
xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do
đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây dựng không thể hiện rõ. Sản phẩm xây dựng cố định
tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch
toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất
mát hư hỏng
móc thiết
bị
Chậy thử
thiết bị
điện nước
Nghiệm
thu bàn
giao
Kiểm tra dám sát
an toàn lao động
Kiểm tra ,
giám sát kĩ
thuật ,
chất
lượng
THI CÔNG
Thiết
kế
chi
tiết
Chuẩn
bị ,
mặt
bằng
Tập
kết
NVL
MM
TB
Chạy
1.5.2.Chc nng nhim v ca c bn ca cỏc b phn qun lý
Hi ng qun tr
HQT l c quan cú y quyn hn thc hin tt c cỏc quyn nhõn danh
Cụng ty. HQT cú quyn quyt nh c cu t chc ca Cụng ty, quyt nh k hoch sn
xut kinh doanh, bu v bói nhim giỏm c,
Giỏm c
Giỏm c do Hi ng Qun tr b nhim, chu trỏch nhim trc Hi ng Qun tr
v phỏp lut v iu hnh v qun lý mi hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
Phú giỏm c
SV: Trnh Nht c QTDN1
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ
trách kinh tế
Phòng
vật t
thiết bị
Phòng
thiết kế
giao
thông
Phòng
thiết kế
kiến
trúc
Các đội thi công
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật tư thiết bị
chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho các đơn vị
trong công ty thi công các công trình.
- Các phòng thiết kế
Chịu trách nhiệm thiết kế, xây dựng bản vẽ phù hợp với chức năng của phòng mình.
Ví dụ như: phòng thiết kế giao thông chịu trách nhiệm thiết kế các công trình về giao thông
như cầu, đường
- Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động
sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, vốn, đất đai và các
tài nguyên khác, giúp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát triển vốn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định chiến lược tài
chính của Công ty, tìm và lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt tài chính.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.
Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật tư, tài sản, tiền vốn quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
9
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thu chi tài
chính, thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nước ban hành.
Định kỳ tiến hành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành. Kết hợp với
các phòng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ, khối lượng thi công các công trình, tiến
hành theo dõi khấu hao máy móc thiết bị thi công, thanh quyết toán với chủ đầu tư, người lao
động và CBCNV, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế cho
nhân viên của Công ty.
-Các đội thi công: Chịu trách nhiệm thi công các công trình, hạng mục công trình mà
Nai
2011
2 Nhà Bưu điện
Hiệp Hoà tỉnh Bắc
Giang
2.203
1.15
0
1.053
Bưu điện
tỉnh Bắc
Giang
2011
3 Nhà Bưu điện
huyện Cát Tiên
tỉnh Lâm Đồng
2.299 931 1.368
Bưu điện
tỉnh Lâm
Đồng
2011
4 Trụ sở GD bưu
chính huyện ngã 5
– BĐT Sóc Trăng
2.377 0 2.377
Bưu điện
tỉnh Sóc
Trăng
2011
5 Cải tạo mở rộng
2.1.2.Chính sách sản phẩm, thị trường
*Về Sản phẩm
- Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện;
- Trang trí nội ngoại thất;
- Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê trụ sở, văn phòng, nhà ở, khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ
hành và các dịch vụ du lịch khác (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke,
vũ trường);
- Kinh doanh dịch vụ hàng hoá tiêu dùng, trung tâm thương mại;
- Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị bê tông, thương phẩm;
- Nạo vét sông hồ, kênh rạch, cảng sông và cảng biển, phun cát san lấp tôn tạo mặt
bằng;
- Khai thác, chế biến đá các loại, nông lâm sản và thực phẩm, đồ gỗ dân dụng và công
nghiệp, các loại quặng phục vụ gang thép; chế tạo, lắp ráp máy móc, thiết bị điện, điện tử;
- Sửa chữa các loại phương tiện vận tải thuỷ;
- Sản xuất và kinh doanh thép;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâm thuỷ sản, vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng.
- Tư vấn đầu tư xây dựng và quản lý, thi công công trình cấp thoát nước, các
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, hạ tầng kỹ thuật,
đường dây và trạm biến thế (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hoá chất nhà nước cho phép;
- Về khoa học công nghệ: nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ;
chuyển giao công nghệ và các lĩnh vực vật liệu xây dựng, công nghệ thông tin và tự
động hoá; đầu tư, thi công thử nghiệm các công trình và sản phẩm có ứng dụng
công nghệ; hợp tác trong và ngoài nước để phát triển khoa học công nghệ./.
