phân tích khách hàng mục tiêu và đối thủ cạnh tranh của Saigon Co.op - Pdf 26

Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5

- 1 -
- 1 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5

MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ khá nhanh.
Nhờ đó, thu nhập bình quân đầu người cũng ngày càng cao và thói quen mua sắm của
người dân cũng dần thay đổi. Các điểm bán lẻ truyền thống như chợ, cửa hàng tạp hóa
dần thu hẹp phạm vi ảnh hưởng, song song đó là sự lên ngôi của hệ thống bán lẻ hiện
đại như siêu thị, trung tâm mua sắm. Những yếu tố trên đã giúp Việt Nam nhiều năm
liền nằm trong top những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới, sánh ngang cùng
Trung Quốc hay Brazil. Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của WTO sau
nhiều năm đàm phán. Theo cam kết gia nhập thì kể từ đầu năm 2009, thị trường bán lẻ
của nước ta mở cửa hoàn toàn cho các công ty nước ngoài, nghĩa là sẽ xuất hiện những
con cá lớn, trong khi Việt Nam không có nhiều hệ thống siêu thị đủ mạnh và đủ kinh
nghiệm đề cạnh tranh với đối thủ. Thậm chí, nhiều ý kiến bi quan đã nghĩ đến viễn
cảnh thị trường bán lẻ hiện đại của Việt Nam sẽ nằm trọn trong tay các đại gia nước
ngoài.
Song, 2009 cũng là năm thứ sáu tạp chí uy tín Retail Asia công bố danh sách
những nhà bán lẻ hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Và liên tục trong sáu
năm đó, luôn đứng ở vi trị số một tại thị trường Việt Nam là Saigon Co.op với hệ
thống siêu thị Co.opMart, một thương hiệu quen thuộc với nhiều người dân Việt Nam.
Một trong những nguyên do dẫn đến sự thành công của Saigon Co.op chính là
chiến lược phát triển phù hợp, mà cụ thể là quyết định tìm một "người mở đường" cho
cả hệ thống bán lẻ này để có thể thực hiện việc đầu tư, phát triển và huy động sức
mạnh xã hội một cách hiệu quả, linh động nhất trong tiến trình hội nhập. Saigon Co.op
tự tin sẽ giữ vững vị trí số một trong những năm tới, dù ph ải đứng trước sự cạnh tranh

hơn 70% nhà sản xuất nhận định rằng thị trường bán lẻ sẽ tăng trưởng từ 20 – 25%
trong năm 2010. Vì thế, hiện nay hệ thống phân phối tổng hợp hàng tiêu dùng bao gồm
gần 9.000 chợ trên toàn quốc. Còn hệ thống bán lẻ hiện đại có khoảng 70 trung tâm
thương mại - trung tâm mua sắm, hơn 400 các loại siêu thị và hàng trăm cửa hàng tiện
- 3 -
- 3 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
lợi khác. Các cửa hàng bán lẻ hiện đại của các doanh nghiệp trong nước như Hapro
Mart, Saigon Co.op, Fivimart,
Citimart, G7 Mart… ngày càng xuất hiện nhiều, chủ yếu tập trung tại Hà Nội
và TPHCM, chiếm thị phần của hệ thống bán lẻ hiện đại khoảng 20 - 30%. Các tập
đoàn bán lẻ nước ngoài có quy mô lớn đang hoạt động tại Việt Nam là Big C (Pháp),
Parkson (Malaysia), Lotte Mart (Hàn Quốc), Louis Vuiton, Metro Cash&Carry (Đức),

Trước khi các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài thâm nhập vào Việt Nam,
chúng ta thấy sự cạnh tranh giữa các kênh bán lẻ hiện đại với kênh truyền thống không
gây gắt, quyết liệt. Nhưng từ khi các nhà bán lẻ nước ngoài bắt đầu dòm ngó, nhảy vào
thị trường Việt Nam – thị trường bán lẻ đầy tiềm năng và hấp dẫn – họ đã mang lại
luồng gió mới làm thay đổi bản chất và diện mạo
của ngành bán lẻ nước ta. Vì vậy, cuộc cạnh tranh, chạy đua giữa các doanh
nghiệp ngày càng gây gắt, quyết liệt hơn, bằng việc họ mở rộng hệ thống bán lẻ hay
triển khai các hình thức khuyến mại, giảm giá để thu hút khách hàng nhằm giữ vững
hay làm tăng thị phần của mình trong thị trường bán lẻ. Như hệ thống Coop Mart của
Liên hiệp xã TP Hồ Chí Minh mở rộng hệ thống phân phối ở Hà Nội và dự dịnh mở ra
các điểm ở miền Bắc (44 siêu thị trong cả nước); hệ thống siêu thị hàng dệt may
Vinatex Mart đã có 21 cơ sở trong nước; và mục tiêu đến năm 2015 của Hapro sẽ trở
thành một trong những thương hiệu bán lẻ hàng đầu Việt Nam với hệ thống 2 đại siêu
thị, 5 trung tâm thương mại, 60 siêu thị, 30 cửa hàng tiện ích mang thương hiệu
HaproMart, 213 cửa hàng, điểm kinh doanh rau và thực phẩm an toàn HaproFood, 300


SƠ LƯ
ỢC VỀ CÔNG TY
- 5 -
- 5 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
 Tên doanh nghiệp: Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố Hồ Chí Minh
 Ngày thành lập: 1989
 Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Ngọc Hoà
 Website: www.saigonco-op.com.vn
 Email:
 Trụ sở chính: 199 – 205 Nguyễn Thái Học, Q.1, Tp. Hồ Chí Minh o Điện thoại:
08.920 5733 o Fax: 08.837 0560
 Slogan: Co.opMart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà
 Phương châm: “Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo”
2.1. Lịch sử hình thành
 Năm 1989 – 1991: Saigon Co.op chuyển từ hợp tác xã (HTX) kiểu cũ sang HTX theo
nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu
trách nhiệm.
 Năm 1992 – 1997: Saigon Co.op đã liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để
gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình.
 Ngày 09/02/1996: Siêu thị đầu tiên ra đời là Co.opMart Cống Quỳnh với sự giúp đỡ
của các phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển. Từ đấy loại
hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướng phát triển của Thành
phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của Saigon Co.op.
- 6 -

vàng cho nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
 Năm 2006:
o Giữ vững danh hiệu nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 500 nhà bán lẻ
hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
o Cờ thi đua xuất sắc năm 2006 của Bộ Thương mại. o Cờ thi đua dẫn đầu ngành
thương mại – dịch vụ toàn quốc 2006 do Liên minh HTX Việt Nam trao tặng.
 Năm 2008:
o Thương hiệu Việt được yêu thích nhất do Báo SGGP tổ chức bình chọn (2005-
20062007-2008).
o Top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do tổ chức UNDP bình chọn.
o Đoạt giải vàng chất lượng Châu Âu do tổ chức International Arch of Europe Award
trao tặng.
 Năm 2004 - 2008: Saigon Co.op liên tục được bình chọn là nhà bán lẻ hàng đầu Việt
Nam, Top
500 nhà bán lẻ hàng đầu Khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
3. PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU
 Về mặt địa lý: tầng lớp dân cư có thu nhập trung bình khá, cán bộ công nhân viên
chức sống ở các thành phố và các thị xã thị trấn có đông dân cư trong cả nước, đặc biệt
ưu tiên cho những địa bàn có tiềm lực kinh tế phát triển mạnh và có sức mua cao.
 Theo nhân khẩu học o Giới tính: phái nam và phái nữ (ưu tiên là phái nữ người đảm
đang vai trò nội trợ trong gia đình)
- 8 -
- 8 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
o Độ tuổi: từ 25 tuổi đến 45 tuổi (đặc biệt là những người đã lập gia đình) o
Trình độ: không phân biệt o Thu nhập: trung bình khá ( từ 1 triệu đến 3 triệu)
 Theo tâm lý người tiêu dùng: tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng đến mua
sắm trong một không gian thoáng mát sạch sẽ với nguồn hàng phong phú, đa dạng về
chủng loại và mẫu mã, có chất lượng tốt và đảm bảo hợp vệ sinh. Ngoài ra, với chính

 Top 10 thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2009
 Cúp sản phẩm/Dịch vụ ưu tú hội nhập WTO: 2009
 Top 500 Nhà bán lẻ Châu Á Thái Bình Dương 2009
 Gỉai thưởng Saigon Times Top 40 – Gía trị xanh: 2008 – 2009
 Khuyết điểm:
o Mặt tiền bên ngoài và cách bố trí trưng bày mang phong cách nước ngoài tạo vẻ
sang trọng làm cho nhiều khách hàng e dè, ngần ngại khi chọn mua sắm tại Big
C.

b) CITIMART
 Solgan: “Nơi mua sắm của mọi nhà”
 Trực thuộc công ty TNHH TMDV
Đông Hưng  Ưu điểm:
- 10 -
- 10 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
o Hệ thống siêu thị với 22 siêu thị thành viên gồm 10 trung tâm thương mại, 6 siêu thị tự
chọn, 6 cửa hàng tiện lợi; hoạt động trên các tỉnh thành: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần
Thơ, Kiên Giang, Bình Dương.
o Thành tích đạt được:
 Top 500 doanh nghiệp lớn của Việt Nam: 2008 - 2009.
 Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam: 2007 - 2008 - 2009.
 Chứng nhận siêu thị được hài lòng nhất: 2009.
 Cúp sản phẩm/Dịch vụ ưu tú hội nhập WTO: 2009  Khuyết
điểm:
o Gía thành sản phẩm cao nhiều hơn so với các siêu thị khác
c) MAXIMARK
 Solgan: “Khám phá sự hoàn hảo”
 Công ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong thành lập Maximark vào năm 1995

o Phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã và màu sắc, đảm bảo về chất lượng
o Có trên 20.000 chủng loại hàng hóa với 30% là hàng nhập ngoại. o Thành tích:
 Giấy chứng nhận thương hiệu nổi tiếng 2006.
 Giải thưởng Thương mại Dịch vụ cuối năm 2007
 Danh hiệu Dịch vụ Siêu thị được hài lòng nhất năm 2008
- 12 -
- 12 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
 Bằng khen Doanh nghiệp có đóng góp trong lĩnh vực phát triển
thương mại dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà nội các năm 2004 - 2006  Khuyết
điểm:
 Tập trung nhiều vào thị trường chính ở Hà Nội – 12 siêu thị
 Khâu kiểm tra chất lượng còn kém (hết hạn, không rõ nguồn gốc).

f) LOTTER MART
 Slogan: “The Great Shopping Mall, Low Price, High Quality” – “Mang đến cho khách
hàng chất lượng, giá cả tốt, dịch vụ đa dạng phong phú”
 Lotte Mart thuộc tập đoàn Lotte, đi vào hoạt động từ tháng7/2010
 Triết lý kinh doanh: là đơn vị chuyên môn có dịch vụ tốt nhất và mang đến cho khách
hàng văn hóa mua sắm hiện đại, tiên tiến nhất với nhiều dịch vụ tiện ích.
 Ưu điểm o Chuyên cung cấp hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc, hướng đến người Hàn
đang lưu trú và người Việt yêu thích ẩm thực xứ kim chi.
o Kinh doanh siêu thị cao cấp, trung tâm thương mại kết hợp giải trí nhằm đáp ứng tối
đa nhu cầu mua sắm và vui chơi giải trí của khách hàng một cách thuận lợi nhất.
o Không gian mua sắm rộng thoáng mát, sạch sẽ, cách trưng bày đẹp mắt, hàng hóa đa
dạng phong phú, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo cùng với giá cả cạnh tranh sẽ
mang lại cảm giác an tâm, thư giãn cho khách khi đến mua sắm.
 Khuyết điểm o Hệ thống an ninh trật tự của siêu thị chưa đủ đáp ứng an toàn cho
khách hàng sau khi mua sắm.

o Hàng hoá không phong phú, chủ yếu phát triển về mặt số lượng o Gía
sản phẩm cao hơn các siêu thị và tiệm tạp hoá

b) Seven & Eleven
 Ưu điểm:
o Có kinh nghiệm trong lĩnh vực họat động kinh doanh và
kinh nghiệm về quản lý o Cung cấp các mặt hàng đa dạng từ
đồ uống, đồ ăn nhẹ tới rượu và đồ cồn o Hệ thống cửa hàng
rộng khắp trên cả nước.
 Khuyết điểm:
o Hàng hoá không phong phú, chủ yếu phát triển về mặt số
lượng o Gía sản phẩm cao hơn các siêu thị và tiệm tạp hoá - 15 -
- 15 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
5. PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN VỊ TRÍ
Bi

u đ


1:
T
hu nh

1,649.20
939.90
0.00
200.00
400.00
600.00
800.00
1000.00
1200.00
1400.00
1600.00
1800.00
Đồng bằng
sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung
Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Ngàn VNĐ
THU NHẬP BÌNH QUÂN 1 THÁNG
NĂM 2008 (8 VÙNG)

ế
)

813.90
630.80
496.80
560.20
706.50
670.90
1,292.60
- 18 -
- 18 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
709.30
0.00
200.00
400.00
600.00
800.00
1000.00
1200.00
1400.00
Đồng bằng
sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung
Bộ
Duyên hải

nhiên xét về tổng thể thì các nhóm thu nhập còn lại chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng
tăng, điển hình là nhóm có mức độ thu nhập thấp thì giảm 0.5% so với năm 2004, và
vẫn không thay đổi so với năm 2006 => khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long vẫn còn hấp dẫn, chưa bão hoà. Chính vì vậy, Chuỗi hệ thống Co.opMart
tập trung nhiều ở hai khu vực này
- 20 -
- 20 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5

- 21 -
- 21 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Hình 1: Hệ thống Co.opMart toàn quốc Hình 2: Hệ thống Co.opMart khu
vực TPHCM Hiện nay, chuỗi siêu thị Co.opMart thường toạ lạc tại những nơi đông
đúc như gần chợ hoặc khu dân cư (mật độ dân cư khoảng 2.000 - 4.000 người/km
2
) vì
quanh đó có nhiều người qua lại và nhu cầu tiêu dùng những mặt hàng như lương
thực, thực phẩm, sản phẩm hàng ngày rất là cao. Bên cạnh đó, Co.opMart thường đặt
trên các trục đường hai chiều, còn nếu nằm ở quốc lộ hay đường một chiều thì
Co.opMart sẽ đặt ngay góc ngã tư => Chính vì vậy, việc tiếp cận của khách hàng đến
Co.opMart rất thuận tiện, và việc vận chuyển hàng hoá cũng dễ dàng hơn.
Do nằm ở các vị trí đẹp nên việc treo các tấm bảng quảng cáo lớn xung quanh
bên ngoài siêu thị đã thu hút và gây sự chú ý nhiều cho khách hàng; và luôn có chỗ gửi
xe đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách đi siêu thị với mức phí gửi xe dao động từ
1000 đồng – 3000 đồng. Tuỳ vào quy mô, diện tích của mỗi siêu thị mà Co.opMart sẽ
có thêm nhiều loại sản phẩm hay những dịch vụ gia tăng khác như khu ăn uống, khu
vui chơi dành cho trẻ em, nhà sách,… nhưng đa số các mặt hàng tại siêu thị là những

thực phẩm đã
chế biến nấu chín

là 1 trong những nét đặc trƣng của Hệ
thống Co.opMart, với tiêu chí: phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu về giảm bớt
thời gian cho các bà nội trợ. Hệ thống Co.opMart cung cấp cho người nội trợ
những sản phẩm ngon, sạch và tiện lợi, bao gồm:
o Thực phẩm sơ chế và tẩm ướp. o Thực phẩm đã chế biến
nấu chín. o Rau an toàn (lấy từ rau ấp đình Củ Chi, rau
Hưng Phát, rau Sao Việt, ) o Trái cây.
 Các nguồn hàng mà Co.opMart lựa chọn kỹ để bán cho khách hàng được thu mua từ
nhiều nguồn khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm với giá tốt
nhất.
 Hệ thống Co.opMart thiết lập một bộ phận kiểm soát xuyên suốt từ trước, trong và sau
khi bán hàng và theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000, chứng chỉ
- 23 -
- 23 -
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
HACCP công tác đảm bảo chất lượng và VSATTP hướng đến mục tiêu bảo vệ sức
khỏe và đem lại bữa ăn ngon cho người tiêu dùng.

6.1.2.

Th

c ph

m công ngh

 Nhiều chủng loại hàng hóa từ những nhà cung cấp hàng luôn đem lại những mặt hàng
thiết yếu phục vụ hàng ngày cho ngừơi tiêu dùng. Hiều rõ nhu cầu khách hàng,
Co.opMart phân chia thành những khu vực riêng biệt, đem lại sự tiên lợi cho các
khách hàng.
- 25 -
- 25 -

Trích đoạn PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status