Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
1
Lời nói đầu
Lời nói đầuLời nói đầu
Lời nói đầu Ngày nay, cùng với sự phải triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nói
chung và kỹ thuật điện tử, tin học nói riêng, các thiết bị điều khiển khả
trình PLC (Programmable Logic Control) ngày càng đợc nghiên cứu và
ứng dụng rộng ri vào hầu hết các lĩnh vực kinh tế và quân sự.
ở nớc ta, việc nghiên cứu ứng dụng PLC vào trong quân sự cũng
nh các ngành công nghiệp đ đạt đợc những hiệu quả nhất định. Trong
ngành xây dựng, việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống trạm trộn bê tông
trạm trộn bê tôngtrạm trộn bê tông
trạm trộn bê tông
hiện đại là một giải pháp kỹ thuật nhằm thay thế hoạt động của con ngời
trong việc tiếp xúc trực tiếp với các vật liệu xây dựng, đồng thời đem lại
năng xuất lao động, chất lợng của sảm phẩm cao hơn
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại: Trng i Hc M-
a Cht, em nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng bộ
điều khiển lập trình PLC S7-200 điều khiển trạm trộn bê tông của công ty
cổ phần DABACO-Bắc Ninh
Với sự nỗ lực của bản thân và sự hớng dẫn tận tình của giảng viên:
Ths
trộn bê tông sử dụng S7-200
Kết luận và kiến nghị
Các tài liệu tham khảo
Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
3
Ch
ChCh
Chơng 1 Giới th
ơng 1 Giới thơng 1 Giới th
ơng 1 Giới thiệu tổng quan về công ty
iệu tổng quan về công tyiệu tổng quan về công ty
iệu tổng quan về công ty
Cổ PHầN
Cổ PHầNCổ PHầN
Cổ PHầN
1.3.
1.3. 1.3.
1.3. Tình hình hoạt động của công ty
Tình hình hoạt động của công tyTình hình hoạt động của công ty
Tình hình hoạt động của công ty 9
Ch
ChCh
Chơng 2 Tổng quan
ơng 2 Tổng quanơng 2 Tổng quan
ơng 2 Tổng quan
về trạm trộn bê tông của công ty
về trạm trộn bê tông của công ty về trạm trộn bê tông của công ty
về trạm trộn bê tông của công ty
DABACO
DABACODABACO
DABACO
-
-
Bắc Ninh
Bắc NinhBắc Ninh
Bắc Ninh 11
2.1. Giới thiệu chung
2.1. Giới thiệu chung2.1. Giới thiệu chung
2.1. Giới thiệu chung 11
2.2.
2.2. 2.2.
2.3. Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động
2.3. Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động2.3. Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động
2.3. Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động 13
2.3.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê t
2.3.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê t2.3.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê t
2.3.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê tông.
ông.ông.
ông. 13
2.3.2. Cấu tạo chung của trạm trộn.
2.3.2. Cấu tạo chung của trạm trộn.2.3.2. Cấu tạo chung của trạm trộn.
2.3.2. Cấu tạo chung của trạm trộn. 14
2.3.2.1. Bi chứa cốt liệu.
2.3.2.1. Bi chứa cốt liệu.2.3.2.1. Bi chứa cốt liệu.
2.3.2.1. Bi chứa cốt liệu. 14
2.3.2.2.
2.3.2.2. 2.3.2.2.
2.3.2.2. Hệ thốn
Hệ thốnHệ thốn
Hệ thống máy trộn bê tông
g máy trộn bê tôngg máy trộn bê tông
g máy trộn bê tông 14
2.3.3. Phân loại trạm trộn:
2.3.3. Phân loại trạm trộn:2.3.3. Phân loại trạm trộn:
2.3.3. Phân loại trạm trộn: 18
2.3.3.1. Trạm cố định
2.3.3.1. Trạm cố định2.3.3.1. Trạm cố định
2.3.3.1. Trạm cố định :
::
: 18
2.3.3.2.
ơng pháp điều khiển 22
2.4.3.1. Chế độ điều khiển tự động.
2.4.3.1. Chế độ điều khiển tự động.2.4.3.1. Chế độ điều khiển tự động.
2.4.3.1. Chế độ điều khiển tự động. 22
Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
4
2.4.3.2.
2.4.3.2. 2.4.3.2.
2.4.3.2. Chế độ điều khiển bằng tay.
Chế độ điều khiển bằng tay.Chế độ điều khiển bằng tay.