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
12
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
* Về thị trường
chăm sóc khách hàng của công ty được thuận tiện hơn rất nhiều do khối lượng các đầu mối
khách hàng cần quản lý giảm xuống. Nhưng điều cần chú ý là khi áp dụng chế độ khách hàng
lớn này nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và thu nhập của công ty vì vậy công ty cũng
cần tính toán một cách thật chính xác khối lượng hàng cần thiết để được áp dụng chế độ
khách hàng lớn, mức độ giảm giá cần thiết đối với mỗi mức khối lượng hàng trong chế độ
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
13
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
khách hàng lớn. Khâu quản lý của công ty không tốt có thể dẫn đến rủi ro các khách hàng của
công ty liên kết với nhau để tăng khối lượng hàng mua để từ đó hưởng chế độ khách hàng lớn.
Áp dụng chế độ chiết khấu thanh toán.
Trong kinh doanh hiện nay, rất hay xảy ra tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng
vốn của nhau để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Để giảm tình trạng bị chiếm
dụng vốn và khuyến khích các khách hàng của công ty nhanh chóng thanh toán tiền hàng cho
công ty, Công ty nên áp dụng chế độ triết khấu thanh toán. Việc áp dụng chế độ triết khấu
thanh toán tạo điều kiện cho công ty nhanh chóng thu hồi được vốn kết,sớm thúc chu kỳ kinh
doanh, tăng vòng quay cho vốn, nó cũng chính là tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Để khuyến khích khách hàng lặp lại hành vi tiêu dùng các sản phẩm vật liệu xây
dựng của công ty. Công ty nên xây dựng một hệ thống chế độ ưu đãi và khuyến khích cho
những khách hàng trung thành trong việc tiêu dùng sản phẩm của công ty. Những chế độ ưu
đãi của công ty cho nhóm đối tượng này, có thể là việc ưu tiên thực hiện cung cấp dịch vụ cho
những khách hàng đó trước; áp dụng một chế độ giá riêng cho khách hàng là khách hàng
truyền thống của công ty.
Trong quá trình áp dụng những chính sách ưu đãi về giá trên cho các khách
hàng, công ty cần lưu ý rằng những chế độ ưu đãi đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của
công ty, chúng làm doanh thu của công ty giảm xuống. Vì vậy, khi áp dụng chính sách ưu đãi
về giá cho các khách hàng của công ty thì công ty cần tính toán chính xác. Việc tính toán
chính xác giúp cho công ty đưa ra được những chế độ ưu đãi về giá hợp lý. Mức giảm doanh
thu do những ưu đãi về giá nhỏ hơn sự gia tăng của doanh thu được khuyến khích bởi các chế
độ ưu đãi về giá của công ty mang lại.
- Trên báo và tạp chí: Như báo Lao động thủ đô, Công nghiệp…
-Quảng cáo ngoài trời: Qua các bảng hiệu, pano, áp phích…
2. Marketing: Sử dụng hình thức truyền thông thương mại như: qua điện thoại, tạp chí và
báo, catalogue, mạng internet…
2.2.Phân tích công tác lao động tiền lương tại công ty
2.2.1.Cơ cấu lao động của công ty
Nguồn lao động của Công ty gồm có 2 bộ phận chính là Lao động trong danh sách và
lao động mùa vụ:
- Lao động trong danh sách: năm 2008 là 279 người; năm 2009 là 305 người; năm
2010 là 330 người. Như vậy, lực lượng lao động này tăng dần từ 2008 đến 2010.
- Lao động mùa vụ: Do tính chất thời vụ của các công đoạn trong quá trình thi công
xây dựng, Công ty bổ sung thêm lực lượng lao động thông qua hình thức thuê lao động mùa
vụ tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất. Lượng lao động này hàng năm là khá lớn: năm 2008 là 390
người; năm 2009 là 478 người; năm 2010 là 544 người.
*Cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính.
