HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6 - Pdf 26

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
Chương I: Tế bào thực vật
Bài 5: Kính lúp kính hiển vi và cách sử dụng.
Câu hỏi: 5 câu.
Câu 1: Trình bày các bộ phận kính lúp và cách sử dụng: nhận biết (3
phút).
Đáp án: gồm 1 tay cầm bằng kim loại gắn với tấm kính trong dầy, 2
mảnh lồi có khung bằng kim loại.
- Cách sử dụng: để mặt kính sát mẫu vật, từ từ đưa kính lên cho
đến khi nhìn rõ vật.
Câu 2: trình bày các bô phận của kính hiển vi? Trong đó bộ phận
nào là quan trọng nhất. (thông hiểu). (3 phút).
Đáp án: Trình bày các bộ phận của kính hiển vi:
+ Gồm có 3 phần chính:
-Chân kính
-Thân kính
-Bàn kính
Bộ phận nào là quan trọng nhất: Thân kính
Câu 3: Nêu các bước sử dụng kính hiển vi: ( vận dụng). (4 phút).
Đáp án :
- xoay bàn kính có độ phóng đại nhỏ nhất
- điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu
- đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho mẫu vật nằm ở đúng trọng tâm
dùng kẹp dữ tiêu bản
- mắt nhìn vào vật kính
- mắt nhìn vào thị kính tay phải từ từ vặn ốc to
- điều chỉnh ốc nhỏ để nhìn rõ vật
Câu 4: Theo em muốn bảo quản tốt kính hiển vi cần thực hiện như
thế nào? (thông hiểu) (2 phút)
Đáp án :
-Khi di chuyển kính phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một

nhìn rõ vật nhất
- Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
Câu 4: So sánh sự giống khác nhau giữa tế bào biểu bì vẩy hành
và tế bào thịt quả cà chua chín ( thông hiểu )(4 phút).
Đáp án:
- Sự giống nhau: đều gồm các thành phần sau: vách tế bào, chất
tế bào, nhân, màng sinh chất.
- Sự khác nhau: khác nhau về hình dạng kích thước tế bào biểu bì
vẩy hành có hình dạng đa giác, xếp sát nhau. Tế bào thịt quả cà
chua có hình dạng hình trứng.
Câu 5: Em hãy cho biết các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực
vật: (nhận biết) (3 phút).
Đáp án:
- Bóc một vẩy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác: khẽ
lật lấy một lớp rất mỏng ở phía trong vẩy hành cho vào đĩa có
nước
- Chải phẳng mặt ngoài lớp biểu bì vầy hành lên lam kính đã nhỏ
sẵn nước sao cho không bị ngập nước. rồi nhẹ nhàng đậy lam
men lên
2
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
- Cố định tiêu bản trên bàn kính và điều chỉnh ánh sáng sao cho
nhìn thấy vật mẫu rõ nhất.
- Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và vẽ các tế bào biểu bì vẩy
hành theo hình quan sát được.
Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật. (5 câu)
Câu 1: Em hãy nêu hình dạng và kích thước của tế bào thực vật ?
(nhận biết)
(3 phút).
Đáp án :

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
Đáp án: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng
thực hiện một chức năng riêng
Câu 5: Kể tên một số loại mô thực vật: (thông hiểu) (2 phút)
Đáp án:
- Mô phân sinh ngọn
- Mô mềm
- Mô nâng đỡ
Bài 8: Sự lớn lên và phân chia tế bào: (5 câu)
Câu 1: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia
(nhận biết) (3 phút)
Đáp án: Tế bào ở mô phân sinh của cây có khả năng phân chia.
Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì? ( thông hiểu)
(2 phút)
Đáp án:
- Giúp cây sinh trưởng và phát triển
Câu 3: Nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ
ngoài ánh sáng? ( vận dụng) (2 phút)
a) thực vật
b) Động vật
c) Nấm
d) Vi khuẩn
Đáp án: D
Câu 4: Cây xanh mỗi ngày lớn lên là nhờ: (vận dụng) (2 phút)
a) Các tế bào lớn lên làm gia tăng kích thước
b) Số lượng các tế bào nhiều thêm vì mỗi tế bào trưởng thành
phân thành hai tế bào con
c) Câu a và b đều đúng
d) Câu a và b đều sai
Đáp án: C

b) Cây khoai tây,cây môn, cây xà
c) Cây xoài, cây ổi, cây đào
d,Cây dừa, cây lúa, cây mít
Đáp án: C
Câu 4: Nhóm cây nào sau đây toàn là cây có rễ chùm: (nhận biết)
(2 phút)
a) Cây ngô, xả, lúa
b) Cây khoai, cây môn, cây xả
c) Cây xoài, cây ổi, cây đào
d) Cây dừa, cây cau, cây mít
Đáp án: A
Câu 5: Muốn cho bộ rễ phát triển mạnh để cây nhanh tốt phải: (vận
dụng ) (2 phút)
a) Xới đất cho tơi xốp
b) Tưới nước đủ và bón phân hợp lý
c) Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ
d) Cả a,b và c
Đáp án: D
5
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ: (5 câu)
Câu 1 : Nêu tên các bộ phận cấu tạo miền hút của rễ? Chức năng mỗi
bộ phận ?( thông hiểu) (4 phút).
Đáp án :
• Vỏ: Gồm:
- Biểu bì: Bảo vệ các bộ phận bên trong rễ. Có lông hút hấp
thụ nước và muối khoáng.
- Thịt vỏ: Vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.
• Trụ giữa: Gồm:
- Bó mạch: Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống.

Đáp án: Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan chủ yếu nhờ lông
hút
Câu 2: Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây như thế nào?
(thông hiểu) (2 phút)
Đáp án:
- Nước: rất cần cho hoạt động sống của cây, cây thiếu nước
các quá trình trao đổi bị ngừng chệ và cây sẽ chết
- Muối khoáng: muối khoáng cũng rất cần cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây. Cây cần nhiều loại muối khác nhau
(muối đạm, lân, kali) ví dụ: cây trồng lấy quả ( cà chua, ổi
mít…) cây cần nhiều muối đạm như các loại rau. Cây lấy củ
như khoai lang, củ cải. cà rốt cần nhiều muối kali
Câu 3: Theo em những cây cần nhiều nước và muối khoáng vào thời
kì nào? ( thông hiểu) (3 phút)
Đáp án: Cây cần nhiều nước và muối khoáng vào thời kì sinh trưởng
mạnh như đâm chồi nẩy lộc như đẻ nhánh (ở lúa) chuẩn bị ra hoa
( làm đòng ở lúa). Bởi vì vào thời kì này cây cần tích lũy vật chất và
năng lượng cho sự tăng khối lượng và chất lượng của các bộ phận
trong cây.
Câu 4: Bạn minh làm thí nghiệm nhằm mục đích để chứng minh sự
cần nước cho cây? Dự đoán kết quả của thí nghiệm và giải thích.
(nhận biết) (3 phút)
Đáp án: Chậu a vẫn sống xanh tốt vì cây có đầy đủ nước hàng ngày
còn chậu b sẽ chết vì nước rất cần cho cây, không có nước cây sẽ chết
- Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và 2 cho nhận xét: tất cả các
cây quả hạt củ đều chứa nước lượng nước chứa trong các
loại cây, các bộ phận của cây không giống nhau.
- Nước rất cần cho cây nhưng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc
vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác của
cây

Đáp án: A
Câu 4: Hãy chọn các từ: lông hút, vỏ, mạch gỗ điền vào chỗ trống
(…) thay cho các chữ a,b,c,d sao cho thích hợp trong các câu sau:
(nhận biết) (2 phút)
- Nước và muối khoáng hòa tan trong đất, được…(a)….hấp
thụ, chuyển qua….(b)… tới….(c)….
- Rễ mang các….(d)…. Có chức năng hút nước và muối
khoáng hòa tan trong đất.
Đáp án: a,d lông hút
b: vỏ
c: mạch gỗ
Câu 5: Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu lan rộng, số lượng rễ con
nhiều: (vận dụng) (3 phút)
Đáp án:
- Bộ rễ là cơ quan thu nhận chất dinh dưỡng ( nước và muối
khoáng cho cây. Cho nên khi cây càng lớn, nhu cầu nước và
8
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
muối khoáng càng cao thì bộ rễ cây phải phát triển để hút đủ
nước và muối khoáng phục vụ cho mọi hoạt động sống của
cây
- Mặt khác, khi cây càng lớn thì bộ rễ càng phải ăn sâu, lan
rộng mới giữ cây đứng vững.
Bài 12: Thực hành quan sát biến dạng của rễ (5 câu)
Câu 1 : Nêu tên các loại rễ biến dạng ? Chức năng của mỗi loại rễ biến
dạng ?(nhận biết) (2 phút)
Đáp án:
- Rễ củ: Rễ phình to, chứa chất dự trữ. VD: củ cải, cà rốt.
- Rễ móc: Rễ phụ móc vào trụ bám giúp cây leo cao. VD: hồ
tiêu, vạn niên thanh.

Đáp án: người ta phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra
hoa vì: củ là phần rễ phình to chứa chất dự trữ để cây dùng lúc ra hoa,
tạo quả: vì vậy nên trồng cây lấy củ như khoai lang, củ cải…thì phải
thu hoạch trước khi ra hoa để thu được củ chứa nhiều chất hữu cơ dự
trữ nhất. nếu thu hoạch chậm, sau lúc cây ra hoa thì một phần chất
hữu cơ của củ đã được chuyển hóa để tạo ra các bộ phận của hoa nên
chất lượng củ bị giảm rõ rệt.
Chương III. THÂN (6 tiết)
Tiết 13 - Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
Câu
1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi: : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời
đúng:
1. Thân cây gồm:
a. Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi hoa
b. Chồi ngọn và chồi nách
c. Thân chính, chồi nách, cành, chồi ngọn.
d. Thân chính, cành, chồi lá, hoa.
- Đáp án: c.
Câu - Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi: Căn cứ vào cách mọc của thân, người ta chia thân làm 3
loại là:
a. Thân quấn, tua cuốn, thân bò
b. Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
c. Thân đứng, thân leo, thân bò

Có 3 loại thân chính:Thân gỗ:cây đa
- Thân cột: Cây cau
- Thân cỏ: Cây lúa
Tiết 14 - Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
Câu
1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm 2
- Câu hỏi: 1. Thân cây dài ra do đâu?
a. Mô phân sinh ở cành, ở ngọn
b. Chồi ngọn
c. Sự phân chia và lớn lên của các tế bào ở mô phân sinh ngọn
d. Sự lớn lên và phân chia các tế bào ở thân cây
- Đáp án: c.
Câu - Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi: Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì?
Đáp án:Cây ra nhiều ngọn nhiều cành, cho nhiều hoa quả, năng xuất
11
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
2
cao.
Câu
3
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi: .Những loại cây nào thường thỉa cành?cho ví dụ.

- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 2 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Tìm câu trả lời đúng về cấu tạo trong thân non
a.Trụ giữa gồm mạch gỗ, mạch rây xếp xen kẽ,và ruột
b.Trụ giữa có một vòng bó mạch ( Mạch rây ở ngoài mạch gỗ ở
trong ) và ruột
c. Trụ giữa gồm biểu bì, một vòng bó mạch và ruột
- Đáp án: b
Câu
3
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
12
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
- Câu hỏi: Thân non gồm các bộ phận nào?
- Đáp án: Vỏ và trụ giữa
Câu
4
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 5 phút
- Số điểm: 4
- Câu hỏi: So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ.
- Đáp án: Giống nhau.
- Đều có vỏ và trụ giữa
-Khác nhau.
- Miền hút có lông hút, mạch gỗ,mạch rây xếp xen kẽ,
Thân non. Mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong
Câu

Đáp án. Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và
tầng sinh trụ.
Câu
4
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 4 phút
- Số điểm: 2
13
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
- Câu hỏi: Tìm sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng.
- Đáp án.
- Dác là phần gỗ ở phía ngoài có màu sáng.
- Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc ở phía trong
Câu
5
- Mức độ: Vận dụng
- Thời gian: 2phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi:.Có thể xác định được tuổi của cây bằng cách nào?
- Đáp án: . Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ đếm các số vòng gỗ
hàng năm có thể xác định được tuổi của cây
Tiết 17 - Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHÂT TRONG THÂN
Câu
1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 3
- Câu hỏi: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Rây,gỗ
,vận chuyển các chất hữu cơ, vận chuyển nước và muối khoáng.
- Mạch………gồm những tế bào sống, màng mỏng, có chức

14
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
- Thời gian: 6 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi: Muốn có bông hoa màu trắng chuyển sang màu mình yêu
thích ta làm như thế nào?
- Đáp án:
Cắt bông hoa cắm xuống nước màu để ra chỗ thoáng sau một thời
gian hoa sẽ chuyển màu.
Tiết 18 - Bài 18: THỰC HÀNH: QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA THÂN
Câu
1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi:Thân củ có đặc điểmgì? Chức năng.
- Đáp án: Nằm trên mặt đất, dự trữ chất dinh dưỡng.
Câu
2
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2
- Câu hỏi:Thân rễ có đặc điểm gì? Chức năng,cho ví dụ
- Đáp án: Thân rễ nằn trong đất, có chức năng dự trữ, ví dụ củ nghệ
Câu
3
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Quan sátcây xương rồng 3 cạnh,nhận xét đặc điểm của

Năm học: 2013 - 2014

SINH HỌC 8
Chương II. Vận động (6 tiết)
Tiết 7 - Bài 7: Bộ xương
17
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
Câu
1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 4 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Chọn từ thích hợp (khớp xương, nâng đỡ, cơ, xương thân)
điền vào chỗ trống những câu sau:
Bộ xương là bộ phận , bảo vệ cơ thể, là nơi bám của
các . Bộ xương gồm nhiều xương, được chia làm ba phần:
Xương đầu, và xương chi. Các xương liên hệ với nhan
bởi .
- Đáp án:
Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.
Bộ xương gồm nhiều xương, được chia làm ba phần: Xương đầu,
xương thân và xương chi. Các xương liên hệ với nhan bởi khớp
xương.
Câu
2
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 5 phút
- Số điểm: 1,5 điểm
- Câu hỏi: Nêu rõ vai trò của từng loại khớp xương.
- Đáp án:

- Đáp án:
* Giống: Đều gồm các phần tương tự:
- Xương đai (đai vai, đai hông);
- Xương cánh tay (xương đùi);
- Xương cổ tay (cổ chân);
- Xương bàn và xương ngón.
* Khác: Xương tay mảnh dẻ, các khớp cử động nhiều; xương chân
dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
* Giải thích: Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động; Chân
có cấu tạo thích nghi với quá trình đi thẳng mình.
Câu
5
- Mức độ: Vận dụng
- Thời gian: 3 phút
- Số điểm: 0,5 điểm
- Câu hỏi: Vì sao khi sai khớp phải chữa ngay không để lâu được?
- Đáp án: Khi sai khớp phải chữa ngay không để lâu được. Nếu để
lâu bao khớp không tiết dịch nữa, sau này có chữa khỏi, xương cử
động khó khăn.
Tiết 8 - Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Câu
1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 5 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi:
Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các
câu sau:
Xương có cấu tạo gồm , mô xương cứng và
mô .

chịu được áp lực gấp 30 lần so với loại gạch tốt?
- Đáp án:
Cấu trúc của xương người giúp xương chịu được áp lực gấp 30 lần
so với loại gạch tốt là:
+ Thân xương có mô xương cứng, cấu trúch ình ống đảm bảo cho
xương vững chắc, chịu lực.
+ Hai đầu xương có mô xương xốp, gồm các nan xương có tác dụng
phân tán lực tác động.
Câu
4
- Mức độ: Vận dụng
- Thời gian: 6 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Vì sao trẻ em Việt Nam thường mắc bệnh còi xương?
- Đáp án: Trẻ em Việt Nam thường mắc bệnh còi xương là vì thức
ăn thiếu các chất tạo xương như prôtêin (trong thịt, cá, trứng,
sữa, ), muối khoáng, vitamin A, C, D (có trong trái cây, rau, trứng,
sữa, )
Câu
5
- Mức độ: Vận dụng
- Thời gian: 6 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi
lâu) thì bở?
- Đáp án: Khi hầm xương bò, lợn, chất cốt giao bị phân huỷ, vì
vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là
chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.
20
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6

- Câu hỏi: Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức
năng co cơ?
- Đáp án:
Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào
cơ dài.
+ Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ
để khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ
ngắn lại tạo nên sự co cơ.
Câu
4
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 8 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Hoạt động của cơ có những vai trò gì đối với cơ thể?
- Đáp án:
Hoạt động của cơ có những vai trò đối với cơ thể là:
21
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
+ Các cơ vân có đầu gân bám vào xương, khi cơ co rút giúp xương
cử động nên ta có thể vận động được trong không gian và lao động.
+ Một số cơ ở gáy, lưng, bụng và chân giúp cơ thể giữ được thăng
bằng khi đi đứng, chạy nhảy.
+ Cơ co rút sinh nhiệt, một trong những yếu tố giúp cho nhiệt độ cơ
thể luôn ở 37
0
C.
Câu
5
- Mức độ: Vận dụng

a) Thiếu năng lượng.
b) Thiếu ôxi.
c) Axit lactic ứ đọng trong cơ gây đầu độc cơ làm cơ co rút yếu.
d) Cả a, b, c đều đúng.
- Đáp án: d.
Câu
3
- Mức độ: Thông hiểu
22
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN SINH LỚP 6
- Thời gian: 5 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Vì sao cơ co lại sinh công? Công do cơ sinh ra có tác
dụng gì?
- Đáp án: Cơ co tạo ra một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển
tức là sinh ra một công. Công này được sử dụng vào các thao tác vận
động và lao động.
Câu
4
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 8 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu
mỏi và có năng suất lao động cao?
- Đáp án: Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng,
vừa sức, tức là đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài
ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ.
Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục
thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ,
đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.

- Số điểm: 0,5 điểm
- Câu hỏi:
Chọn ý trả lời đúng: Nguyên nhân nào dẫn tới sự khác nhau giữa bộ
xương người và bộ xương thú?
a) Đứng thẳng và lao động.
b) Ăn thịt, ăn chín.
c) Có tư duy trìu tượng.
d) Sống thành xã hội.
- Đáp án: a.
Câu
3
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 10 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Bộ xương người giống bộ xương thú ở những điểm căn
bản nào? Từ sự giống nhau này có thể rút ra kết luận gì?
- Đáp án:
Bộ xương người giống bộ xương thú ở những điểm căn bản sau:
+ Hình dạng, cấu trúc các loại khớp, thành phần hoá học của xương;
+ Đều gồm các phần giống nhau: Xương đầu có hộp sọ và xương
mặt, xương thân có cột sống và lồng ngực, xương chi có xương đai
và xương chân, xương chân đều có xương ống, xương cẳng, xương
cổ, xương bàn và xương ngón.
Sự giống nhau là một bằng chứng về quan hệ họ hàng thân thuộc
giữa người và thú.
Câu
4
- Mức độ: Thông hiểu
- Thời gian: 7 phút
- Số điểm: 2 điểm

1
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 4 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương.
- Đáp án:
Những nguyên nhân dẫn tới gãy xương:
+ Tai nạn lao động (tai nạn giao thông);
+ Trèo cây;
+ Chạy ngã;
+ Ẩu đả;

Câu
2
- Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 5 phút
- Số điểm: 1,5 điểm
- Câu hỏi: Hãy trình bày cách sơ cứu người gãy xương cẳng tay.
- Đáp án:
Cách sơ cứu người gãy xương cẳng tay:
+ Đặt một nẹp gỗ hay tre vào một bên xương gãy;
+ Lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương;
+ Buộc định vị hai đầu nẹp và 2 bên xương gãy.
Câu - Mức độ: Nhận biết
- Thời gian: 5 phút
- Số điểm: 1,5 điểm
- Câu hỏi: Hãy trình bày cách sơ cứu người gãy xương chân.
- Đáp án:
Cách sơ cứu người gãy xương chân:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status