Chế độ điều khiển bằng tay. 24
2.5. Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của
2.5. Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của 2.5. Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của
2.5. Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của trạm
trạmtrạm
trạm
24
2.5.1. Sơ đồ
Sơ đồSơ đồ
Sơ đồ
mạch nguồn cung cấp cho trạm
mạch nguồn cung cấp cho trạmmạch nguồn cung cấp cho trạm
mạch nguồn cung cấp cho trạm 24
2.5.2.
3.1.1.1. Khái niệm chung 32
3.1.1.2. Bộ nhớ PLC: gồm 3 vùng chính
3.1.1.2. Bộ nhớ PLC: gồm 3 vùng chính3.1.1.2. Bộ nhớ PLC: gồm 3 vùng chính
3.1.1.2. Bộ nhớ PLC: gồm 3 vùng chính
.
.
33
3.1.1.3. Vòng qué
3.1.1.3. Vòng qué3.1.1.3. Vòng qué
3.1.1.3. Vòng quét ch
t cht ch
t ch
ơng trình:
ơng trình:ơng trình:
ơng trình: 35
3.1.1.4. Cấu trúc ch
3.1.1.4. Cấu trúc ch3.1.1.4. Cấu trúc ch
3.1.1.4. Cấu trúc ch
ơng trình:
ơng trình:ơng trình:
ơng trình: 36
3.1.2. Các b
3.1.2. Các b3.1.2. Các b
3.1.2. Các b
ớc trong quá trình xây dựng hệ điều khiển dùng PLC.
ớc trong quá trình xây dựng hệ điều khiển dùng PLC.ớc trong quá trình xây dựng hệ điều khiển dùng PLC.
ợng và
ợng và ợng và
ợng và
cảm biến mức.
cảm biến mức.cảm biến mức.
cảm biến mức. 46
3.2.1. Cảm biến trọng l
3.2.1. Cảm biến trọng l3.2.1. Cảm biến trọng l
3.2.1. Cảm biến trọng l
ợng
ợngợng
ợng 46
3.2.2. Giới thiệu về cảm biến mức
3.2.2. Giới thiệu về cảm biến mức3.2.2. Giới thiệu về cảm biến mức
3.2.2. Giới thiệu về cảm biến mức 49
3.2.2.1. Đo mức bằng ph
3.2.2.1. Đo mức bằng ph3.2.2.1. Đo mức bằng ph
3.2.2.1. Đo mức bằng ph
ơng pháp phao nổi
ơng pháp phao nổiơng pháp phao nổi
ơng pháp phao nổi 49
3.2.2.2. Ph
3.2.2.2. Ph3.2.2.2. Ph
3.2.2.2. Ph
ơng
ơng ơng
ơng pháp mức áp suất
ờng ờng
ờng liên
liên liên
liên
động.
động.động.
động. 56
3.4.1.
3.4.1. 3.4.1.
3.4.1.
Thiết bị bảo vệ:
Thiết bị bảo vệ:Thiết bị bảo vệ:
Thiết bị bảo vệ: 56
3.4.2. Khóa liên động.
3.4.2. Khóa liên động.3.4.2. Khóa liên động.
3.4.2. Khóa liên động. 59
3.4.3. Thiết bị đo l
3.4.3. Thiết bị đo l3.4.3. Thiết bị đo l
3.4.3. Thiết bị đo l
ờng:
ờng:ờng:
ờng: 59
Ch
ChCh
Chơng 4 L
ơng 4 Lơng 4 L
ơng 4 LƯU
ƯUƯU
output với plcoutput với plc
output với plc 63
4.3. l
4.3. l4.3. l
4.3. lƯU
ƯUƯU
ƯU
đồ thuật toán quá trình trộn của trạm
đồ thuật toán quá trình trộn của trạmđồ thuật toán quá trình trộn của trạm
đồ thuật toán quá trình trộn của trạm 65
4.3. L
4.3. L4.3. L
4.3. LƯU
ƯUƯU
ƯU
đồ thuật toán quá trình điều khiển tự
đồ thuật toán quá trình điều khiển tự đồ thuật toán quá trình điều khiển tự
đồ thuật toán quá trình điều khiển tự
động
độngđộng
động 67
1.1.
1.1.1.1.
1.1.
Tổng quan về công ty DABACO
Tổng quan về công ty DABACO Tổng quan về công ty DABACO
Tổng quan về công ty DABACO -
-
Bắc Ninh
Bắc NinhBắc Ninh
Bắc Ninh Công ty Cổ phần DABACO - Bắc Ninh là đơn vị sản xuất gia công,
nắp đặt xuất khập khẩu các thiết bị và thi công xây dựng phục vụ cho ngành
công nghiệp nh khai thác đá, khai thác khoáng sản, xây dựng và một số
ngành công nghiệp khác. Công ty đợc thành lập năm 2003, trong sáu năm
qua công ty không ngừng phát triển và mỏ rộng. Hiện nay công ty đ mở
rộng và có nhiều uy tín trong các ngành nghề đang hoạt động. Với cái nhìn
chiến lợc của mình ban đại diện công ty DABACO-Bắc Ninh đang từng
bớc gây và khẳng định thơng hiệu, giữ vững niềm tin với khách
hàng.Hiện nay do nền kinh tế thị trờng thay đổi không ngừng, các doanh
nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Công ty DABACO-Bắc
Ninh đ kịp thời
nắm bắt và vợt qua khó khăn chung của nền kinh tế. Công ty đ đầu t và
mở rộng hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc, không
ngừng đổi mới sản phẩm, chất lợng dịch vụ và nâng cao trình độ kỹ thuật
bảo sự quản lý chặt chẽ. Cơ cấu tổ chúc của công ty đợc thể hiện trong sơ
đồ trên.
a. Giám đốc công ty
Giám đốc công ty là ngời có quyền hành cao nhất trong công ty có quyền
hành quyết định mọi việc liên quan tới mục đích của công ty, trực tiếp chỉ
đạo đến các phòng ban. Giám đốc công ty có nhiệm vụ quản lý và điều
hành công ty, thực hiện chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra. Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
8
b. Các phòng ban
- Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham ma cho giám
đốc và thực hiện nhiệm vụ do giám đốc giao trên các lĩnh vực linh doanh-
xuất nhập khẩu, kế hoạch xản xuất kinh doanh, điều hành tổ bốc xếp vận
chuyển.
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác hoạch toán kế
toán theo chế độ của kế toán của Bộ Tài Chính. Ghi chép, tính toán, phản
ánh số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty. Kiểm tra thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác cho
giám đốc công ty. Tham ma cho giám đốc về vấn đề tài chính hay việc
quản lý có hiệu quả không.
-
Phòng quản lý nhân sự: Quản lý mọi vấn đề liên quan đến tuyển
dụng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, khen thởng, kỷ luật đối với ngời
lao động trong công ty. Xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận và có chơng trình
-Phân xởng cơ điện: Chuyên đảm bảo về vấn đề sửa chữa máy móc
thiết bị điện của công ty. Lắp đặp các dây truyền, tủ điện, mạch lực và
mạch điều khiển phục vụ cho công ty cũng nh trạm trộn.
-Phân xởng cơ khí: Chịu trách nhiệm cung cấp lắp đặt gia công cơ
khí cho công ty. Hàn các mô hình trạm trộn, xi lô, băng tải, giá đỡ -
-Kho vật t: Là nơi xuất nhập nguyên vật liệu, vật t của công ty. Để
cung cấp cho công trình thi công công trình, và là bi chứa khi các nguyên
vật liệu cha sử dụng đến.
-Tổ vệ sinh công nghiêp: Có nhiệm vụ lau chùi quét rọn công ty hàng
ngày, đảm bảo vệ sinh của công ty và các thiết bị máy móc. Góp phần thực
hiện mục đích chung của công ty.
1.3. Tình hình hoạt động của công ty
Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
10
-
-Thi công xây dựng: Công ty chuyên nhận thiết kế và thi công công trình
Tổng quan về trạm trộn bê tông của công ty
Tổng quan về trạm trộn bê tông của công tyTổng quan về trạm trộn bê tông của công ty
Tổng quan về trạm trộn bê tông của công ty
DABACO
DABACODABACO
DABACO
-
-
Bắc Ninh
Bắc NinhBắc Ninh
Bắc Ninh 2.1.
2.1. 2.1.