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
15
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
Bảng 2.2: Bảng Thống kê lao động theo tuổi và giới tính năm 2008 – 2010
Đơn vị tính: Người
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Số LĐ trong danh sách 279 305 330
1.Theo giới
tính
Nam 223 79,93 246 80,65 268 81,21
Nữ 56 20,07 59 19,35 62 18,79
2. Theo độ
2008 2009 2010
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Trên đại học 2 4,2 3 5,76 5 7,9
Đại học 10 21,27 16 30,76 22 34,92
Cao đẳng 9 19,14 10 19,23 12 19,05
Trung học 26 55,31 23 44,23 24 38,09
Tổng 47 100 52 100 63 100
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp lao động Công ty )
Như vậy 100% lực lượng lao động trong danh sách Công ty đã qua đào tạo từ trình độ trung
cấp đến trên đại học. Từ năm 2008 đến năm 2010 tỉ lệ các bậc trình độ có sự thay đổi theo xu
hướng ngày càng hợp lí: đó là tăng dần tỉ lệ lao động có trình độ trên đại học và đại học; giảm
dần tỉ lệ lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp.
*Cơ cấu lao động phòng Tổ chức lao động – Hành chính
Số lượng: 7 lao động
Trình độ chuyên môn:
- 01 Thạc sĩ quản trị kinh doanh chuyên ngành quản trị nhân lực phụ trách tiền lương
- 01 cử nhân Luật phụ trách giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động
- 01 Kỹ sư xây dựng phụ trách công tác đào tạo, thi đua, khen thưởng
- 01 Cán sự Trung học pháp lí phụ trách chung
- 01 Cán sự Trung cấp kế toán phụ trách công tác công đoàn, thủ quỹ
- 01 Bác sỹ phụ trách công tác văn thư, y tế
Như vậy, tỉ lệ cán bộ có trình độ đại học trong phòng tương đối cao 57,14 %. Tuy
nhiên chỉ có 42,8 % số cán bộ làm công tác phù hợp với chuyên ngành quản trị nhân lực. Do
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
17
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
vậy, Công ty cần có chính sách bồi dưỡng, nâng cao kĩ năng quản lí về các công tác quản trị
nhân lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức để các hoạt động này được thực hiện thực
sự có hiệu quả.
2.2.2.Định mức lao động của công ty
- Học vấn: trình độ trung cấp trở lên
- Ngoài ra là các giấy tờ văn bằng khác…
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
18
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
Trong bảng thông báo còn ghi rõ thời gian bắt đầu nhận hồ sơ, hạn cuối nhận hồ sơ,
địa điểm nhận hồ sơ.
2.2.6.Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
+Quỹ lương kế hoạch:Dựa trên đơn giá tiền lương được duyệt, định biên lao động của
văn phòng tổng công ty, thu nhập bình quân năm trước liền kề và tốc độ tăng năng suất lao
động của tổng công ty mẹ làm cơ sở giao quỹ lương cho văn phòng tổng công ty.
Bảng2.2.1 Hệ số lương cho nhân nhân viên thừa hành nghiệp vụ thuộc công ty.
Ngạch Chức danh công việc
Số bậc Hệ số lương hiệu quả
1 2 3 4 5 6 7 8 9
11 Chuyên viên 9 1.6 1.8 2.0 2.2 2.4 2.6 2.8 3.0 3.2
12 Nhân viên 7 1.2 1.4 1.6 1.8 2.0 2.2 2.4 2.6
13 Lái xe 7 1.2 1.4 1.6 1.8 2.0 2.2 2.4
14 Nhân viên bảo vệ, hành chính 7 1.0 1.2 1.4 1.6 1.8 2.0 2.4
Nguồn:Quản trị nhân lực.
Trong những trường hợp chuyên viên khác có tính chất đặc thù sẽ được thỏa thuận
trong hợp đồng lao động.
+Nguyên tắc chung để xếp lương chức danh công việc: Người lao động làm việc gì
xếp lương việc đó, người nào đảm bảo nhiệm vụ công việc có mức độ phức tạp hơn, tính tổng
hợp cao hơn, khối lượng công việc lơn shơn và chất lượng lao động đòi hỏi cao hơn thì xếp
vào bậc có hệ số lương cao hơn.
+Nguyên tắc phân phối tiền lương.
Tiền lương của người lao động được thanh toán 01 lần, trong vòng từ 05 ngày tới 07
ngày hàng tháng.
Nếu kì thanh toán trùng vào thứ 7, chủ nhật thì chuyển việc thanh toán sang ngày
+sau khi kết thúc niên khóa tài chính, căn cứ vào số cổ tức tổng công ty được hưởng,
sẽ tiến hành quyết toán phụ cấp của người đại diện phần vốn.
