1
1
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
I
I
.
.
CHỦ THỂ KINH DOANH VÀ PHÂN LOẠI CHỦ
CHỦ THỂ KINH DOANH VÀ PHÂN LOẠI CHỦ
THỂ KINH DOANH
THỂ KINH DOANH
II. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DU LỊCH
II. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DU LỊCH
III. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
III. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
DU LỊCH
IV. GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHỆP
IV. GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHỆP DU LỊCH
Nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu:
3
3
1. KHÁI NIỆM VỀ HÀNH VI KINH DOANH
1. KHÁI NIỆM VỀ HÀNH VI KINH DOANH
“
“
KD là việc thực hiện liên tục một, một số
KD là việc thực hiện liên tục một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
đầu tư, từ SX đến tiêu thụ SP hoặc cung
đầu tư, từ SX đến tiêu thụ SP hoặc cung
ứng DV trên thị trường nhằm mục đích
ứng DV trên thị trường nhằm mục đích
sinh lợi” (K2 Đ4 LDN2005).
sinh lợi” (K2 Đ4 LDN2005).
Khái niệm HVKD lần đầu tiên lần đầu tiên
Khái niệm HVKD lần đầu tiên lần đầu tiên
được quy định tại K1 Đ3 LCT1990, và sau
được quy định tại K1 Đ3 LCT1990, và sau
đó được kế thừa trong LDN2005 tại K2
gỡ giữa người mua và người bán. Thị trường được xác
định theo không gian, thời gian và theo từng loại sản
định theo không gian, thời gian và theo từng loại sản
phẩm và thị trường cần được hiểu trong khuôn khổ của
phẩm và thị trường cần được hiểu trong khuôn khổ của
đời sống vật chất của nền kinh tế.
đời sống vật chất của nền kinh tế.
Hành vi mục đích sinh lời
Hành vi mục đích sinh lời
: HVKD yêu cầu cần phải hạch
: HVKD yêu cầu cần phải hạch
toán với mục đích lợi nhuận. Đây cũng là dấu hiệu quan
toán với mục đích lợi nhuận. Đây cũng là dấu hiệu quan
trọng để phân biệt HVKD với các hoạt động khác.
trọng để phân biệt HVKD với các hoạt động khác.
Hành vi đó phải là những hành vi thường xuyên
Hành vi đó phải là những hành vi thường xuyên
: Nó phải
: Nó phải
được thực hiện thường xuyên và được lặp đi lặp lại.
được thực hiện thường xuyên và được lặp đi lặp lại.
5
5
2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
Khái niệm CTKD không được định nghĩa mà chỉ có
Khái niệm CTKD không được định nghĩa mà chỉ có
khái niệm DN và khái niệm KD. Tuy nhiên, xuất
khái niệm DN và khái niệm KD. Tuy nhiên, xuất
phát từ khái niệm HVKD thì chủ thể của HVKD bao
phát từ khái niệm HVKD thì chủ thể của HVKD bao
gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ kinh tế gia
gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ kinh tế gia
đình, nhóm KD, các tổ hợp KD và những tổ chức liên
đình, nhóm KD, các tổ hợp KD và những tổ chức liên
kết khác theo kiểu CT đối nhân.
kết khác theo kiểu CT đối nhân.
CTKD có thể được hiểu là những pháp nhân hay thể
CTKD có thể được hiểu là những pháp nhân hay thể
nhân thực hiện những HVKD.
nhân thực hiện những HVKD.
Có hay không có tư cách pháp nhân không phải là
Có hay không có tư cách pháp nhân không phải là
điều kiện để xác định sự tồn tại hợp pháp hay bình
điều kiện để xác định sự tồn tại hợp pháp hay bình
đẳng của các CTKD. Vấn đề pháp nhân hay thể nhân
đẳng của các CTKD. Vấn đề pháp nhân hay thể nhân
chỉ là xem xét đến chế độ TNHH hay TNVH mà thôi.
chỉ là xem xét đến chế độ TNHH hay TNVH mà thôi.
Không phải tất cả các ĐVKD (CTKD) được
Không phải tất cả các ĐVKD (CTKD) được
thành lập nhằm mục đích HĐKD đều được
thành lập nhằm mục đích HĐKD đều được
coi là DN.
coi là DN.
8
8
Đặc điểm pháp lý của DN
Đặc điểm pháp lý của DN
DN phải có tên riêng;
DN phải có tên riêng;
DN phải có tài sản;
DN phải có tài sản;
DN phải có trụ sở giao dịch ổn định;
DN phải có trụ sở giao dịch ổn định;
DN phải thực hiện thủ tục thành lập và phải
DN phải thực hiện thủ tục thành lập và phải
Một chủ thể bằng hành vi của mình có thể tham gia
nhiều QHXH khác nhau và trở thành chủ thể của
nhiều QHXH khác nhau và trở thành chủ thể của
nhiều ngành luật khác nhau.
nhiều ngành luật khác nhau.
Chủ thể của HVKD là ai? Câu hỏi này được trả lời
Chủ thể của HVKD là ai? Câu hỏi này được trả lời
trước hết bằng nội hàm của cặp phạm trù pháp
trước hết bằng nội hàm của cặp phạm trù pháp
nhân và thể nhân.
nhân và thể nhân.
Khoa học pháp lý truyền thống chia chủ thể LDS
Khoa học pháp lý truyền thống chia chủ thể LDS
thành hai loại: pháp nhân và thể nhân. Còn theo
thành hai loại: pháp nhân và thể nhân. Còn theo
BLDS2005, chủ thể của LDS được chia thành pháp
BLDS2005, chủ thể của LDS được chia thành pháp
nhân, cá nhân, tổ hợp tác và hộ gia đình. Cách phân
nhân, cá nhân, tổ hợp tác và hộ gia đình. Cách phân
chia này là không hợp lý và không đầy đủ, bởi vì,
chia này là không hợp lý và không đầy đủ, bởi vì,
ngoài các chủ thể nêu trên thì còn có các loại chủ
ngoài các chủ thể nêu trên thì còn có các loại chủ
thể khác như nhóm KD, các hiệp hội mà không đủ
thể khác như nhóm KD, các hiệp hội mà không đủ
điều kiện trở thành pháp nhân.
điều kiện trở thành pháp nhân.
sự tách bạch giữa tài sản của cá nhân đã góp
sự tách bạch giữa tài sản của cá nhân đã góp
và các tài sản còn lại của cá nhân;
và các tài sản còn lại của cá nhân;
Thứ hai là, có sự tách bạch giữa tài sản của cá
Thứ hai là, có sự tách bạch giữa tài sản của cá
nhân và tài sản của tổ chức.
nhân và tài sản của tổ chức.
11
11
Pháp nhân
Pháp nhân
(tt)
(tt)
Quan điểm thứ hai là khoa học và hợp lý hơn. Vì
Quan điểm thứ hai là khoa học và hợp lý hơn. Vì
vậy, ngoài cá nhân, thì một CTPL khác ra đời - là sự
vậy, ngoài cá nhân, thì một CTPL khác ra đời - là sự
tập hợp của nhiều người và tự chịu trách nhiệm
tập hợp của nhiều người và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản của mình và tách biệt với các tài sản
Pháp nhân (tt)
Pháp nhân (tt)
Theo Đ84 BLDS2005, một tổ chức được
Theo Đ84 BLDS2005, một tổ chức được
công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều
công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều
kiện:
kiện:
Được thành lập hợp pháp;
Được thành lập hợp pháp;
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó;
đó;
Nhân danh mình tham gia các QHPL một
Nhân danh mình tham gia các QHPL một
cách độc lập.
cách độc lập.
Trong đó dấu hiệu thứ ba là thuộc tính
Trong đó dấu hiệu thứ ba là thuộc tính
riêng của pháp nhân.
riêng của pháp nhân.
quy chế TNHH.
Các DN được coi là có tư cách pháp nhân,
Các DN được coi là có tư cách pháp nhân,
gồm: DNNN, CTTNHH, CTCP, CTHD, DN có
gồm: DNNN, CTTNHH, CTCP, CTHD, DN có
vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ có DNTN không
vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ có DNTN không
có tư cách pháp nhân.
có tư cách pháp nhân. 14
14Thể nhân
Thể nhân
Bên cạnh các pháp nhân còn có một loại CTPL nữa,
Bên cạnh các pháp nhân còn có một loại CTPL nữa,
cũng là những thực thể pháp lý độc lập. Song, không
cũng là những thực thể pháp lý độc lập. Song, không
có sự tách bạch tài sản giữa thực thể đó với chủ sở
có sự tách bạch tài sản giữa thực thể đó với chủ sở
hữu của nó. Chế độ trách nhiệm thì thực thể đó với
hữu của nó. Chế độ trách nhiệm thì thực thể đó với
TNVH là sự tận cùng hay đến cùng của
việc trả nợ. Xảy ra khi chủ thể không có
việc trả nợ. Xảy ra khi chủ thể không có
sự tách bạch về mặt tài sản, trong mọi
sự tách bạch về mặt tài sản, trong mọi
trường hợp vẫn phải trả hết nợ.
trường hợp vẫn phải trả hết nợ.
TNHH là chỉ giới hạn trong phần tài sản
TNHH là chỉ giới hạn trong phần tài sản
còn lại mà các thành viên đã góp vào
còn lại mà các thành viên đã góp vào
pháp nhân.
pháp nhân.
Vô hạn hay hữu hạn là tính chất của chế
Vô hạn hay hữu hạn là tính chất của chế
độ đảm bảo tài sản khi tham gia các
độ đảm bảo tài sản khi tham gia các
QHTS. Điều này không liên quan đến
QHTS. Điều này không liên quan đến
TNPL phát sinh từ sự VPPL mà hậu quả là
TNPL phát sinh từ sự VPPL mà hậu quả là
thực hiện các chế tài.
thực hiện các chế tài.
16
TNVH và TNHH (tt)
Đặc tính TNVH hay TNHH chỉ xuất hiện và chỉ
thể nhân:
thể nhân:
Có tài sản riêng, tồn tại độc lập với phần tài sản còn
Có tài sản riêng, tồn tại độc lập với phần tài sản còn
lại của chủ sở hữu.
lại của chủ sở hữu.
Hoạt động nhân danh mình và tự chịu trách nhiệm
Hoạt động nhân danh mình và tự chịu trách nhiệm
về mọi hành vi của mình với số tài sản riêng có.
về mọi hành vi của mình với số tài sản riêng có.
→
→
Mô hình DN theo kiểu pháp nhân hay thể nhân suy
Mô hình DN theo kiểu pháp nhân hay thể nhân suy
cho cùng là để ấn định chế độ TNHH hay TNVH.
cho cùng là để ấn định chế độ TNHH hay TNVH.
Song, chúng chỉ được áp dụng khi DN bị tuyên bố
Song, chúng chỉ được áp dụng khi DN bị tuyên bố
phá sản. Chứng tỏ rằng, giữa pháp nhân và thể
phá sản. Chứng tỏ rằng, giữa pháp nhân và thể
nhân không vì thế mà có sự bất bình đẳng.
nhân không vì thế mà có sự bất bình đẳng.
18
18
có thể trở thành những ĐVKT mạnh. Thế
nhưng, do TNHH nên dễ gây ra rủi ro cho bạn
nhưng, do TNHH nên dễ gây ra rủi ro cho bạn
hàng. Những DN loại này thường bị các bạn
hàng. Những DN loại này thường bị các bạn
hàng “thẩm định” rất cẩn thận.
hàng “thẩm định” rất cẩn thận.
19
19
3. PHÂN LOẠI CTKD
3. PHÂN LOẠI CTKD
Các tiêu chí phân loại:
Các tiêu chí phân loại:3
4
2
1
5
Phân loại theo hình thức pháp lý của các TCKD
Xét theo dấu hiệu sở hữu
Xét dấu hiệu về phương thức đầu tư vốn
Phân loại theo giới hạn trách nhiệm
Theo dấu hiệu đơn chủ sở hữu hay đa chủ sở hữu
CT
: có các loại CT là CTTNHH (1TV và từ
: có các loại CT là CTTNHH (1TV và từ
2TV trở lên), CTCP, CTHD.
2TV trở lên), CTCP, CTHD.
DN
DN
của các tổ chức các tổ chức chính trị
của các tổ chức các tổ chức chính trị
- xã hội.
- xã hội.
HTX
HTX
.
.
21
Nếu xem xét dấu hiệu
về phương thức đầu tư vốn
DN có vốn đầu tư trong nước
DN có vốn đầu tư nước ngoài: DNLD và DN
100% vốn nước ngoài.
22
DN phải chịu TNVH về các khoản nợ. Nghĩa
là không có sự phân biệt giữa tài sản của
là không có sự phân biệt giữa tài sản của
DN với phần tài sản còn lại của chủ DN.
DN với phần tài sản còn lại của chủ DN.
DN có tư cách pháp nhân
DN có tư cách pháp nhân
(gồm tất cả các
(gồm tất cả các
DN còn lại): Các DN có chế độ TNHH – chế
DN còn lại): Các DN có chế độ TNHH – chế
độ chịu TNHH đối với các khoản nợ của DN
độ chịu TNHH đối với các khoản nợ của DN
(có sự tách bạch tài sản của DN với phần
(có sự tách bạch tài sản của DN với phần
tài sản còn lại của chủ sở hữu DN).
tài sản còn lại của chủ sở hữu DN).
24
24
Phân loại theo hình thức pháp lý
Phân loại theo hình thức pháp lý
của các TCKD
dân doanh; khu vực kinh tế có vốn đầu tư
dân doanh; khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài.
nước ngoài. 25
254. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC
4. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC
ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Khái quát pháp luật VN về thành lập và
Khái quát pháp luật VN về thành lập và
quản lý DN
quản lý DN
Những điều kiện cơ bản để thành lập DN
Những điều kiện cơ bản để thành lập DN
Trình tự ĐKKD thành lập DN và hồ sơ