2.1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chungGiới thiệu chung
Giới thiệu chung Bê tông là vật liệu đá nhân tạo, nhân tạo bằng cách đổ khuôn và làm
rắn chắc một khối hỗn hợp, hợp lý bao gồm chất kết dính, nớc, cốt
liệu(cát, sỏi, xi măng hay đá dăm) và phụ gia. Thành phần hỗn hợp bê tông
phải đảm bảo sao cho sau một thời gian thì phải rắn chắc và đạt đợc những
tính chất cho trớc nh là: cờng độ, độ chống thấm
Hỗn hợp nguyên liệu mới đợc nhào trộn với nhau thì hình thành lên
dung tích thùng trộn nhỏ hơn hoặc bằng 1000 lít.
- Với quy mô trung bình, trộn bê tông cho công trình nhà dân, các
công trình nhỏ khác có thể dùng máy trộn di động với thùng trộn
nhỏ hơn 4000 lít.
- Với quy mô lớn, sử dụng cho việc xây dựng cầu, đờng, các nhà
cao ốc, nhà trung c thì phai dùng máy trộn bê tông. Đây tất cả
các quy trình cấp liệu, cân đo đều sử dụng máy nên công suất rất
lớn và tạo đợc nhiều loại mác bê tông khác nhau, chất lợng cao.
2.2.1.
2.2.1. 2.2.1.
2.2.1. Trộn bê tông bằng tay
Trộn bê tông bằng tayTrộn bê tông bằng tay
Trộn bê tông bằng tay
Để đợc mác bê tông cao hay thấp đều do trực quan, kinh nghiệm của
ngời công nhân. Ngời công nhân đong cát, đá, xi măng bằng xô, thùng
rồi đổ vào một đống, sau đó trộn đều với nhau. Khi hỗn hợp vật liệu tơng
đối đều ngời công nhân bắt đầu đổ nớc vào và bắt đầu trộn ớt. Họ trộn
cho đến khi đều hết các thành phần trong hỗn hợp mới mang đi đổ vào
khuôn cốp pha. - Ưu điểm: Linh động thích hợp cho sản xuất nhỏ.
- Nhợc điểm:
Bê tông không đều, công suất thấp, chi phí trộn cho một khối bê tông
lớn, không kinh tế, việc kiểm soát mác bê tông khó khăn (không đồng đều
về mác) ngời công nhân phải làm việc trực tiếp trong môi trờng độc hại.
2.2.2.
2.2.3. Trộn bê tông bằng trạm cỡng bức.
Trộn bê tông bằng trạm cỡng bức.Trộn bê tông bằng trạm cỡng bức.
Trộn bê tông bằng trạm cỡng bức.
Phơng pháp này cho ta bê tông rất đều, kiểm soát đợc mác bê tông
và giá thành trộn bê tông trên một đơn vị thể tích là ít nhất.
Cát, đá, sỏi, xi măng và nớc cấp vào thùng trộn cỡng bức đều dùng
máy, việc cân đo thì ding cân điện tử. Khi trộn dùng phơng pháp trộn
cỡng bức nghĩa là khi vật liệu đổ vào thùng trộn, thùng trộn đứng im, cánh
trộn quay cỡng bức đảo đều vật liệu trong thùng trộn. Khi trộn xong bê
tông đợc đổ vào ôtô chuyên dụng trở đến công trờng.
- Ưu điểm: Ngoài những u điểm nêu trên, trộn bê tông bằng trạm
trộn cho ta năng suất rất cao, cần ít ngời vận hành.
- Nhợc điểm: Chỉ thích hợp cho sản xuất lớn, cần nhiều diện tích
mặt bằng, hệ thống máy phức tạp, cần ngời kỹ s có hiểu biết
khi sửa chữa, vận hành hệ thống.
2.3.
2.3. 2.3.
2.3. Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động
Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động
Tổng quan về trạm trộn bê tông tự động 2.3
2.32.3
2.3.1.
.1. .1.
.1. Khái niệm và chức năng của trạm trộn bê tông.
2.3.2.
Cấu tạo chung của trạm trộn.
Cấu tạo chung của trạm trộn.Cấu tạo chung của trạm trộn.
Cấu tạo chung của trạm trộn. Một trạm trộn gồm có 3 bộ phận chính: Bi chứa cốt liệu, hệ thống
máy trộn bê tông và hệ thống cung cấp điện.
2.3.2.1.
2.3.2.1. 2.3.2.1.
2.3.2.1. Bi chứa cốt liệu.
Bi chứa cốt liệu.Bi chứa cốt liệu.
Bi chứa cốt liệu.
