Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây thế giới đã chứng kiến sự phát triển nhanh
chóng và mạnh mẽ của xu thế kinh tế khu vực và toàn cầu hoá. Quá trình đó
tạo điều kiện cho các quốc gia có thể tận dụng đợc lợi thế so sánh của mình,
duy trì và thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế trong điều kiện thay đổi nhanh
chóng về công nghệ. Việt nam là một nớc đang trong quá trình chuyển đổi
nền kinh tế có nhiều cơ hội nhng cũng đặt ra cho chúng ta sự lựa chọn không
dễ dàng. Đứng ngoài xu thế đó thì bị cô lập và tụt hậu, tham gia thì phải ứng
phó với sự cạnh tranh mạnh mẽ. Tuy nhiên, xu hớng hiện nay là các quốc gia
dù lớn hay nhỏ kể cả các nớc đang phát triển, thậm chí kém phát triển cũng
tham gia vào quá trình hội nhập, từng bớc chấp nhận những"Luật chơi"
chung của các khu vực và quốc tế. "Tích cực và chủ động hợp tác quốc tế,
tham gia các diễn đàn hợp tác quốc tế và các tổ chức kinh tế khu vực và quốc
tế, vừa theo thông lệ và luật pháp quốc tế vừa bảo vệ lợi ích của nớc ta" là ph-
ơng châm hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta.
Hoà nhịp với xu thế vận động của thị trờng trong những năm qua
ngành Thuốc lá Việt nam đã có nhiều nỗ lực khẳng định vai trò và vị trí của
một ngành công nghiệp mũi nhọn trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc . Để có nguồn nhân lực đủ năng lực , trình độ , sức khoẻ giúp
doanh nghiệp phát triển vững vàng trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải
quan tâm , chú trọng tới công tác Bảo hộ lao động , coi đây là nhiệm vụ hàng
đầu . Nó là công tác phục vụ trực tiếp sản xuất , không thể tách rời sản xuất .
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các doanh nghiệp nhà máy ngày
càng mở rộng sản xuất nên việc sử dụng thiết bị máy móc hoá chất cũng
nhiều , gây ảnh hởng tới sức khoẻ ngời lao động .Vì vậy phải chủ động tìm
biện pháp ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất .
Thực tế tại nhà máy thuốc lá Thăng Long , công tác Bảo hộ lao động
luôn đợc quan tâm hàng đầu , không thể thiếu trong quá trình sản xuất . Hàng
năm toàn nhà máy hởng ứng phong trào tuần lễ quốc gia về an toàn - vệ sinh
lao động phòng chống cháy nổ. Hoạt động công tác Bảo hộ lao động nhà
hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn TS . Mai Quốc Chánh giảng viên
khoa Kinh tế lao động trờng đại học Kinh tế quốc dân cùng tập thể cô chú
phòng tổ chức lao động tiền lơng nhà máy đã giúp em hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp .
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
Phần thứ nhất
Lý luận cơ bản về công tác bảo hộ lao động
trong các doanh nghiệp.
I. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác
bảo hộ lao động trong các doanh nghiêp.
1. Khái niệm bảo hộ lao động.
Bất cứ dới chế độ nào, sức lao động của con ngời cũng là yếu tố
quyết định nhất, cách mạng nhất trong sản xuất. Nhng tuỳ theo từng chế
độ mà quan điểm về lao động và bảo đảm an toàn cho ngời lao động lại
khác nhau. Chế độ t bản chủ nghĩa, mục đích của nhà t bản là mang lại
lợi nhuận tối đa. Vì thế việc quan tâm đến an toàn và sức khoẻ cho ngời
lao động là không đợc chú trọng. Việc tổ chức lao động và hoàn thiện kỷ
thuật dới chế độ t bản chủ nghĩa không có tác dụng là cải thiện điều kiện
làm việc cho ngời lao động mà đó chỉ là phơng tiện làm tăng lợi nhuận,
ràng buộc ngời lao động làm việc trong điều kiện cực khổ về tinh thần
cũng nh về thể xác. Vì vậy dới chế độ t bản chủ nghĩa, công tác bảo hộ
lao động cha thực sự đợc quan tâm mà đó là sự đấu tranh gay gắt giữa
giai cấp vô sản và giai cấp t sản. Ngợc lại hoàn toàn, chế độ xã hội chủ
nghĩa thì khác hẳn, t liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể. Ngời lao động thực sự đợc giải phóng trở thành ngời làm chủ đất n-
ớc, làm chủ xã hội, làm chủ sản xuất. Cụ thể, xuất phát từ quan điểm
Đảng và nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến đời sống và sức khoẻ của
cho ngời lao động. Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều
yếu tố nguy hiểm có hại. Nếu không đợc phòng ngừa cẩn thận chúng có
thể tác động vào con ngời gây chấn thơng, bệnh nghề nghiệp, làm giảm
sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong. Cho nên, việc chăm lo cải
thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là mội
trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất và tăng năng suất
lao động.