+Cách thức phân phối quyết toán phụ cấp từng công ty cổ p hần:
Tli=QL*∑hi*ti
∑h*t
Trong đó:
+Tli:Phụ cấp của người thứ i
+QL:Tổng quỹ phụ cấp được dùng để chia người đại diện phần vốn.
+hi: Hệ số phụ cấp của người thứ i.
+ti: Số tháng làm việc trong năm của người thứ i.
Nếu tổng quỹ phụ cấp sau khi quyết toán nhỏ hơn quỹ lương chi theo mức tối thiểu
thì quỹ phụ cấp được phép phân phối là quỹ phụ cấp theo mức tối thiểu.
_Tiền thưởng và phúc lợi
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
20
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
+Tiền thưởng không chỉ là khoan rthu nhập thêm cho người lao động mà thông qua
tiền thưởng còn thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo với nhân viên của mình, kích thích đời
sống vật chất và đời sống tinh thần của người lao động. Cụ thể như sau:
Quy chế khen thưởng : Cán bộ công nhân viên có thành tích xuất sắc trong công tác
được xét và đè nghị khen thưởng, từ cấp thấp nhất tới cấp cao nhất theo quy định của ban
giám đốc.
Quỹ khen thưởng: Được hình thành từ lợi nhuận sau thuế, trên cơ sở hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ và hoành thành các chỉ tiêu lợi nhuận theo quy định của nhà
nước.
+Trích 90% quỹ khen thưởng để trả cho ngưoiừ lao động.
+10% quỹ khen thưởng dành cho ban giám đốc dùng để trả thưởng cho cá nhân, tập
thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
Cách trả thưởng.
Thưởng định kỳ
150,6
125,17
83,1
50
2,5
165,03
155,72
94,35
57
2,73
215,8
198,25
91,86
65
3,05
Nguồn:Phòng quản trị nhân lực.
Bảng2.1.3: Mức tiền thưởng của lao động quản lý và lao động khác trong Công ty
Chỉ tiêu Số lao động Tiền thưởng bình quân một lao đọng trên
năm
Lao động quản lý 17 3650
Lao động khác 48 2838
Tổng cộng 65 3050
Nguồn:phòng quản trị nhân lực.
_Phúc lợi và dịch vụ:
+ Phúc lợi cho người lao động
Phúc lợi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính, một phần nhằm kích thíc
động viên nhân viên làm việc, một phần nhằm duy trì và lôi cuốn người tài về làm việc cho
công ty, hiện nay công ty áp dụng theo quy định phúc lợi của chính phủ, theo bộ luật lao động
việt Nam bao gồm hai loại phúc lợi: phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện.
+ Chế độ xã hội doanh nghiệp đóng phụ thuộc vào các giai đoạn.
gây lên sự bất bình đắng trong công tác trả lương. Vì vậy cần gắn chặt với chất lượng và hiệu
quả làm việc, từ đó khuyến khích người lao đọng cố gắng hơn để hòan thành công việc.
Biểu đồ 2.3.1:Sự thỏa mãn của người lao động đối với chính sách
tiền lương của công ty.
Qua đây ta có thể thấy rằng chỉ có 13,85% người lao động cảm thấy thỏa mãn với tiền
lương được lĩnh, có 49,23% là bình thường còn lại là 39,92% người là không hài lòng với
mức lương hiện tại, con số này tương đối cao.
Nhìn chung công ty áp dụng theo hình thức trả lương theo quy định của nhà nước và
áp dụng khoán cho đúng đối tượng, đơn vị đảm bảo sự thống nhất và thúc đẩy mọi đơn vị
công ty phấn đấu thực hiện tăng doanh thu, nâng cao chất lượng dịch vụ và tìm mọi biện pháp
nâng cao NSLĐ, ban lãnh đạo tổng công ty đã áp dụng các biện pháp tốt nhất để có thể biến
lương thành động lực,một biện pháp thúc đẩy người lao động làm việc, tuy nhiên mức lương
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
23
Trường ĐHBK Hà Nội Khoa: Kinh tế và Quản lý
còn chưa cao, đồng thời chưa thỏa đáng với công sức người lao động phải bỏ ra, chính điều
này sẽ gây cho họ tâm lý không tốt, chưa kích thích được họ làm việc một cách hiệu quả nhất.
SV: Trịnh Nhật Đức QTDN1
24