Bi chứa cốt liệu là một khoảng đất trống dùng để chứa cốt liệu(cát,
đá, xi măng) ở đây cát đá nhỏ đợc chất thành các đống riêng biết.
Yêu cầu đối với bi chứa cốt liệu phải rộng và thuận tiện cho việc
chuyên chở cũng nh lấy cốt liệu đa lên máy trộn.
2.3.2.2.
2.3.2.2. 2.3.2.2.
2.3.2.2. Hệ thống máy trộn bê tông
Hệ thống máy trộn bê tôngHệ thống máy trộn bê tông
Hệ thống máy trộn bê tông
Hệ thống máy trộn bê tông bao gồm hệ thống chứa liên kết với hệ
Load Cell.
Hoạt động của máy nén khí
Máy nén khí dùng để cấp khí nén điều khiển các cửa đóng mở cân,
cấp đá, cát, xi măng, nớc, phụ gia và xả bê tông. Máy nén khí dùng điện 3
pha tự động ổn định áp lực thông qua rơ le, tự động ngắt, tự động bảo vệ.
Hoạt động của máy bơm nớc
Máy bơm hoạt động ở chế độ tự động, đợc bơm lên bể chứa, hệ thống điều
khiển là cảm biến mức.
Máy bơm là loại máy thuỷ lực dùng để hút và đẩy chất lỏng từ nơi này
đến nơi khác. Chất lỏng dịch chuyển trong đờng ống và thắng hiệu áp suất
chất lỏng ở đầu đờng ống để thắng trở lực trên đờng ống và thắng hiệu áp
suất ở 2 đầu đờng ống. Năng lợng bơm cấp chất lỏng lấy từ động cơ điện
hoặc từ các nguồn động lực khác. Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
16 Băng tải
Băng tải là thiết bị vận tải liên tục dùng để chuyên chở hàng dạng hạt,
cục theo phơng năm ngang, hoặc theo mặt phẳng nghiêng (góc nghiêng
không lớn hơn 30
0
).
Các nguyên tắc chính khi thiết kế hệ thống khống chế băng tải.
- Thứ tự khởi động các băng tải ngợc chiều với dòng chuyển dịch vật
17
- Máy trộn trục đứng:
Đối với máy trộn trục đứng thì cánh trộn quay xung quanh các trục
đứng hoặc một trục thẳng đứng đặt trong khoang trộn hình trụ tròn hoặc
hình vằnh khăn. Ngời ta gọi các máy trộn này theo hình dáng của thùng
trộn là các máy trộn hình đĩa.
- Máy trộn trục nằm ngang:
Là loại máy có cánh trộn chuyển động theo phơng vuông góc với trục,
với cùng một bán kính. Vì vậy sự hình thành dòng hỗn hợp di chuyển theo
phơng thức trục trộn là do các cánh trộn đặt nghiêng thực hiện(góc
nghiêng của cánh đố với phơng hứng kính thờng có giá trị 40
0
- 50
0
).
Theo nguyên lý làm việc của máy trộn cỡng bức thì có hai loại
:
Máy trộn cỡng bức làm việc liên tục và máy trộn làm việc theo chu kỳ.
Máy trộn cỡng bức làm việc liên tục :
Quá trình nạp và xả bê tông diễn ra đồng thời, loại máy này vật
liệu vào liên tục do các cánh trộn có hớng thích hợp nên vừa trộn vừa
chuyển dịch về phía xả, đợc dùng để sản xuất bê tông và vữa xây dựng có
năng suất trộn từ 5 m
3
/h - 60 m
3
/h. Thờng các loại máy này đợc tổ hợp
trong các trạm trộn vì ở đó yêu cầu lợng bê tông và vữa lớn, số mác hạn
Phân loại trạm trộn: Dựa theo năng suất của trạm ngời ta có thể phân loại các trạm thành
3 loại trạm nh sau:
- Trạm bê tông năng suất nhỏ (10 30) m
3
/h
- Trạm trộn bê tông năng suất trung bình (30 60) m
3
/h.
- Nhà máy sản xuất bê tông năng suất lớn (60 - 120) m
3
/h.
Có hai dạng trạm trộn :
2.3.3.1. Trạm cố định
2.3.3.1. Trạm cố định2.3.3.1. Trạm cố định
2.3.3.1. Trạm cố định :
::
:
Trạm phục vụ cho công tác xây dựng một vùng lnh thổ đồng thời
cung cấp bê tông phục vụ trong phạm vi bán kính làm việc hiệu quả. Thiết
bị của trạm đợc bố trí theo dạng tháp, một công đoạn có ý nghĩa là vật liệu
đợc đa cao lên một lần, thao tác công nghệ đợc tiến hành. Thờng vật
liệu đợc đa lên cao khoảng (18 - 20) m so với mặt đất, đợc chứa trong
các phễu, xi măng đợc chứa trong xi lô.
Trong quá trình dịch chuyển xuống chúng đợc đi qua cân định
vật liệu đợc đa lên cao nhờ các thiết bị ít nhất 2 lần. Thờng trong giai
đoạn này thì phần định lợng và phần trộn là riêng nhau, mà đợc nối với
nhau bằng thiết bị vận chuyển (gầu vận chuyển, băng tải xe, xe vận
chuyển).
Vật liệu đợc đa lên cao lần đầu nhờ máy xúc, gầu xúc, băng
chuyền .vào các phễu riêng biệt sau đó là quá trình định lợng. Tiếp theo
vật đợc đa lên cao lần nữa để cho vào máy trộn.
Cũng nh dạng trên, trong dây chuyền có thể lắp bất cứ loại máy trộn
nào miễn là đảm bảo mối tơng quan về năng suất và chế độ làm việc của
các thiết bị khác. Cửa xả phải cao hơn cửa nhận bê tông của thiết bị vận
chuyển (nếu tháp cao hơn thì phải đa lên cao một lần nữa). So với dạng cố
định loại trạm này có độ cao nhỏ hơn nhiều từ (7 -10) m nhng lại chiếm
mặt bằmg khá lớn. Phần diện tích dành cho khu vực định lợng, trộn bê
tông và phần nối giữa 2 khu vực dành cho vận chuyển. Trên thực tế, tổng bề
mặt bằng cho loại trạm này nhỏ hơn vì chúng có sản lợng nhỏ hơn nên bi
chứa cũng nhỏ hơn.
Khi xây dựng các công trình phân tán, đờng xấu, lu thông xe không
tốt thờng sử dụng các trạm trộn di động hoặc cung cấp bê tông khụ trên
các ô tô trộn. Việc trộn đợc tiến hành trên đờng vận chuyển hay tại nơi
đổ bê tông.
Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
20
2.4.
2.4. 2.4.
2.4. Sơ đồ mô hình và sơ đồ công nghệ của trạm trộn
Sơ đồ mô hình và sơ đồ công nghệ của trạm trộn Sơ đồ mô hình và sơ đồ công nghệ của trạm trộn
Bộ giáo dục & đào tạo
Đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Mỏ - Địa Chất SVTH : Nguyễn Sỹ Sơn
21
2.4.2.
2.4.2. 2.4.2.
2.4.2. Sơ đồ công nghệ của trạm trộn bê tông
Sơ đồ công nghệ của trạm trộn bê tông Sơ đồ công nghệ của trạm trộn bê tông
Sơ đồ công nghệ của trạm trộn bê tông
Hình 2.3- Sơ đồ công nghệ của trạm trộn bê tông
Từ các nguyên vật liệu xây dựng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng
là bê tông ta cần thực hiện các công việc nh sau:
Cốt liệu đợc để riêng biệt ở kho bi chứa cốt liệu. Cốt liệu đợc
máy xúc đa lên đầy các thùng phễu riêng rẽ, chờ xả xuống băng tải để vận
chuyển lên các thùng cân cốt liệu, xi măng đợc đa lên xi lô chứa xi măng
trên cao. Nớc đợc bơm lên đầy các thùng chứa để chờ cân định lợng.
Động cơ trộn bê tông chạy ở chế độ không tải. với điều kiện cân
bằng thì hệ thống thực hiện quá trình cân cốt liệu, nớc và phụ gia, ở đây
thực hiện phơng pháp cân riêng lẻ.
Mở van xả cát, cát đợc xả xuống băng tải để đa lên thùng cân. Đồng thời
đá cũng đợc xả để đa lên thùng cân. Khi đá đủ thì băng tải dừng đồng
thời băng tải cát sẽ chạy và đa cát lên thùng cân. Khi cát đủ thì băng tải
cát dừng.
và phụ gia xong thì cũng tự động quay lại thực hiện cân nớc và phụ gia.
Khi cân đủ thì dừng lại chờ mẻ tiếp theo.
Khi số mẻ trộn bằng với số mẻ đặt thì dừng hết quá trình lại
Ta có thể chia một chu kỳ làm việc của máy thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn cấp liệu
- Giai đoạn trộn
Cả hai giai đoạn nay cùng tiến hành song song trong cùng một khoảng
thời gian .
2.4.3.
2.4.3. 2.4.3.
2.4.3.
Các phơng pháp điều khiển
Các phơng pháp điều khiểnCác phơng pháp điều khiển
Các phơng pháp điều khiển 2.4.3.1.
2.4.3.1. 2.4.3.1.
2.4.3.1.
Chế độ điều khiển tự động.
Chế độ điều khiển tự động.Chế độ điều khiển tự động.
Chế độ điều khiển tự động.
+ M
Đá2
Đá2Đá2
Đá2 Trong quá trình cân cốt liệu đồng thời cân luôn xi măng, nớc và phụ
gia. Xi măng từ xi lô chứa đa vào thùng cân nhờ vít tải, khi khối lợng xi
măng bằng khối lợng đặt thì dừng động cơ vít tải. Nớc, phụ gia đợc bơm
lên đa vào thùng cân cho đến khi bằng khối lợng đặt thì dừng động cơ
bơm nớc và phụ gia.
Khi điều kiện thùng trộn rỗng, cửa xả thùng trộn đóng, thì cốt liệu
và xi măng đợc đa đổ vào thùng trộn bê tông bắt đầu quá trình trộn khô.
Sau thời gian trộn khô là 10s thì xả nớc và phụ gia vào trộn, bắt đầu thời
gian trộn ớt là 25s (Thời gian trộn một mẻ khoảng 35s) thì cửa xả thùng
trộn mở ra, bê tông đợc xả vào xe chuyên dụng. Sau thời gian xả khoảng
10s, đóng cửa xả bê tông lại. Kết thúc một mẻ trộn.
Để chuẩn bị cho một mẻ trộn mới thì trong quá trình trộn bê tông và
sau khi xả nguyên liệu: cát, đá1, đá2, nớc, xi măng và phụ gia tiếp tục đợc
vận chuyển lên thùng cân nghĩa là:
Khi số mẻ trộn cha bằng số mẻ đặt thì sau khi xả cốt liệu và xi măng
xong sẽ tiếp tục quay lại thực hiện cân cốt liệu và xi măng. Khi xả nớc và
phụ gia xong cũng tự động quay lại cân nớc, phụ gia. Khi cân đủ thì dừng
lại chờ mẻ tiếp theo.
Khi số mẻ bằng số mẻ đặt thì dừng hết quá trình cân lại.
Bộ giáo dục & đào tạo
Nhấn nút chạy động cơ trộn. Đa tay gạt sang chế độ hoạt động bằng tay (MAN), gạt chuyển mạch đóng
mở cửa xả sang vị trí STOP, khi cần điểu khiển, gạt chuyển mạch sang vị
trí đóng hoặc mở cửa xả để đóng, mở cửa xả.
Nhấn nút cấp cát, đồng thời cấp luôn xi măng, nớc, phụ gia. Ngời
vận hành theo dõi số cân hiển thị trên máy tính, khi đủ nhấn vào một lần nữa
các nút để dừng quá trình cấp. Trong quá trình cấp cốt liệu riêng đá thì cấp
xong đá1 mới đợc cấp đá2. Khi cốt liệu đ đợc cấp đủ đa chúng vào
thùng trộn. Lúc này nhấn nút xả cốt liệu đồng thời nhấn nút xả xi măng. Do
động cơ trộn luôn chạy trong quá trình hoạt động nên sau khi xả xong cốt
liệu, xi măng coi nh máy đang trôn bê tông khô, thời gian trộn ớt đợc
bắt đầu tính khi xả nớc và phụ gia. Sau khi trộn ớt mẻ bê tông đ đợc
hoàn thành, ngời vận hành chỉ việc nhấn nút xả bê tông.
2.5.
2.5. 2.5.
2.5. Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của trạm
Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của trạmCác sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của trạm
Các sơ đồ mạch lực và mạch điều khiển của trạm 2.5.1.
2.5.1. 2.5.1.
2.5.1. Sơ đồ mạch nguồn cung cấp cho trạm
Sơ đồ mạch nguồn cung cấp cho trạm Sơ đồ mạch nguồn cung cấp cho trạm
Sơ đồ mạch nguồn cung cấp cho trạm