SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ THCS”
1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN LỊCH SỬ
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chuyên môn
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết:
- Vấn đề thực tế còn tồn đọng trong giảng dạy nhiều năm qua ở trường THCS là giáo viên
ít tìm tòi, sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học, phần lớn chỉ chú trọng đến việc truyền
đạt kiến thức hơn là tập cho các em cách tự học, tự rèn, tự lĩnh hội kiến thức, hiểu sâu và vận
dụng một vấn đề lịch sử vào làm bài có hiệu quả, ít kích thích sự say mê tìm tòi của học sinh.
- Chưa chú ý nhiều đến việc rèn cho học sinh các kĩ năng trong học tập như sử dụng lược
đồ, lập bảng thống kê sự kiện lịch sử, khái quát giai đoạn lịch sử; kĩ năng phân tích, lập luận,
- Trong bồi dưỡng còn dàn trải kiến thức, chưa định hướng nội dung trọng tâm
- Trong tiết dạy còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho các em trong học tập và làm bài kiểm
tra
- Chỉ chú ý việc học thuộc lòng, chưa hướng dẫn học sinh cách tự học ở nhà…
*Phía học sinh:
- Còn trông chờ vào giáo viên cung cấp kiến thức, ít học sinh có tính tự học, tự rèn tốt
- Chưa biết cách sử dụng tư liệu tham khảo, chưa khai thác triệt để kiến thức trong SGK
phục vụ bài học và làm bài kiểm tra
- Các em trong đội tuyển thường lấy từ nguồn học sinh thi trượt các môn tự nhiên nên các
em chưa thật sự giỏi, chưa có sự vượt trội về kĩ năng
- Học sinh không có thời gian nhiều để học và làm bài tập môn bồi dưỡng (vì các em phải
học trái buổi các tiết chính khóa, các tiết tăng cường, các em do phải dành thời gian nhiều cho
việc học các môn tự nhiện…)
b. 2. Đề ra kế hoạch:
* Phía giáo viên:
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học tích cực có hiệu quả
- Mạnh dạn định hướng nội dung trọng tâm trong công tác bồi dưỡng
- Chú ý rèn các kĩ năng cho học sinh trong học tập, trong làm bài kiểm tra
- Rèn cho học sinh biết cách tự học ở nhà…
* Phía học sinh:
- Rèn cách tự học, tự tìm tòi kiến thức, không trông chờ, ỉ lại vào giáo viên
- Tập sưu tầm tư liệu, biết khai thác triệt để nội dung SGK để phục vụ cho bài học và bài
kiểm tra
- Sắp xếp thời gian học một cách hợp lý, đầu tư nhiều thời gian học vào bộ môn bồi dưỡng
b. 3. Áp dụng cụ thể vào đề tài:
Tập trung vào bồi dưỡng các nội dung sau: (đây là nội dung Sở Giáo dục hướng dẫn, còn
định hướng nội dung cụ thể và biện pháp tiến hành nêu ở sáng kiến kinh nghiệm)
A. Lịch sử Việt Nam:
1/Các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII
2003 - 2004 5HS 2HS
2004 - 2005 2HS /
2005 - 2006 2HS 2HS
2006 - 2007 2HS 1HS
2008 - 2009 2HS /
2009 - 2010 3HS 3HS
2010 - 2011 2HS 1HS
2011 - 2012 1HS 1HS
2012 - 2013 3HS /
* Năm học 2007 - 2008: BGH
không phân công bồi dưỡng HSG * Năm học 2011 - 2012: Bồi
dưỡng HSG thi tỉnh ở cụm (Phú
Túc) đạt 5 HSG cấp tỉnh
- Học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng vào làm bài trong các kì thi tốt hơn trước
- Học sinh biết cách tự học, tự rèn, yêu thích bộ môn Lịch sử hơn
- Các em vân dụng kiến thức đã học vào cuộc sống và sống tự tin hơn
3.5. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu: Không
3.6. Tài liệu kèm theo gồm: Không
Bến Tre, ngày 22 tháng 7 năm 2013
Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Trường Trung học cơ sở An Hiệp,
huyện Châu Thành
quan trọng là làm thế nào để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ở bộ môn Lịch sử
cấp THCS. Đặc biệt, cố gắng phát hiện được những học sinh có năng khiếu, những em yêu
thích bộ môn Lịch sử để bồi dưỡng đạt kết quả cao trong các kì thi chọn học sinh giỏi cấp
huyện, cấp tỉnh được tổ chức hằng năm.
Bản thân tôi qua nhiều năm làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử đã gặt
hái đuợc khá nhiều thành tích trong công tác này và đây là đề tài viết về một số kinh nghiệm
trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở bộ môn Lịch sử của bản thân tôi.
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đề tài được nghiên cứu và thực hiện trong trường THCS ở bộ môn Lịch sử
5
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh các khối lóp 8, 9
IV. Mục đích nghiên cứu:
- Nhằm xây dựng và nâng cao chất luợng học sinh giỏi ở bộ môn Lịch sử
- Giúp học sinh yêu thích bộ môn Lịch sử hơn.
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
- Qua việc vận dụng đề tài này vào thực tiễn, có rất nhiều học sinh tỏ ra yêu thích môn học,
đặt biệt có nhiều học sinh có sự chuyển biến thật sự trong học tập, có tinh thần tự giác, tích
cực trong học tập và được giáo viên tuyển chọn vào đội bồi dưỡng học sinh giỏi ở bộ môn
Lịch sử.
- Học sinh có kỹ năng phân tích vấn đề thông qua các hoạt động bàn bạc, thảo luận trong
quá trình học tập.
- Kết quả trong các kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh số học sinh đậu khá cao.
****
kiện cơ bản trong quá trình phát triển của Lịch sử thế giới và Lịch sử dân tộc…
* Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử về kiến thức và kĩ năng, tạo hứng thú
say mê học tập, tìm hiểu lịch sử cho học sinh.
+ Về kĩ năng:
* Rèn kĩ năng: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử quan trọng qua từng giai đoạn.
* Hình thành kĩ năng trình bày, phân tích, giải thích sự kiện lịch sử, nâng cao năng lực
xem xét, đánh giá, so sánh, tổng hợp….
* Rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh thông qua sách giáo khoa, sưu tầm và sử dụng
các loại tư liệu lịch sử, làm bài thực hành…
* Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để rút ra bài học
* Biết cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập.
II. Thực trạng của vấn đề:
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Ban Giám hiệu đến công tác bồi dưỡng
- Chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy - học đã đuợc đổi mới
- Giáo viên có nhiều năm làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, có tinh thần trách nhiệm
cao.
- Học sinh ham thích bộ môn, có tinh thần học tập tốt
2. Khó khăn:
7
- Tư liệu tham khảo phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở thư viện trường còn hạn
chế
- Học sinh chưa được đầu tư từ lớp đầu cấp, chỉ bắt đầu tuyển chọn từ học kì II của năm
lớp 8
- Học sinh tham gia học thường lấy từ học sinh thi trượt ở các môn tự nhiện, các em chưa
có sự nổi trội về kĩ năng
- Thời gian học môn bồi dưỡng của học sinh chưa nhiều do các em còn phải học các môn
chính khóa của thời khóa biểu, học tăng cường, dành thời gian nhiều cho các môn tự nhiên
- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981
- Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý (1075 - 1077)
- Ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)
- Kháng chiến chống Xiêm (1785)
- Kháng chiến chống Thanh (1789)
2/ Các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ 1858 đến nửa cuối thế kỉ XIX
3/ Phong trào chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918
4/ Việt Nam từ năm 1919 đến Cách mạng tháng Tám và sự thành lập nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa
B. Lịch sử thế giới: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
2.2. Hình thức bồi dưỡng:
Với nội dung bồi dưỡng môn Lịch sử mà Sở Giáo dục và Đào tạo quy định, tuy nhiên có
giáo viên bồi dưỡng đạt hiệu quả, có giáo viên bồi dưỡng hiệu quả không cao. Đây là vấn đề
khó lí giải, nhưng theo bản thân tôi qua nhiều năm làm công tác bồi dưỡng, tôi nhận thấy
rằng: Nếu chỉ tập trung bồi dưỡng 1 tuần 3 tiết như trường phân công thì không có hiệu quả
mà trong từng tiết dạy trên lớp, giáo viên phải giúp học sinh nắm chắc, hiểu sâu sự kiện lịch
sử qua những câu hỏi nêu và giải quyết vấn đề, cuối tiết ra bài tập làm ở nhà nhằm khắc sâu
kiến thức đã học trên lớp…Nghĩa là công tác bồi dưỡng đã được lồng ghép trong từng tiết
dạy trên lớp. Mỗi tuần giáo viên sắp xếp cho các em một buổi bồi dưỡng ở trường, hướng
dẫn các em cách tự học ở nhà, ra bài tập nâng cao kiến thức và hướng dẫn các em cách
làm…
2.3. Áp dụng cụ thể vào đề tài:
2.3.1. Các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm từ TK X đến TK XVIII
A. Thời lượng phân phối: Dạy trong 9 tiết
B. Mức độ cần đạt và biện pháp thực hiện đạt hiệu quả cao:
9
- Kháng chiến chống Thanh (1789)
10
+ Nắm những sự kiện chính về trận quân Tây Sơn đại phá quân xâm lược nhà Thanh năm
1789; Vì sao vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu 1789?
+ Những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với Lịch sử dân tộc trong những
năm 1771- 1789.
+ Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Quang Trung
+ Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Tây Sơn.
B.2. Kĩ năng:
- Học sinh biết chọn lọc và nắm chắc những sự kiện chính của diễn biến
- Biết phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
- Biết so sánh, phân tích sự kiện lịch sử…
C. Nội dung và biện pháp tiến hành:
Nội dung Biện pháp thực hiện
C.1. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch
Đằng năm 938
- Dự đoán quân Nam Hán vào nước ta
theo đường sông Bạch Đằng, Ngô
Quyền bàn với các tướng cách đánh
giặc.Ông tạo thành trận địa cọc ngầm ở
gần cửa sông, cho quân mai phục hai
bên bờ, lợi dụng nước thủy triều…
- Đây là lần thứ hai nhà Hán đem quân
sang xâm lược nước ta, mặc dù sau trận
này, nhà Hán còn tồn tại một thời gian
Đây không phải là chủ trương liều lĩnh,
thiếu suy nghĩ mà thật sự là một chủ
trương sáng tạo, độc đáo, rất chủ động
của Lý Thường Kiệt. Trước tình hình
quân xâm lược đang đến gần, nhằm
giành thế chủ động, tiêu hao sinh lực
địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành
cuộc chiến tranh xâm lược -> đây là
cuộc tiến công để tự vệ chứ không phải
là cuộc tấn công xâm lược. - Chặn giặc ở phòng tuyến Như Nguyệt
- Diệt thủy binh của giặc, đẩy chúng
vào thế bị động
- Mở cuộc tấn công khi thời cơ đến
- Giặc thua nhưng lại giảng hòa với
giặc
- Cho HS hoạt động nhóm:
+ Nêu chủ trương và nhận xét chủ trương đối phó
của Lý Thường Kiệt ở giai đoạn thứ nhất.
- Tránh thế giặc mạnh khi chúng kéo
đến xâm lược, cho quân rút lui để bảo
toàn lực lượng, thực hiện “vườn không
nhà trống” sơ tán nhân dân khỏi kinh
thành để dồn giặc vào thế bị động thiếu
lương thảo nuôi quân, tạo thời cơ để
quân dân nhà Trần phản công tiêu diệt
quân xâm lược.
* Giống: Tránh thế giặc mạnh lúc đầu,
ta chủ động rút lui để bảo toàn lực
lượng, chờ thời cơ để phản công tiêu
diệt giặc, thực hiện kế sách “vườn
không nhà trống”
*Khác: Lần này ta tập trung tiêu diệt
đoàn thuyền lương của giặc, dồn chúng
vào thế khó khăn. Chủ động bố trí trận
địa bãi cọc trên sông Bạch Đằng để tiêu
diệt đoàn thuyền chiến của giặc, đánh
sập ý đồ xâm lược của chúng đối với
nước ta.
? Phân tích sự đúng đắn, sáng tạo trong đường lối
chống giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến
chống Mông – Nguyên.
+ Nắm những sự kiện chính về diễn biến cuộc
13
- Trước tinh thần chiến đấu dũng cảm,
bất khuất, hi sinh, vượt bao khó khăn
gian khổ của nghĩa quân, mặc dù mạnh
hơn ta nhưng quân Minh không hề tiêu
diệt được nghĩa quân mà chúng buộc
phải chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê
Lợi là để thực hiện âm mưu dụ hòa mua
chuộc Lê Lợi, hòng làm mất ý chí chiến
đấu của nghĩa quân Lam Sơn.
khởi nghĩa Lam Sơn
- Cho HS trao đổi nhóm
? Tại sao quân Minh chấp nhận đề nghị tạm hòa
của Lê Lợi?
? Nhận xét tinh thần chiến đấu của nghĩa quân
Lam Sơn trong những năm 1418-1423?
- Cho HS hoạt động nhóm:
Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
- Ngày tết mọi người thường nghỉ ngơi,
vui vẻ đón tết. Quân Thanh dễ dàng
chiếm được Thăng Long, nên chúng
chủ quan, kêu ngạo, cho quân lính làm
điều phi pháp, tàn ác -> Quang Trung
quyết định tiêu diệt quân Thanh vào tết
Kỉ Dậu để đánh vào yếu tố bất ngờ, chủ
quan, làm cho chúng không kịp trở tay,
nhanh chóng thất bại. - Hành quân thần tốc, tiến quân mãnh
liệt, tổ chức và chỉ đạo chiến đấu hết
sức cơ động.
- Cho HS hoạt động cá nhân: Nắm những sự
kiện chính của trận quân Tây Sơn đại phá quân
Thanh
? Vì sao vua Quang Trung quyết định tiêu diệt
quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu?
- Cho HS hoạt động nhóm:
+ Nêu những cống hiến to lớn của phong trào
Tây Sơn từ 1771-1789.
- Lập bảng thống kê các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX (Mục đích, hình thức, nội dung
họat động). Nêu điểm giống và khác nhau giữa các phong trào trên
- So sánh xu hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX và xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX (Mục
đích, thành phần lãnh đạo, hình thức đấu tranh, tổ chức, lực lượng tham gia)
- Trình bày và nêu ý nghĩa những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trước năm
1919. Tại sao Người quyết định tìm con đường cứu nước mới? Nhận xét hướng đi và cách đi
tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
B.2.Kĩ năng:
- Phân tích hoàn cảnh lịch sử, sự kiện lịch sử, chứng minh quá trình lịch sử
- Biết giải thích, so sánh, nhận xét, lập bảng thống kê các phong trào.
C. Nội dung và biện pháp tiến hành:
Nội dung Biện pháp tiến hành
C.1 .Cuộc kháng chiến từ năm 1858 – 1884
- Từ giữa TK XIX, thực dân Pháp cùng với các
nước tư bản phương Tây chạy đua giành giật
thị trường ở khu vực Đông và Đông Nam Á,
trong đó Việt Nam có vị trí chiến lược quan
trọng, giàu tài nguyên và nguồn nhân công rẻ
mạt.
- Đà Nẵng nằm trên địa phận của tỉnh Quảng
Nam rộng lớn, đông dân, trù phú lại có cửa
biển sâu, tàu chiến Pháp dễ dàng hoạt động ->
- Cho HS hoạt động nhóm:
? Tại sao thực dân Pháp xâm lược nước ta? ? Vì sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm
lược?
C.2. Phong trào kháng chiến chống Pháp
trong những năm cuối thế kỉ XIX
- Chiếu “Cần vương” được ban ra, một phong
trào vũ trang chống xâm lược trong cả nước
bùng nổ làm cho Pháp lo sợ và phải vất vả đối
phó trong nhiều năm.
- Cho HS hoạt động nhóm:
? Phong trào Cần vương bùng nổ và phát
triển như thế nào?
+ Tác dụng và ý nghĩa của “chiếu Cần
vương”
- Cho bài tập làm ở nhà, vào lớp hoạt động
17
- Nắm những nét chính của 3 cuộc khởi nghĩa:
Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê
- Đây là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, địa
bàn rộng. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là các văn
thân các tỉnh Thanh - Nghệ - Tĩnh. Thời gian
tồn tại 10 năm. Tính chất ác liệt, tổ chức chặt
chẽ, chỉ huy thống nhất, tự chế tạo được vũ khí
tương đối hiện đại.
- Lãnh đạo xuất thân từ văn thân, sĩ phu, quan
lại yêu nước. Lực lượng tham gia đông đảo các
tầng lớp nhân dân. Các cuộc khởi nghĩa bị chi
phối bởi tư tưởng phong kiến. Mặc dù đã chiến
đấu dũng cảm nhưng cuối cùng phong trào đều
bị thất bại. Chứng tỏ sự non kém của những
người lãnh đạo, sự bất cập của ngọn cờ phong
Châu,
Yên Mĩ
(Hưng
Yên)
Thanh
Hóa, Nghệ
An, Hà
Tĩnh,
Quảng
Bình
Căn cứ Ba Đình Bãi Sậy
Ngàn
Trươi
? Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong
trào Cần vương?
+ Nhận xét phong trào vũ trang chống Pháp
cuối thế kỉ XIX. 18
và bài học kinh nghiệm quý báu.
C.3. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)
- HS nắm được sự khác biệt của Yên Thế so
với phong trào Cần vương: Đây là cuộc khởi
- Cho bài tập làm ở nhà, vào lớp HS hoạt
động nhóm:
+ Lập bảng thống kê về phong trào Cần
vương và khởi nghĩa Yên Thế
Nội dung
Phong trào
Cần vương
Khởi nghĩa
Yên Thế
Thời
gian tồn
tại
1885-1896 1884-1913
Mục đích
đấu
tranh
- Hưởng ứng
chiếu Cần
vương của vua
Hàm Nghi,
- Để bảo vệ
cuộc sống
của chính
mình
19
giúp vua cứu
Giang)
Hình
thức đấu
tranh
- Vũ trang - Vũ trang
C.4. Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam
nửa cuối thế kỉ XIX
- Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn
thay đổi hiện trạng của đất nước; tuy bất lực
trước những khó khăn của đất nuớc nhưng họ
vẫn từ chối mọi cải cách, kể cả những cải cách
hoàn toàn có khả năng thực hiện được. Điều
này làm cản trở sự phát triển của những tiền đề
mới, khiến xã hội vẫn chỉ lẩn quẩn trong vòng
bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
- Cho HS hoạt động cá nhân:
+ Nêu nội dung cải cách ở Việt Nam cuối
thế kỉ XIX.
+ Nêu mặt tích cực, hạn chế, kết quả, ý
nghĩa của các đề nghị cải cách.
- Cho HS hoạt động nhóm:
? Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam
không thực hiện được?
20
gì? Tác hại của nó đối với nền kinh tế nước
ta.
C.6. Phong trào yêu nước chống Pháp đầu
thế kỉ XX
- Sau khi phong trào Cần vương bị thất bại,
nhiều cuộc đấu tranh yêu nước chống Pháp
theo hướng mới tiếp tục nổ ra vào những năm
đầu thế kỉ XX
- Cho bài tập làm ở nhà, vào lớp hoạt động
nhóm:
+ Lập bảng thống kê các phong trào yêu
nước tiêu biểu đầu TK XX.
Các phong
trào
Mục đích Hình thức và
nội dung hoạt
động
Đông du
- Đào tạo
-
Đưa HS sang
21
(1907)
- Nâng cao
dân trí, bồi
dưỡng nhân
tài
-Mở trường
học
- Diễn thuyết,
bình văn, ra
sách báo
Cuộc vận
động duy
tân
- Nâng cao
dân trí
- Diễn thuyết
đề tài sinh họat
xã hội, tình
hình thế giới
Phong trào
chống thuế
ở Trung Kì
(1908)
- Đấu tranh
chống sưu
cao , thuế
nặng
- Khuyến
khích kinh
doanh công
con đường cứu nước của các vị tiền bối, mà
22
tiền bối đã lựa chọn.
- Các hoạt động của Người tuy chỉ là bước đầu
nhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì đã
biết gắn liền phong trào đấu tranh của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động Việt Nam với
phong trào Cộng sản và công nhân Pháp cũng
như với phong trào cách mạng thế giới.
quyết định đi tìm con đường cứu nước mới?
? Ý nghĩa các hoạt động của Nguyễn Tất
Thành là gì?
2.3.3.Việt Nam từ năm 1919 đến Cách mạng tháng Tám 1945 và sự thành lập nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa
A. Thời lượng phân phối: Dạy trong 12 tiết
B. Mức độ cần đạt và biện pháp thực hiện đạt hiệu quả cao:
B.1. Kiến thức:
- Chương trình khai thác thuôc địa lần hai của thực dân Pháp tập trung vào những nguồn lợi
nào? Những tác động của chính sách đó đến nền kinh tế - xã hội Việt Nam
- Lập bảng so sánh chương trình khai thác lần thứ nhất với chương trình khai thác lần thứ hai
của thực dân Pháp ở Việt Nam
- Nắm phong trào dân tộc dân chủ công khai và phong trào công nhân Việt Nam (1919 –
1925)
- Lập bảng thống kê những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp. Liên Xô, Trung Quốc
- Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô
sản ở Việt Nam
- Lập bảng thống kệ ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
kinh tế Pháp.
- Nắm những thủ đoạn của Pháp về chính
trị, văn hóa giáo dục
- Mục đích của chính sách trên là để phục
vụ cho công cuộc đẩy mạnh khai thác, bóc
lột và củng cố bộ máy chính trị của TD
Pháp ở thuộc địa
- Nêu thái độ chính trị, khả năng cách mạng
của giai cấp trong xã hội Việt Nam sau
chiến tranh
- Cho HS hoạt động cá nhân:
+ Chương trình khai thác của thực dân
Pháp tập trung vào những nguồn lợi nào?
- Cho HS hoạt động nhóm:
+ Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của
Pháp có tác động như thế nào đối với nền
kinh tế Việt Nam?
+ Nêu những thủ đoạn của thực dân Pháp
về chính trị, văn hóa, giáo dục. Mục đích
của những thủ đoạn đó là gì?
- Cho HS hoạt động cá nhân:
+ Xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới
thứ nhất đã bị phân hóa ra sao? Vì sao giai
C.2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở
nước ngoài (1919 - 1925)
- Nắm những hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
- Phân tích sự chuẩn bị của Người về tư
tưởng và tổ chức
- Cho HS hoạt động cá nhân:
+ Lập bảng thống kê những hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đế 1925 theo
mẫu sau
Thời gian Những hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc
- Cho HS hoạt động nhóm:
+ Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã
trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức
cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam
như thế nào?
C. 3. Ba tổ chức công sản ở Việt Nam - Cho HS hoạt động nhóm:
+ Lập bảng thống kê về sự ra đời của ba tổ
chức công sản ở Việt Nam 1929