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
4
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
Chính vì vậy, công tác bảo hộ lao động luôn đợc Đảng và Nhà nớc
ta coi là một lĩnh vực công tác lớn, nhằm mục đích:
-Đảm bảo an toàn thân thể của ngời lao động hạn chế mức thấp
nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thơng gây tàn phế hoặc tử vong
trong lao động.
-Bảo đảm ngời lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề
nghiệp hoặc bệnh tật khác do điều kiện lao động gây ra.
-Bồi dỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động
cho ngời lao động.
Công tác bảo hộ lao động có vị trí rất quan trọng và là một trong
những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. ý nghĩa, lợi ích của công tác bảo hộ lao động.
3. 1. ý nghĩa chính trị.
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm của con ngời vừa là động lực
vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất nớc có tỷ lệ tai nạn thấp, ngòi
lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn
coi con ngời là vốn quý nhất, lực lợng lao động luôn luôn đợc bảo vệ,
giữ gìn và phát triển. Bảo hộ lao động là góp phần tích cực chăm lo bảo
vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống ngời lao động, đó là sự biểu hiện
quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con ngời của đảng và nhà
luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất và công tác. Đặc biệt duy trì cho con
ngời làm việc đợc liên tục và không ngừng tăng lên. . Do vậy, phúc lợi
tập thể đợc tăng lên, có thêm những điều kiện để để cải thiện đời sống về
vật chất và tinh thần của cá nhân ngời lao động và tập thể lao động. Nó
có tác dụng tích cực bảo đảm đoàn kết nội bộ đẩy mạnh sản xuất.
Ngợc lại, nếu môi trờng làm việc quá xấu, điều kiện làm việc lạc
hậu, khi đó tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, bệnh tật xảy ra
nhiều thì gây nên khó khăn cho quá trình sản xuất, khả nâng lao động
của ngời lao động giảm, sự tin tởng trong công việc không còn dẫn đến
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
năng suất lao động giảm, chất lợng sản phẩm không đảm bảo, kế hoạch
sản xuất không hoàn thành.
Ngoài ra, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xẩy ra sẽ ảnh hởng
rất lớn tới mọi hoạt động xung quanh vì khi xẩy ra tai nạn, bệnh nghề
nghiệp thì phải điều trị, bồi dỡng, chăm lo sức khoẻ cho ngời bị nạn thì
ngày công và giờ công sản xuất sẽ giảm, năng suất lao động cũng giảm
theo. Đặc biệt là chi phí bỏ ra bồi thờng, điều trị tai nạn, bệnh tật là rất
lớn, đồng thời lại kéo theo các chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, nhà x-
ởng, nguyên vật liệu sản xuất bị hỏng khác.
Nói chung, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra dù nhiều
hay ít đều làm thiệt hại về ngời và của, gây trở ngại cho quá trình sản
xuất. Vì vậy, quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện
quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản
xuất phất triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4. Tính chất của công tác bảo hộ lao động.
4.1. Tính chất pháp luật.
Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của Đảng và nhà
nớc, nó đợc thiết lập dựa vào các quy định thành pháp luật của nhà nớc.
Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của những cán bộ quản
lý sản xuất mà còn là trách nhiệm chung của toàn thể cán bộ, công nhân
viên chức. Chỉ có những ngời lao động sản xuất hàng ngày trực tiếp với
máy móc, thiết bị biết rõ tình hình sản xuất và những nguy cơ gây ra tai
nạn, bệnh tật mới đề xuất đợc nhiều sáng kiến để cải tiến thiết bị, cải
tiến phơng pháp sản xuất và do đó ngăn ngừa kịp thời tai nạn và bệnh
nghề nghiệp xảy ra. Mặt khác khi mà ngời công nhân tự nguyện, tự giác
chấp hành tốt các quy phạm, quy trình an toàn và vệ sinh trong sản xuất,
chấp hành tốt các luật lệ, chế độ, chính sách bảo hộ lao động, sử dụng
đầy đủ các phơng tiện phòng hộ lao động đã đợc cấp phát nh quần áo
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
phòng hộ, giày, ủng, kính, găng tay thì công tác bảo hộ lao động mới
đạt nhiều kết quả tốt.
II. Những nội dung cơ bản của công tác bảo hộ lao động.
1.Nội dung về luật lệ bảo hộ lao động Bảo hộ lao động :
Luật lệ bảo hộ lao động là những quy định cụ thể về chế độ chính
sách của Đảng và Nhà nớc ta với công tác bảo hộ lao dộng cho công
nhân sản xuất nh: các biện pháp về kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và
cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động, đồng thời nó còn là cơ sở pháp
lý để đảm bảo việc chấp hành những điều quy định ấy nhằm mục đích
thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khoẻ cho công nhân sản xuất.
Để công tác Bảo hộ lao động ngày càng trở nên hoàn thiện và hoạt
động có hiệu quả, đi đôi với công tác phát triển và áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật. Thật vậy Dảng và Nhà nớc ta không ngừng hoàn
thiện các văn bản có tính luật pháp quy định các chế độ chính sách baỏ
vệ con ngời trong lao động sản xuất.
Luật lệ bảo hộ lao động đợc xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tế
của quần chúng, căn cứ vào trình độ phát triển của nền kinh tế, trình độ
lý của phụ nữ và thiếu niên học nghề.
- Những quy định về việc ban hành những tiêu chuẩn về hàm lợng,
nồng độ độc hại cho phép trong vệ sinh công nghiệp, trang bị phòng hộ
lao động thích hợp cho từng ngành, từng loại công việc nhằm phòng
tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
2. Nội dung về kỹ thuật an toàn Bảo hộ lao động :
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ
chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy
hiểm trong sản xuất đối với ngời lao động. Để đạt đợc mục đích phòng
ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với ngời lao
động. Để đạt đợc mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy
hiểm gây ra tai nạn trong sản xuất đối với ngời lao động thì tất cả chúng
ta phải quán triệt các biện pháp trên ngay từ khi thiết kế, xây dựng hoặc
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
chế tạo các thiết bị máy móc, các quá trình công nghệ phục vụ cho sản
xuất. Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các
biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao
tác làm việc an toàn thích ứng. Tất cả các biện pháp đó đợc quy định cụ
thể tại các quy phạm, tiêu chuẩn và các văn bản khác về lĩnh vực kỹ
thuật an toàn.
Các biện pháp của kỹ thuật an toàn trớc khi bớc vào sản xuất để
tránh nhữngvụ tai nạn lao động xảy ra đáng tiếc. Tai nạn lao động có thể
do nhiều nguyên nhân khác nhau nhng trong đó do kỹ thuật an toàn
không đợc đảm bảo và chú trọng quan tâm nh: máy móc, thiết bị, công
cụ sản xuất và nhà xởng các điều kiện làm việc không bảo đảm an
toàn, dễ gây ra tai nạn, rủi ro. Vì vậy công tác kỹ thuật an toàn luôn là
yếu tố hàng đầu cần đợc quan tâm, bảo đảm điều kiện làm việc thuận
lợi, tạo niềm tin cho ngời lao động bớc vào quá trình sản xuất đạt hiệu
2.2. Kỹ thuật an toàn cơ khí :
Có thể nói răng cơ khí có mặt hầu hết trong các ngành sản xuất có
sử dụng máy móc thiết bị và các máy móc thiết bị này thờng mang tính
nguy hiểm cao nh : máy tiện ,máy phay ,máy bào, máy ca Do đó kỹ
thuật an toàn cơ khí à một mặt quan trọng của khoa học về kỹ thuật an
toàn.
Kỹ thuật an toàn cơ khí đi sâu vào nghidên cứu, đánh giá thiết
bị ,máy móc, phân tích cac bộ phận, các máy thờng gây tai nạn và tác
động của nó đến ngời lao động để từ đó đa ra những giải pháp khắc
phục, phòng ngừa , đảm bảo an oàn cho ngời lao động.
2.3. Kỹ thuật an toàn nồi hơi và thiết bị chịu áp lực:
Ngày nay việc sử dụng nồi hơi và thiết bị chịu áp lực đã đem lại
lợi ích inh tế to lớn, hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao và sự
tiện lợi trong sinh hoạt nên nhu cầu sử dụng nồi hơi và thiết bị chịu áp
lực ngày càng nhiều.Tuy vậy chúng ta thờng làm việc trong những điều
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
kiẹn khắc nghiệt với tính chất làm việc liên tục ở nhiệt độ cao và môi
chất làm việc ở áp suất lớn hơn áp suất hí quyển.Do đó khộng tránh khỏi
những sự cố nổ vỡ mà nguyên nhân xảy ra lại rất đa dạng và phong
phú.Vậy nồi hơi và thiét bị chịu áp lực là những thiết bị mang tính nguy
hiểm cao, có những yêu cầu nghiêm ngặt trong việc vận hành và bảo
quản.Công tác Bảo hộ lao động nói chung và kỹ thuật an toàn nói riêng
về mặt nồi hơi và thiết bị chịu áp lực đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích
các yếu tố nguy hiểm gây nên nổ vỡ thiết bị áp lực để từ dó đa ra những
biện pháp phongf ngùa, xây dựng các tiêu chuẩn, qu phạm hớng dẫn tỷ
mỷ cho ngời sử dụng và đề ra những biện pháp quản lý ,sử dụng nồi hơi
và các thiếtbị chịu áp lực đảm bảo tính an toàn cho quá trình sản xuất và
cho ngời lao động.
tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yéu tố có hại trong môi trờng lao
động, xây dựng các biện pháp về vệ sinh lao động.
Những nội dung chủ yếu về vệ sinh lao động mà tất cả chúng ta
phải thực hiện:
- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
- Xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp bảo đảm vệ sinh
trong môi trởng sản xuất.
- Nghiên cứu các biện pháp về tổ chức, tuyên truyền, giáo dục ý
thức và kiến thức về vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khoẻ thuờng
xuyên, tuyển dụng lao động.
- Các biện pháp về vệ sinh sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trờng.
- Nghiên cứu và quy định các chế độ làm việc, nghỉ ngơi, bồi dỡng
súc khoẻ, khám sức khẻ thờng xuyên phải phù hợp với từng ngghành
nghề và sức khoẻ của từng ngời lao động.
-Nghiên cứu các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: bao che, cách ly
các nguồn phát sinh ra chất độc, bụ, nóng, tiếng ồn, rung chuyển, kỹ
thuật thông gió, chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ tr-
ờng phối hợp với kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện để giải quyết
về mặt kỹ thuật cụ thể đối với các biện pháp đó.
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
- Nghiên cứu các biện pháp thông gió nhân tạo hoặc tự nhiên làm
cho không khí nơi sản xuất đợc lu thông trong sạch và tơi mát.
- Nghiên cứu và bố trí về ánh sáng trong sản xuất để đảm bảo đủ
ánh sáng nhằm bảo vệ sinh lý đôi mắt ngời lao động và đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm, tăng năng suất lao động.
-Nghiên cứu việc chế tạo các dụng cụ phòng hộ cá nhân và các
biện pháp vệ sinh cá nhân trong sản xuất. Vì vậy, các biện pháp về vệ
cho mọi ngời lao động thấy đợc ý nghĩa tác dụng của việc tự kiểm tra
Bảo hộ lao động , duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên tại các phân
xởng , xí nghiệp sản xuất và nhận thức đợc tầm quan trọng cũng nh tác
dụng của mạng lới này.
- Nhận thức đợc sự tăng cờng hợp tác giữa hai hía, giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động để làm tốt công tác Bảo hộ lao động .
Là một tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của ngời lao động , tổ
chức Công đoàn có một vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hớng
dẫn quần chúng thực hiện phong traò làm công tác Bảo hộ lao động .
Công đoàn với chức năng cơ bản là bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp
chính đáng cho ngời lao động có quan hệ mật thiết với công tác Bảo hộ
lao động .
Trong lĩnh vực Bảo hộ lao động tổ chức Công đoàn cần tuyên
truền giáo dục cho ngời lao động hiểu biết những vấn đề cơ bản cần
thiết về Bảo hộ lao động phù hợp với nghề nghiệp của họ và vận đọng
mọi ngời thực hiện nghiêm chỉnh những quy định tieeu chuẩn an toàn -
vệ sinh lao động làm cho Bảo hộ lao động thực sự là sự nghiệp của
quần chúng
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
16
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
III. Những nhân tố ảnh hởng đến công tác Bảo hộ lao
động.
1. Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ
chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao
động, đối tợng lao động, môi trờng lao động, con ngời lao động và sự tác
động qua lại giữa chúng tạo nên những điều kiện cần thiết cho sự hoạt
động của con ngời trong quá trình sản xuất. Khi nói đến điều kiện lao
động là thể hiện trạng thái của các yếu tố hình thành và tác động đến sự
vật, rối loạn cảm giác, tổn thơng xơng khớp, cơ
+ Có nhiều bụi và khí độc: gây ra các vụ cháy nổ, làm giảm khả
năng cách điện của các bọ phận cách điện gây chập mạch , gây mài
mòn thiết bị sản xuất. Còn về mặt vệ sinh lao động gây tổn thơng cơ
quan hô hấp, viêm kinh niên, viêm phổi. Còn hoá chất độc gây cho ngời
lao động dới dạng vết tích nghề nghiệp nh mụn cóc, mun chai hoặc
nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao.
b) Yếu tố sinh vật.
Một số ngời lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh vi khuẩn,
siêu vi khuẩn, kí sinh trùng, côn trùng, nấm mốc vì vậy cần có biện
pháp phòng chống tích cực, cải thiện điều kiện lao động, cải tạo môi tr-
ờng, theo dõi và phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
c) Các yếu tố về tổ chức lao động:
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà ngời lao động
có thể phải lao động ở cờng độ lao động quá nặng nhọc, t thế làm việc
gò bó, thời gian làm việc không hợp lý, chế độ làm việc nghỉ ngơi không
hợp lý, sự hoạt động tỏ ra quá khẩn trơng, căng thẳng và công cụ sản
xuất không phù hợp với cơ thể và thể lực.
d) Yếu tố vệ sinh và an toàn:
Ngời lao động là những ngời trực tiếp tiếp xúc với máy móc và
thiết bị và là những ngời tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Vậy mà nơi
làm việc của họ không đáp ứng yêu cầu thì sẽ gây thiệt hại rất lớn nh:
ánh sáng làm việc thiếu, làm việc ngoài trời không có mái che, ma,
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
18
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
nắng, nơi làm việc chật không bằng phẳng thiếu thiết bị thông gió,
chống bụi, chống nóng, chống hơi độc, thiếu trang bị phòng hộ cá nhân.
Từ đó sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phảm và đặc biệt ham muốn làm
việc của ngơi lao động sẽ bị giảm sút.
vậy những điều kiện về vệ sinh và an toàn lao động phải đợc thực hiện
một cách nghiêm chỉnh nh:
- Ngay từ khi bắt đầu bớc vào sản xuất phải chuẩn bị nơi làm việc
thật khô ráo, thoáng, đầy đủ ánh sáng,
- Mỗi ngày trớc khi làm việc phải vệ sinh, quét dọn nơi làm việc thật
sạch.
- Không đợc để các nguyên liệu, dụng cụ, sản phẩm vớng nơi làm
việc và đờng đi lại.
- Phải có hệ thống thoát khói, hơi than, hơi độc, dung dịch độc dẫn
ra khỏi nơi làm việc, phải có biện pháp khử độc trớc khi thải ra ngoài.
- Các máy móc, thiết bị có tiếng động quá mạnh phải đợc bố trí riêng
một nơi.
- Phải có thiết bị phòng hộ cho công nhân làm việc ở những nơi bẩn,
nguy hiểm, độc hại.
- Phải đảm bảo mọi yêu cầu cá nhân cho ngời lao động .
Và các xí nghiệp cần chú ý đến chỗ làm việc nh nhà cửa, máy móc,
dụng cụ sản xuất, nguyên vật liệu phải có các tin hiệu đề phòng nguy
hiểm.
3. Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
Tổ chức nơi làm việc hợp lý là một trong những biện pháp quan
trọng để đề phòng tai nạn lao động và bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động
trong sản xuất. Nơi làm việc hợp lý là một khoảng không gian nhất định
của diện tích sản xuất, đợc trang bị máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu
theo đúng yêu cầu các qui phạm, qui trình kỹ thuật an toàn và vệ sinh
lao động để ngời lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất và công tác của
mình một cách thuận lợi và bảo đảm an toàn .
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
20
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
Cụ thể ,tổ chức nơi làm việc hợp lý sẽ nâng cao năng suất lao động
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
Nơi làm việc là khoảng không gian và mặt bằng của nhà xởng,
chung quanh ngời lao động làm việc, kể cả máy móc, dụng cụ, nguyên
vật liệu, tủ đựng dụng cụ, bóng đèn phải th ờng xuyên làm vệ sinh
không để bụi bẩn bám vào. Cho dầu vào máy phải sạch gọn không để
chảy ra sàn nhà, không để nớc làm nguội chảy lênh láng ra sàn xởng.
Phoi bụi thải ra phải quét dọn luôn không để ứ đọng nhiều nơi làm việc.
Nguyên liệu, phế liệu, sản phẩm, phế phẩm phải đật đúng vào nơi
quy định. Nếu sản phẩm lớn kềnh càng không đợc để ứ đọng nhiều
chung quanh nơi làm việc, các sản phẩm đợc xếp trồng lên nnhau không
đợc xếp quá cao đễ đổ vỡ gây tai nạn. Các loại nguyên liệu chỉ đa vào
nơi sản xuất với số lợng cần thiết không đa vào quá nhiều làm cản trở lối
đi lại. Các loại phế phẩm phải đợc thanh toán thờng xuyên để nơi làm
việc gọn gàng, ngăn nắp hơn.
Sau khi làm việc ngời công nhân phải quét dọn mặt bằng, lau chùi
máy móc, thiết bị, sắp xếp dụng cụ vật liệu thật ngăn nắp, gọn gàng rồi
mới ra về.
c) Tổ chức làm việc ở những nơi điều kiện lao động nguy hiểm dễ xảy
ra tai nạn lao động , bệnh nghề nghhiệp.
Tổ chức làm việc ở những nơi điều kiện lao động nguy hiểm dễ
xảy ra tai nạn, bệnh nghề nghiệp trớc hết cần quan tâm đến việc cải tiến
thiết bị, máy móc, cơ khí hoá dần những việc làm thủ công nhằm giảm
nhẹ sức lao động của ngời lao động, thờng xuyên tổ chức chặt chẽ các
hoạt động giám sát, kiểm tra. Vì vậy cần tôn trọng đúng đắn, ngiêm
chỉnh thực hiện đầy đủ những điều đã đề ra trong các quy phạm, quy
trình kỷ thuật an toàn và vệ sinh lao động.
4. Chất lợng lao động.
Công tác bảo hộ lao động, vệ sinh và an toàn lao động đợc mọi
ngành mọi cấp quan tâm thực hiện. Tất cả các ngành các cấp đều quán
triệt, thực hiện công tác bảo hộ lao động xuống các cơ sở của mình để
phụ liệu và máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thuốc lá.
- Sản phẩm chính : thuốc lá điếu.
-Tổng số vốn kinh doanh (31/12/1995): 118.479 (triệu đồng)
trong đó :
+Vốn có định : 74.717 ( triệu đồng)
+Vốn lu động : 37.765 (triệu đồng )
+Vốn khác : 5.997 (triệu đồng)
-Nguồn vốn kinh doanh của nhà máy:
+Do ngân sách nha nớc cấp : 77.545 (triệu đồng )
+Doanh nghiệp tự bổ sung : 28.211 (triệu đồng)
+Vay ngắn hạn : 7.001 (triệu đồng)
+Vốn khác : 5.722 (triệu đồng)
Quản trị nhân lực 40a Khoa Kinh tế lao động
24
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Cảnh Đăng
Nhà máy ra đời trong những năm cả đất nớc đang thực hiện công
cuộc giải phóng đất nớc, đối mặt với những khó khăn trớc mắt nh thị tr-
ờng hạn hẹp , chính sách pháp luật cha ổn định, nhà máy Thuốc Lá
Thăng Long đã từng bớc xây dựng ổn định và phát triển. Hiện nay bằng
thiết bị dây chuyền công nghệ khá hiện đại của nơc ngoài,với nguồn
nguyên phụ liệu nhập ngoại chất lợng cao, cùng với công tác quản lý,
tiếp thị và sự nổ lực không mệt mỏi của cán bộ công nhân viên nhà máy,
sản phẩm thuóc lá với nhiều loại khác nhau ngày càng đợc ngời tiêu
dùng a chộng va có mặt hầu hết ở các tỉnh thành phía Bắc nh thành phố
Hà Nội, Hải Phòng ,Quảng Ninh, Bắc Ninh... và một số tỉnh thành khác.
Sản lợng tiêu thụ thuốc lá của nhà máy ngày càng tăng doanh thu
và lợi nhuận đều đạt đợc sự tăng trởng qua từng năm. Nhà máy luôn
hoàn thành nhiệm vụ nộp ngân sách với Nhà nớc và đợc Bộ công nghiệp
trao tặng bằng khen là đơn vị có mức nộp ngân sách cao nhất. Đời sống
vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện