Bài giảng: Giao tiếp trong kinh doanh pot - Pdf 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NC
-
Bản chất và đặc điểm của quá trình
giao tiếp và đàm phán
-
Các kiểu giao tiếp và đàm phán
-
Các giai đoạn đàm phán trong KD
-
Kỹ năng giao tiếp và đàm phán
-
Kinh nghiệm đàm phán của 1 số
quốc gia
-
Nghiên cứu tài liệu
-
Thực hành môn học (ĐQT 30%)
+ Xử lí tình huống, bài tập nhanh
+ Thực hành đóng vai
+ Tiểu luận
-
Thi cuối môn (70%) (sd tài liệu)
MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Về kiến thức: cung cấp kiến thức cơ bản về giao tiếp và ứng xử trong
kinh doanh (đàm phán theo truyền thống và theo thông lệ quốc tế).
- Về kỹ năng cơ bản:
+ Kỹ năng phân tích và đánh giá các mối quan hệ giữa các bên đối tác
trong quá trình đàm phán.
+ Kỹ năng thiết lập và củng cố các mối quan hệ tích cực trong cuộc sống
và trong nghề nghiệp của mình.

cạnh chính: giao lưu; tác động lẫn nhau; tri giác con người
bởi con người.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP VÀ ĐÀM PHÁN
1.1. Khái quát chung về hoạt động giao tiếp
1.1.1. Khái niệm hoạt động giao tiếp

-
Khía cạnh Giao lưu: 2 hay nhiều bên trao đổi thông tin có tính
đến cả mục đích, tâm thế và ý định của nhau. Quá trình này sẽ làm
giàu thêm kiến thức, kinh nghiệm của những người tham gia giao
tiếp.
-
Khía cạnh tác động lẫn nhau: để giao tiếp hiệu quả cần sự thống
nhất ngôn ngữ, sự hiểu biết về bối cảnh giao tiếp của các bên. Có
nhiều kiểu tác động: sự hợp tác và cạnh tranh tương ứng với sự
đồng tình hay xung đột.
-
Khía cạnh tri giác của giao tiếp: quá trình hình thành hình ảnh về
người khác, xác định phẩm chất tâm lý và đặc điểm hành vi của
người đó thông qua các biểu hiện bên ngoài).
1. Cấp độ 1: cấp độ giao lưu xã
hội. Tất cả mọi cá nhân đều tham
gia cấp độ này. Sự phát triển nhân
cách của mỗi người đều xuất phát
từ đây, phụ thuộc và số lượng và
chất lượng của cấp độ giao tiếp
này. Cá nhân càng tham gia nhiều
các hoạt động xã hội, càng giao
tiếp rộng rãi sẽ càng có điều kiện

3. Channel: Kênh truyền thông điệp.
4. Receiver: Người nhận thông điệp.
5. Feedback: Những phản hồi.
6. Context: Bối cảnh.

Sơ đồ minh họa quá trình giao tiếp
Quá trình giao tiếp không đơn thuần là một hệ thống
phát và thu , truyền và nhận thông tin một cách máy
móc mà là sự trao đổi giữa 2 chủ thể tích cực, hai con
người, hai nhân cách.
Quá trình giao tiếp không đơn thuần là một hệ thống
phát và thu , truyền và nhận thông tin một cách máy
móc mà là sự trao đổi giữa 2 chủ thể tích cực, hai con
người, hai nhân cách.
1.1. Khái quát chung về hoạt động giao tiếp
1.1.3. Các yếu tố cấu thành hoạt động giao tiếp
1. Sender – Người gửi thông điệp
Người gửi thông điệp giỏi – là người giao tiếp tốt
Tạo được sự
tin tưởng
Thông qua hiểu
biết về chủ đề
câu chuyện
(nội dung thông điệp)
Thông qua hiểu
biết về người tiếp nhận
(người nghe)
Thông qua hiểu
biết về bối cảnh truyền
đạt thông điệp

1.1. Khái quát chung về hoạt động giao tiếp
1.1.3. Các yếu tố cấu thành hoạt động giao tiếp
5. Feedback: Những phản hồi
- Người tiếp nhận sẽ có những phản hồi, bằng lời nói hay
bằng hình thức khác đối với thông điệp của người gửi.
- Hãy chú ý thật kỹ đến những phản hồi này bởi nó thể
hiện rõ ràng nhất việc người tiếp nhận thông điệp có hiểu
chính xác thông điệp đã được gửi hay không.
6. Context: Bối cảnh
- Tình huống mà thông điệp được truyền đi chính là bối
cảnh. Nó có thể bao gồm yếu tố môi trường xung quanh
hay rộng hơn là nền văn hóa (Vd: văn hóa nơi làm việc,
văn hóa của các nước…)
BT: Nhà quản lý đánh giá NV?
Sắp xếp các nhân tố/kỹ năng theo tầm
quan trọng từ 1 - 10
Kỹ năng
giao tiếp
bằng văn bản
Kinh nghiệm
việc làm
Tay nghề
kỹ thuật
Tính bền bỉ,
quả quyết
Tính cách,
cá tính
Kỹ năng
giao tiếp
bằng miệng

đĩnh đạc
10-Nhiều bằng
cấp chuyên
môn
7-Trang phục
chỉnh tề
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP VÀ ĐÀM PHÁN
1.1. Khái quát chung về hoạt động giao tiếp
1.1.4. Tầm quan trọng của giao tiếp
- Con người dành 70% số thời gian thức để giao tiếp.
- Giao tiếp kém có thể dẫn đến nhầm lẫn thông tin, gây đau
buồn, mất lòng tin, lãng phí thời gian, tốn kém chi phí, tạo ra
những hình ảnh xấu của người nói và người nghe trước công
chúng.
- Là phương tiện bộc lộ nhân cách. Nhân cách con người được
hình thành và bộc lộ trong giao tiếp.
- Giao tiếp tốt sẽ tạo sự đoàn kết, tạo các mối quan hệ gần gũi
thân mật, tạo bầu không khí thoải mái trong tập thể, làm giảm
những thất vọng.
- Tăng năng suất lao động.
TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIAO TIẾP (tt)
- Giao tiếp giúp người nói và người nghe hiểu được nhau, cùng
chia sẻ để đạt đến mục tiêu 2 bên đã đề ra.
BA
Trước khi quen nhau
Sau khi quen nhau
TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIAO TIẾP (tt)
- Giúp con người không chỉ hiểu người khác mà còn hiểu chính
bản thân mình.

2. Sử dụng phương pháp giao tiếp
sai.
3. Thông điệp không gửi đúng đối
tượng.
4. Không có thông điệp nào được
đưa ra.
5. Sự kết hợp của tất cả các yếu tố
trên.
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của HĐ Giao tiếp
1. Thái độ, tình cảm người nghe, người nói
2. Kiến thức, kinh nghiệm người nghe, nói
3. Nhiều tầng nấc trung gian và các mối quan hệ
4. Văn hóa của tổ chức, tập thể
5. Từ ngữ được sử dụng khi giao tiếp
6. Tiếng ồn…
Các yếu tố
để giao
tiếp có
hiệu quả
(Lập KH
giao tiếp)
1. XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH GT: Tại sao bạn phải GT?
2. ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP: Bạn GT với ai?
3. NỘI DUNG GIAO TIẾP: Bạn sẽ nói cái gì?
4. PHƯƠNG PHÁP GIAO TIẾP: Bạn sẽ GT bằng cách nào?
5. THỜI GIAN GIAO TIẾP: Bạn sẽ GT khi nào?
6. ĐỊA ĐIỂM GIAO TIẾP: Bạn sẽ GT ở đâu?
BT THẢO LUẬN
1. Nêu những điểm mạnh và điểm yếu
trong giao tiếp của phụ nữ. Theo em,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status