Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
MỤC LỤC
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI đánh dấu một bước ngoặc lớn trong sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam. Đất nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế
giới. Với việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới
WTO đã mở ra cho đất nước nhiều cơ hội cũng như thách thức trong phát triển
kinh tế. Hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước,
sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Trong nhiều năm gần
đây, lĩnh vực thương mại ở nước ta luôn được quan tâm, chú trọng thúc đẩy phát
triển, trở thành một lĩnh vực then chốt trong việc góp phần làm thúc đẩy, phát triển
nền kinh tế và cả xã hội. Vì vậy, trong nhiều năm gần đây, Nhà nước và chính phủ
đã có nhiều biện pháp, chính sách nhằm phát triển thương mại trong nước, mở rộng
giao thương, trao đổi, buôn bán, hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới.
Là cơ quan trực thuộc Viện nghiên cứu thương mại của Bộ Công thương,
Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại với chức năng quan trọng là thực
hiện việc tư vấn, đào tạo cán bộ, cá nhân , các tổ chức, doanh nghiệp, đoàn thể, địa
phương… trong lĩnh vực thương mại. Thực hiện nghiên cứu, triển khai các đề tài,
dự án, cấp nhà nước, Bộ, cấp tỉnh địa phương, và các tổ chức, doanh nghiệp… Vì
vậy mà Trung tâm có một vị trí đóng góp rất quan trọng trong chiến lược phát triển
chung của nền thương mại nước ta. Tuy nhiên để có thể đáp ứng được nhu cầu, xu
hướng phát triển hiện đại hiện nay, đòi hỏi Trung tâm cần phải có nhiều cải cách,
đổi mới, phát triển hoạt động hiệu quả hơn nữa trong thời gian sắp tới.
Thấy được tầm quan trọng của Trung tâm đối với sự phát triển của nền
thương mại nước ta vì vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu : “ Giải pháp hoàn thiện
trong hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại”.
Chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản
Chương II: Thực trạng hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo thương mại
2.1. Chức năng của thương mại
Thứ nhất: tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước.
Đây là chức năng xã hội của thương mại, với chức năng này, ngành thương mại
phải nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường hàng hóa và dịch vụ; huy động và
sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thỏa mãn tốt mọi nhu cầu của xã hội; thiết
lập hợp lý các mối quan hệ kinh tế trong nền KTQD và thực hiện có hiệu quả các
hoạt động dịch vụ trong quá trình kinh doanh. Để thực hiện chức năng này, ngành
thương mại có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có một hệ thống quản lý kinh
doanh và có tài sản cố định và tài sản lưu động riêng.
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Thứ hai: thông qua quá trình lưu thông hàng hóa, thương mại thực hiện chức
năng tiếp tục của quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Thực hiện chức năng
này, thương mại phải tổ chức công tác vận chuyển hàng hóa, tiếp nhận, bảo quản,
phân loại và ghép đồng bộ hàng hóa
Thứ ba: thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trong và ngoài
nước cũng như thực hiện các dịch vụ, thương mại làm chức năng gắn sản xuất với
thị trường và gắn nền kinh tế nứơc ta với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính sách
mở cửa nền kinh tế.
Thứ tư: chức năng thực hiện giá trị hàng hóa, dịch vụ, qua đó thương mại
đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của
người tiêu dùng. Chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa là chức năng quan trọng
của thương mại. Thực hiện chức năng này, thương mại tích cực phục vụ và thúc
đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lưu thông thông suốt, là thực hiện mục tiêu của
quá trình kinh doanh thương mại dịch vụ.
Những chức năng trên của thương mại được thực hiện thông qua hoạt động của
các doanh nghiệp thương mại, thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ kinh doanh.
2.2. Nhiệm vụ của thương mại
Nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, thúc đẩy
Thứ tư: nói đến thương mại là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh
doanh trên thị trường trong mua bán hàng hóa, dịch vụ. Quan hệ giữa các chủ thể
kinh doanh là quan hệ bình đẳng. Vì vậy, trong hoạt động thương mại đòi hỏi các
doanh nghiệp tính năng động sáng tạo trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, giúp các doanh nghiệp tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay.
3.2. Nội dung cơ bản của thương mại
Thứ nhất: là quá trình điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về
các loại hàng hóa, dịch vụ. Đầy là khâu công việc đầu tiền trong quá trình hoạt
động kinh doanh thương mại- dịch vụ nhằm trả lời các câu hỏi: cần kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ gì? Chất lượng ra sao? Số lượng bao nhiêu? Mua bán vào lúc
nào và ở đâu?
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Thứ hai: là qúa trình huy động và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để
thỏa mãn các nhu cầu của xã hội. Trong điều kiện cạnh tranh và hàng hóa kinh tế,
việc tạo nguồn để đáp ứng các nhu cầu và nâng cao được năng lực cạnh tranh là
khâu công việc hết sức quan trọng.
Thứ ba: là quá trình tổ chức các mối quan hệ kinh tế thương mại. Ở khâu
công tác này, giải quyết vấn đề kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh giữa các
doanh nghiệp trong quá trình mua bán hầng hóa
Thứ tư: là quá trình tổ chức hợp lý các kênh phân phối và tổ chức chuyển
giao hàng hóa dịch vụ.
Thứ năm: là quá trình quản lý hàng hóa ở các doanh nghiệp và xúc tiến mua
hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp thương mại, đây là nội dung công tác quan
trọng kết thúc quá trình kinh doanh hàng hóa.
4. Những mục tiêu và quan điểm phát triển thương mại ở nước ta
4.1. Mục tiêu
Phát triển mạnh thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để
dưới sự quản lý của Nhà nước, khuyến khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời có
biện pháp hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm tăng trưởng
kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường trong từng bước
phát triển.
Việc phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững nên thương mại Việt Nam gắn
liền với việc thực hiện các hoạt động thương mại phải theo đúng quy tắc thị trường,
đồng thời có biện pháp đổi mới cơ chế, chính sách, hoàn thiện hệ thống pháp luật
nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp, mọi công dân kinh doanh theo các hình
thức do luật định và được pháp luật bảo vệ theo đúng quy tắc đó
5. Kinh tế thương mại
Kinh tế thương mại được hiểu là mọi hoạt động tổ chức, và quản lý kinh
doanh hàng hóa dịch vụ trong lĩnh vực thương mại, bao gồm:
- Tổ chức các mối quan hệ kinh tế trong thương mại
- Tổ chức kinh doanh thương mại hàng hóa trong cơ chế thị trường
- Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
- Thương mại điện tư
- Hoạch toán kinh doanh trong thương mại
- Dự trữ hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân
- Hoạt động thương mại doanh nghiệp sản xuất
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế thương mại là các quan hệ kinh tế trong
lĩnh vực kinh doanh trong nước và quốc tế. Cụ thể, nó nghiên cứu sự hình thành,
cơ chế vận động, tính quy luật và xu hướng phát triển của hoạt động thương mại
nói chung. Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc tổ chức và quản lý các
hoạt động thương mại của nước ta phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước.
Kinh tế thương mại phải nghiên cứu sâu sắc những hiện tượng và quá trình
kinh tế diễn ra trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa, qua đó nghiên cứu
mục tiêu tổng thể của đất nước
2. Vai trò của chính sách
2.1. Chức năng định hướng
Chính sách là công cụ quan trọng góp phần định hướng hành vi của các chủ
thể kinh tế- xã hội để cùng hướng tới những mục tiêu của đất nước.
Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định của
các chủ thể kinh tế - xã hội, vạch ra phạm vu hay giới hạn cho phép của các quyết
địnhm nhắc nhở các chủ thể những quyết định nào là có thể và những quyết định
nào là không thể. Bằng cách đó, các chính sách hướng suy nghĩ và hành động của
mọi thành viên trong xã hội vào việc thực hiện các mục tiêu chung
Chính sách kinh tế - xã hội định hướng việc huy động, phân bổ kịp thời và có
hiệu quả.
Ở nước ta, chính sách là sự cụ thể hóa đường lối, chủ trường của Đảng trong
các lĩnh vực của đời sống xã hội. Vì vậy, các chính sách của Nhà nước ra luôn
phản ánh đường lối, chủ trương của Đảng và định hướng phát triển của các hoạt
động trong mỗi lĩnh vực theo đường lối đó
2.2. Chức năng điều tiết
Chính sách được Nhà nước ban hành để giải quyết những vấn đề bức xúc
phát sinh trong đời sống kinh tế- xã hội, điều tiết những mất cân đối, những hành
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
vi không phù hợp, nhằm tạo ra một hành lang hợp lý cho các hoạt động xã hội theo
các mục tiêu đã đề ra.
Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực của nó còn có những
khiếm khuyết, những mặt tiêu cực, đòi hỏi phải có sự điều tiết của Nhà nước như
sự bất ổn định, tình trạng độc quyển, sự phân hóa giàu nghèo, những bất công
trong xã hội. Để phát huy những tác dụng tích cực và hạn chế những ảnh hưởng
tiêu cực của thị trường, để tạo ra công bằng trong xã hội.Nhà nước sẽ thực hiện các
chính sách để điều tiết trạng thái và phương hướng phát triển kinh tế- xã hội.
quyền kinh doanh hợp pháp, tạo điều kiện bình đẳng trong vay vốn, mở tài khoản
tại ngân hàng và thuê mướn lao động.
Khẳng định tự do lưu thông hàng hóa là tự do trong khuôn khổ pháp luật.
Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành các nghị định tổ chức lại công tác quản lý thị
trường, chống đầu cơ buôn lậu ( NĐ 35 CP ngày 25/4/1994) và quy định về hàng
hóa dịch vụ cấm kinh doanh, hàng hóa dịch vụ kinh doanh có điều kiện ( NĐ 02-
CP ngày 5/1/1995,NĐ 11 – CP ngày 3/3/1999). Ngay từ cuối năm 1988, trong
quyết định 193 – HĐBT đã thể hiện chính sách tự do lưu thông theo pháp luật của
các thành phần kinh tế, mở rộng việc ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông
dân theo Quyết định 80/QĐ –TTG ngày 24/6/2002 và thực hiện Pháp lệnh Trọng
tài thương mại, ngày 25/2/2003. Luật thương mại năm 2005 là cơ sở pháp lý để
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sách thương mại ở nước
ta đã được thể chế hóa trong Luật thương mại năm 2005. Chính sách phát triển
thương mại trong nước bao gồm nhiều bộ phận như: chính sách thương nhân, chính
sách thị trường và các chính sách hỗ trợ khác nhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ
bản sau:
Một là, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế mở rộng và phát triển kinh doanh, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền
kinh tế trong nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Hai là, bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả
năng đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh thương mai, đáp ứng tốt
mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống.
3.1.2. Chính sách quản lý thương mại trong nước
• Chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và các hình
thức hợp tác khác trong thương mại.
Chính sách này đã được khẳng định trong Luật thương mại như sau: Nhà
đối với nông thôn cũng như sự đầu tư phải đồng bộ và hiệu quả. Chính sách thương
mại nông thôn còn phải góp phần giải quyết việc làm cho nông dân, thực hiện
chính sách xã hội, góp phần xóa đói, giảm nghèo. Chính sách thương mại đối với
nông thôn góp phần hình thành, khôi phục và phát triển các làng nghề, giữ bản sắc
văn hóa truyền thống, thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Tư
tưởng chỉ đạo của Nhà nước về chính sách thương mại đối với nông thôn như sau:
Nhà nước có chính sách phát triển thương mại đốivới thị trường nông thôn, tạo
điều kiện mở rộng và phát triển chợ nông thôn. Doanh nghiệp nhà nước đóng vai
trò chủ lực cùng với hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác thực hiện việc bán
vật tư nồng nghiệp, hàng công nghiệp, mua nông sản nhằm góp phần nâng cao sức
mua của nông dân và tạo tiền đề thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển sản xuất hàng hóa thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
• Chính sách thương mại đối với miền núi
Để phát triển kinh tế xã hội miền núi, những năm qua Đảng và nhà nước đã
ban hành nhiều chính sách quan trọng. Trong đó, những chính sách của chính phủ
về khuyến khích phát triển thương mại miền núi, chính sách ưu đãi về thuế, tiền
thuê đất đối với các thương nhân ở miền núi, chính sách trợ giá, trợ cước một số
mặt hàng chính sách đã phát huy tác dụng tích cực. Tuy nhiên, khu vực miền núi
nước ta vẫn rất khó khăn. Chính sách thương mại miền núi cần tập trung giải quyết
một số vấn đề sau đây:
- Phát triển thị trường miền núi để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân,
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tê,s giúp đồng bào dân tộc định canh,
định cư, ổn định cuộc sống, xóa đói và giảm nghèo, bảo đảm thị trường tiêu thụ sản
phẩm của các địa phương.
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
- Phát triển hệ thống chợ và trung tâm thương mại huyện và cụm xã, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất và phát triển hệ thống giao thông để mở rộng giao lưu kinh
tế ở miền núi, hải đảo và vùng sâu, vùng xa.
Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề rất cơ bản của mỗi quốc gia cũng như của mỗi
doanh nghiệp. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải:
+ Xác định mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội, khoa học kỹ thuật và điều kiện phát triển của đất nước.
+ Sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm những vật tư, thiết bị chủ yếu có tác động
tích cực đến sản xuất kinh doanh.
+ Nghiên cứu thị trường để nhập được hàng hóa phù hợp với giá có lợi,
nhanh chóng phát huy tác dụng đẩy mạnh sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
- Nhập khẩu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc và nhận chuyển giao công nghệ, kể cả thiết
bị theo con đường đầu tư phải nắm vững phương chăm đón đầu, đi thẳng và tiếp
thu công nghệ hiện đại. Nhập phải hết sức chọn lọc, tránh nhập những công nghệ
lạc hậu mà các nước đang tìm cách thải ra
- Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng nhanh xuất khẩu.
Trong điều kiện sản xuất hiện nay ở nước ta, giá hàng nhập khẩu thương rẻ
hơn, chất lượng tốt hơn. Nhưng nếu ỷ lại vào nhập khẩu sẽ không mở mang được
sản xuất thậm chí còn làm cho sản xuất trong nước bị trì trệ. Vì vậy, cần tính toán
và tranh thủ các lợi thế của nước ta từng thời kỳ để mở mang sản xuất, vừa đáp ứng
nhu cầu trong nước về số lượng và chất lựong. Tuy nhiên, không nên bảo hộ sản
xuất tỏng nước với bất cứ giá nào.
• Chính sách quản lý nhập khẩu của nước ta trong những năm tới
Nhập khẩu hàng giai đoạn 2001-2005 đã đạt trên 130 tỷ USD, tăng
18,8%/năm. Về cơ cấu nhập khẩu, nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng
ưu thê, tốc độ bình quân 5 năm đạt 18,1% chiếm tỷ trọng 61,4% tổng kinh nghạch
nhập khẩu; nhóm hàng máy móc, thiết bị phụ tùng tăng bình quân là 20,2% chiếm
tỷ trọng 31,6%; nhóm hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng 7%.
Mục tiêu nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 là: kiềm chế nhập siêu, tiến tới cân
bằng hợp lý cán cân xuất, nhập khẩu. Tốc độ tăng nhập khẩu đạt 14,7%/năm. Tổng
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Thị trường cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam cũng như nhiều nước khác
luôn luôn có khó khăn. Vấn đề thị trường không phải là vấn đề của một nước riêng
lẻ nào, mà trở thành vấn đề trọng yếu của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, việc hình
thành một hệ thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở thành công cụ quan
trọng nhất để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài. Mục đích của các biện pháp này là
nhằm hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu với những chi phí thấp, tạo điều kiện cho
người xuất khẩu tự do cạnh tranh trên thị trường nước ngoài.
Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa hiện nay là:
- Các biện pháp nân cao khả năng cạnh tranh. Hỗ trợ, giúp đỡ các doanh
nghiệp phát triển thương hiệu trên thị trường thế giới.
- Các biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải biến cơ cấu xuất
khẩu. Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nhà đầu tư vào lĩnh vực
chế biến hàng xuất khẩu. Tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước
– hiệp hội ngành hàng- doanh nghiệp.
- Phát triển thị trường trên cơ sở phát triển mạnh xúc tiến thương mại, thực
hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Tích cực chủ động mở rộng thị trường, đa
phương hóa và đa dạng hóa quan hệ cới các đối tác; giữ vững các thị trường truyền
thống; phát triển các thị trường mới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách xuất khẩu. Tạo dựng môi trường và khung
khổ pháp lý thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Bảo đảm sự ổn định, minh bạch, và
nhất quán của chính sách thương mại
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
KINH TẾ THƯƠNG MẠI
I . Qúa trình hình thành và phát triển của Trung tâm tư vấn và đào tạo
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
2.1. Cơ cấu tổ chức
• Các bộ phận và tổ chức trực thuộc
- Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc giúp việc giám đốc
- Các phòng trực thuộc Trung tâm gồm:
+ Phòng Tổng hợp
+ Phòng Nghiên cứu phát triển
+ Phòng Đào tạo
+ Phòng Tư vấn và hợp tác phát triển
• Mô hinh tổ chức :
Qua nhiều thời gian thử nghiệm và tìm kiếm một mô hình hoạt động phù
hợp với đặc thù của Trung tâm, hiện nay cơ cấu của Trung tâm ICTC được ổn định
theo quyết định số 50/VNCTM – TC ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Viện trưởng
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Viện Nghiên cứu thương mại với cơ cấu sau:
2.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm tư vấn và đào
tạo kinh tế thương mại
• Chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cơ quan chủ quản:
Được quy định tại điều 4,5 Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Tư
vấn và Đào tạo kinh tế thương mại do Viện nghiên cứu kinh tế thương mại ban
hành ngày 4/5/1999
Trung tâm có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn kinh tế thương mại cho các doanh
nghiệp trong và ngoài nước có nhu cầu
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ ngoại ngữ chuyên
ngành cho các đối tượng có nhu cầu.
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
- Tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo chuyên đề về những vấn đề thuộc lĩnh
vực thương mại.
- Hợp tác nghiên cứu, trao đổi thông tin về những vấn đề thuộc lĩnh vực
thương mại
- Quản lý cán bộ, nhân viên, tài chính kế toán, cơ sở vật chất kỹ thuật theo
đúng quy định của nhà nước và phân cấp của Viện
• Chức năng, nhiệm vụ theo giấy chứng nhận hoạt động khoa học công
nghệ:
Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số 275
ngày 18/4/1994 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường ( nay là Bộ Khoa học
và công nghệ) thì Trung tâm tư vấn và đào tạo hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu về kinh tế thương mại
- Tư vấn về kinh tế đối ngoại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ thương mại
• Trung tâm có các quyền hạn sau:
- Được tiếp nhận và cung cấp các nguồn thông tin hợp pháp về kinh tế
thương mại trong và ngoài nước, tham dự các hội nghị, hội thảo có liên quan đến
hoạt động của Trung tâm
- Được ký kết các hợp động với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của Trung tâm, tìm nguồn tài trọ ở trong và
ngoài nước phục vụ cho hoạt động của Trung tâm đúng pháp luật và các quy định
của Nhà nước.
- Được tổ chức đón khách nước ngoài đến làm việc với Trung tâm và đưa các
đoàn ra nước ngoài nghiên cứu, tìm kiếm thị trường và lao động theo đúng quy
định của Nhà nước
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
2.2.2- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban được quy định cụ thể trong
quy chế tạm thời về chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 7/TV – ĐT
toán trình ban giám đốc Trung tâm cho giải quyết thanh lý
b. Bộ phận Tài chính- Kế toán:
- Thu nhận, xử lý và cung cấp kịp thời các thông tin về nguồn vốn, nguồn
kinh phí và tình hình sử dụng các khỏan vốn, kinh phí và nguồn thu khác phát sinh
ở Viện theo đúng đối tượng, tuân thủ chuẩn mực về chế độ kế toán hiện hành
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh tại
Trung tâm vào sổ sách kế toán theo đúng nguồn kinh phí
- Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện
các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản tại
các phòng trực thuộc, tình hình chấp hành kỷ luật thu, chi, nộp, kỷ luật thanh toán,
tíndụng và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, phát hiện và ngăn ngừa
các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh phí
- Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý
cấp trên và các cơ quan tài chính, tổ chức, phân tích tình hình thực hiện dự toán để
cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và trung thực, phục vụ cho việc quản lý điều
hành của Lãnh đạo trung tâm, công khai tài chính theo chế độ quy định
2.2.2.2. Phòng Đào tạo
Chức năng:
Tham mưu, giúp Lãnh đạo trung tâm về các hoạt động đào tạo của Trung tâm
Nhiệm vụ:
- Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch công tác Đào tạo của Trung tâm
- Thực hiện triển khai các lớp đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn, các lớp
ngoại ngữ, khai thác mở các lớp đào tạo cho các đơn vị và cá nhân có yêu cầu
- Xây dựng các báo cáo về công tác đào tạo theo yêu cầu của các cấp quản lý
2.2.2.3. Phòng nghiên cứu triển khai
Chức năng:
SV: Đặng Hùng Cường Lớp Quản lý kinh tế 48A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý