Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cá chép V1 Cyprinus carpio (Linnaeus, 1785) - Pdf 26

Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Nghiệp Hà
Nội, cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn Nuôi Trồng Thủy Sản, Khoa Chăn
Nuôi-NTTS đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và tạo điều kiện giúp
đỡ cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập giáo trình này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ -Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I, cùng toàn thể cán bộ công nhân
viên trong trung tâm, các anh chị sinh viên trường Đại Học Hải Phòng đã tận
tình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại trung tâm.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Bùi Đoàn Dũng-Giáo viên phụ trách thực
tập đã quan tâm, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới tập thể lớp K54-NTTS đã luôn bên cạnh quan tâm,
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian vừa qua.
Thời gian thực tập có giới hạn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
cùng các bạn để em có được sự vững vàng hơn trong thực tiễn đồng thời bổ sung
thêm vốn kiến thức còn thiếu ở bản thân.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lưu Thị Mây
1
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
MỤC LỤC 2
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
I.Giới thiệu chung về cá chép V1 (Cprinus carpio Linnaeus, 1785) 5
3. Đặc điểm hình thái 6
3.1. Cá chép trắng Việt Nam 6

2. Chọn cá bố mẹ cho đẻ 16
3.1. Liều lượng kích dục tố: 18
3.2. Cách tiêm 18
3.3 Thu trúng và sẹ 20
III. Thụ tinh và khử dính cho trứng 22
1. Thụ tinh 22
2. Khử dính cho trứng 22
2
IV. Ấp trứng 23
1. Dụng cụ ấp tứng 23
2- Ưu diểm của bình vây: 25
3. Kỹ thuật ấp trứng 25
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 26
I. Kết luận 26
II. Đề xuất ý kiến 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
3
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Nuôi trồng thủy sản của nước ta đã và đang phát triển nhanh chóng cả về số
lượng, chất lượng con giống, cũng như quy mô nuôi. Ngoài việc cung cấp thực
phẩm, nhiều loài thủy sản còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, do đó
Nuôi trồng thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.
Trước đây, khi khoa học công nghệ chưa phát triển thì các đối tượng thuỷ sản
được nuôi còn rất hạn chế về cả số lương và chủng loại, nguồn con giống chủ
yếu dựa vào khai thác từ tự nhiên nên không đủ để cung cấp cho nuôi trồng và
chất lượng con giống không được đảm bảo. Hiện nay, nhờ có những thành tựu
khoa học, công nghệ hiện đại mà hàng loạt những đề tài nghên cứu sản xuất ra
các đối tượng nuôi mới không những có phẩm chất tốt, có giá trị thương phẩm
cao, mà còn sinh trưởng phát triển tốt , ít dich bệnh. Tiêu biểu đó là sự thành
công của đề tài nghiên cứu , sản xuất thành công giống cá chép V1.

cá chép vàng Indonesia tạo ra các dòng cá chép có chất lượng di truyền cao.
Cá được sử dụng trong phép lai chọn giống tạo cá V1 các năm: 1984, 1986,
1998, 1989, 1991, 1993, 1995.
Tái tạo quần đàn năm: 1984, 1986, 1988, 1989, 1991, 1993, 1995, 1998, 2001,
2003.
Cá chép V1 được lai tạo theo sơ đồ sau:

5
Cá chép V1 có tốc độ lớn nhanh hơn so với giống cá gốc trước đây do nó mang
những đặc điểm quý của:
Cá bố Hungari: Lớn nhanh, ngoại hình đẹp, sử dụng tốt thức ăn tinh, dễ đánh
bắt…
Cá mẹ Việt Nam chịu được điều kiện nuôi khó khăn mức nước nông, kháng
bệnh tốt
2.Phân loại
Bộ: Cypriniformes
Họ: Cprinidae
Giống: Cprinus
Loài: Cprinus carpio (Linnaeus, 1785)
3. Đặc điểm hình thái
3.1. Cá chép trắng Việt Nam
Thân dẹp, đầu thuôn, cân đối, có hai râu, miệng hướng về phía trước, khá rộng,
thân có màu sáng trắng.
3.2 Cá chép Hungari
Cá chép Hungari vảy: Đầu nhỏ, gáy cao,chiều cao thân lớn.
6
Cá chép Hungari trần: Có đặc điểm tương tự như cá chép Hungari vảy nhưng cá
chép Hungari trần:toàn thân chúng không có vảy bao phủ nếu có chỉ thấy một
hàng vảy theo dọc vây lưng.
3.3 Cá chép vàng Indonesia

Về khối lượng: Cá chép Việt thường trên 200gram/con đã phát dục lần đầu. Cá
chép nuôi ở miền núi thành thục ở khối lượng nhỏ hơn.
5.2. Sức sinh sản
Sức sinh sản của cá chép phụ thuộc vào tuổi cá và cỡ cá, chế độ dinh dưỡng.
Chế độ dinh dưỡng gây biến động rất lớn, với cá chép Việt lượng trứng tăng
nhanh từ tuổi thứ 3 đến tuổi thứ 5, sau đó tăng nhanh không đáng kể. Trung bình
1kg cá đẻ được 10 vạn trứng.
Bảng 1: Sức sinh sản của cá chép
Trọng lượng cá (kg) Số lượng trứng
0,3 30.000 – 40.000
0,5 60.000 – 80.000
0,7 80.000 – 90.000
1,0 120.000 – 140.000
2,5 320.000 – 600.000
(Theo Nguyễn Duy Hoan, 2006)
Cá chép có lượng trứng cao khi vùng nước có nguồn thức ăn phong phú (dinh
dưỡng tốt) và ngược lại khi dinh dưỡng không tốt, không những ít trứng mà
thậm chí cá bố ẹ không thành thục.
8
5.3. Thời vụ đẻ trứng và tập tính đẻ trứng
Ở miền Bắc cá đẻ nhiều lần trong năm nhưng tập trung vào hai vụ chính là vụ
xuân vào tháng 3 – 4, khi nhiệt độ nước từ 18ºC trở lên; vụ thu đẻ vào tháng 9 –
10.
Các tỉnh phía Nam: Cá chép đẻ quanh năm nhưng tập trung vào mùa mưa.
Cá chép là loài đẻ trứng dính, trứng sau khi ra khỏi cơ thể mẹ rơi vào nước, chất
dính hoạt động làm cho trứng bám vào các thực vật thúy sinh ở tầng mặt, nơi
giàu oxy để phôi phát triển thuận lợi.
Trong tự nhiên, cá chép thường đẻ vào sang sớm và có thể kéo dài đến 8 – 9 giờ
sáng.
Điều kiện thích hợp nhất cho cá chép đẻ trứng là nhiệt độ nước từ 18ºC trở lên,

Trung tâm có 2 trạm thực nghiệm tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 và
tại Huyện Mê Linh - Hà Nội. Tổng số diện tích mặt bằng là 10 ha trong đó có 5
ha mặt nước còn lại là văn phòng và nhà xưởng.
Trang thiết bị:
- Các máy móc phục vụ chuyển giao công nghệ, xác định các chỉ số môi trường
(máy thủy bình, máy kinh vĩ, máy đo độ mặn, máy quạt nước, máy nén khí máy
đo nhiệt độ, ôxy, pH…)
- Phương tiện vận chuyển giống, thức ăn, Thủy sản tươi sống (xe bảo ôn, máy
thổi khí, bình ôxy và các thiết bị phụ trợ khác)
11
2.1.3 Sơ đồ bộ máy của trung tâm
Ban giám đốc
Phòng tư vấn thiết kếVăn phòng trung tâm
Trạm thực nghiệm (Mê Linh)
Trạm thực nghiệm (Đình Bảng)
Kỹ thuật Kế toán Nghiên cứu
thực nghiệm
Kĩ thuật Kế toán Nghiên cứu
thực nghiệm
12
3.Tổ chức quản lý
3.1 Đội ngũ cán bộ
Trung tâm có lực lượng cán bộ Nghiên cứu khoa học phần lớn có trình độ học
vấn cao, có năng lực trong quản lý và chủ trì các dự án lớn, có kinh nghiệm
trong công tác tư vấn, lập dự án đầu tư chuyên ngành thuỷ sản, thiết kế và lập dự
toán công trình. Đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy thường xuyên được
nâng cao kiến thức và trình độ.
Nguồn nhân lực của trung tâm bao gồm:
TT Học vị Ngành nghề Số năm công
tác

Chủ trì dự án sản xuất Tôm hùm nước ngọt thương phẩm.
3. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình sản xuất giống cá chép V1 (Cprinus carpio Linneaus, 1785).
II. Phương pháp thu thập số liệu
1. Phương pháp trực tiếp
Trực tiếp tham gia vào một số khâu trong quy trình sản xuất giống cá chép V1.
2. Phương pháp gián tiếp
Quan sát, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên trong trung tâm.
Thu thập số liệu qua thực tế sản xuất tại cơ sở.
Tham khảo các tài liệu có liên quan.
Từ những kiển thức được trang bị trong nhà trường.
14
PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- Các khâu trong quá trình sản xuất giống cá chép V1:
Tuyển chọn cá bố mẹ và nuôi vỗ.
Cho cá đẻ.
Thụ tinh và khử dính cho trứng.
Ấp trứng.
Ương cá bột lên hương.
I. Tuyển chọn và nuôi vỗ cá bố mẹ
1. Tuyển chọn cá bố mẹ
Chọn cá bố mẹ có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh , không dị hình, không có biểu
hiện mắc bệnh.
Cá đực từ 0,8 kg/cá thể trở lên, cá cái từ 1,0 kg/cá thể trở lên.
2. Nuôi vỗ
Cá đực và cá cái được nuôi riêng ở các ao khác nhau với mật độ 1 kg/4 - 5m².
- Kéo dài khoảng 5 tháng, chia làm hai giai đoạn: Nuôi vỗ tích cực và nuôi vỗ
thành thục.
Nuôi vỗ tích cực: Bắt đầu từ tháng 9 – 10 năm sau, lượng thức ăn hàng ngày
chiếm từ 1 – 3% khối lượng cá ( thức ăn tinh nên đảm bảo tỷ lệ đạm chiếm

Tỷ lệ đực : cái là 1:1 hay 3:2
Chú ý: Trước khi cho cá đẻ rất hạn chế tiếp xúc lâu với cá bố mẹ để tránh stress
cho cá.
Sau khi bắt cá về phải cân cá bố mẹ để xác định lượng thuốc tổng số cần dùng,
sau đó cần đánh dấu từng con để tránh nhầm lẫn trong quá trình tiêm bằng cách
cắt vây đuôi, vây ngực, vây bụng…Cá đực và cá cái được thả riêng trong các bể
có dung tích nước 0.5-1m
3
, độ sâu của bể từ 70-80cm để dễ dàng thao tác bắt cá
và bể phải được che bằng lưới để cá khỏi nhảy ra ngoài khi có nước chảy nhẹ.
3. Tiêm kích dục tố
Kích dục tố dùng để tiêm cho cá chép đẻ là Luteotropin Releasing Hormoned
Analog (LRH-A)và Motinium (DOM).
DOM dùng ở dạng viên, LRH-A dùng dưới dạng ống.Do đó ta có thể dùng
phương pháp quay ly tâm (hoặc để lắng) sau khi nghiền DOM với nước khoảng
17
15 phút, chắt lấy phần nước và loại bỏ các chất phụ gia(bã), rồi mới pha thuốc
LRH-A lượng vừa đủ để khi tiêm đỡ bị tắc kim. Khi pha thuốc tiêm nên tính
toán để mỗi con, mỗi lần tiêm không quá 2ml dung dịch thuốc.
Hình 1: Kích dục tố DOM Hình 2: Kích dục tố LRH-A
3.1. Liều lượng kích dục tố:
Một ống thốc chứa 0,2mg LRH-A được dùng kèm với 4 -5 viên DOM sử dụng
tiêm cho 4,5 – 5kg cá cái.
3.2. Cách tiêm
Đặt cá nằm trong băng ca chìm dưới nước, lật ngửa cá và tiêm vào xoang gốc
vây ngực, kim tiêm tạo thành một góc 45º so với thân cá, độ sâu kim tiêm từ 0,5
- 1cm (tùy theo cá to hay nhỏ), tránh tiêm vào cơ của vây sẽ làm thối vây.
Đầu vụ,cá cái nên tiêm 2 lần. Lần đầu tiêm 1/4 đến 1/5 lượng kích dục tố. Lần
sau tiêm lượng kích dục tố còn lại. Khoảng cách giữa 2 lần tiêm phụ thuộc vào
nhiệt độ, mùa vụ (mùa xuân, nhiệt độ thấp thời gian hiệu ứng thuốc dài hơn mùa

4
Lần2:
12
4
Lần1:
28
Lần2:
60
20 6
19
Sau khi tiêm lần 2 khoảng 5 giờ, phải luôn quan sát bể cá cái, thấy cá quẫy
nhiều hơn, có khi thấy 1 số trứng bám vào thành bể hay lưới che bể thì phải
kiểm tra từng con một , ấn nhẹ phía trên vây bụng cá thấy dòng trứng chảy đều,
đặc, sánh thì tiến hành vuốt trứng.
3.3 Thu trúng và sẹ.
Khi cá có hiện tương rụng trứng thì ta tiến hành vuốt trứng.
Cách vuốt trứng: Sau khi bắt cá ra khỏi bể ta dùng băng ca bọc lấy thân cá, đầu
cá hướng về phía người bắt cá, một bàn tay đỡ đầu, tay kia đỡ khấu đuôi cá và
lấy ngón tay cái bịt lỗ niệu sinh dục để tránh cá quẫy làm trứng phun ra ngoài.
Một người dùng vải màn thấm khô nước ở bụng , ở đuôi, lỗ sinh dục của cá,
người ôm cá nghiêng cá , mở ngón tay ở lỗ niệu sinh dục để trứng chảy vào bát
men to (bát men phải được làm khô hoàn toàn trước khi vuốt trứng vào). Mỗi
bát chỉ nên chứa khoảng 200-300g trứng để thuận tiện cho việc thụ tinh. Có thể
vuốt trứng của 1-2 con cùng 1 lúc. Sau khi thu trứng cần nhanh chóng vuốt sẹ
vào bát đựng trứng. trứng của mỗi con cái cần phải được thụ tinh cuarits nhất 2
– 3 con đực.
Chú ý: trong khi vuốt sẹ vào bát trứng thì người cầm bát phải nhẹ nhàng xoay
tròn bát trứng sao cho sẹ được trải đều trên bát trứng.
20
Hình 4: Vuốt sẹ

Đối với trứng cá chép thì thường dùng bình vây (Weis) để ấp trứng.
Tại trung tâm sử dụng bình vây có thể tích là 200lít.
Hinh 7: Bình vây ấp trứng cá
24
Bình vây thường được làm bằng thủy tinh hoặc nhựa trong suốt để dễ quan sát.
Hình dáng như hình trụ tròn xoay, một đầu hở, một đầu dạng hình phễu. Phía
đầu hở ở trên, phía hình phễu ở dưới, nước cấp được chảy từ dưới lên, qua vành
lưới lọc xunng quanh bình (giữ trứng lại cho nước qua). Trứng trong bình được
vận động đối lưu, phía dưới bình nơi có ống dẫn nước, có một khóa van để điều
tiết lưu tốc nước.
2- Ưu diểm của bình vây:
Ấp được khối lượng lớn trứng trong một lần.
Trứng được đảo đều hơn.
Dễ dangl loại bỏ được trứng hỏng, mùn bã ra khỏi bình ấp.
Quan sát được quá trình ấp nở của trứng.
3. Kỹ thuật ấp trứng
Ấp trứng cá trong bình vây, mật độ trung bình từ 10000-12000trứng/lít nước.
Tốc độ nước chảy trong bình bảo đảm trứng được đảo đều đặn, liên tục, không
bị khê đọng, cũng không quá mạnh làm tung trứng lên mạng gây bí mạng làm
trứng hoặc cá tràn ra ngoài . Luôn vệ sinh mạng tràn cho nước thong thoáng.
Nhiệt độ nước 22-24
0
C, sau 30 giờ cá bắt đầu nở và từ 8-10 giờ sau cá mới nở
hết. Lúc cá đang nở phải đảm bảo lưu tốc nước đẩy được cá lên, đảo đều đặn
không bị lắng đọng làm cá bị chết ngạt. Sau 2-3 ngày nở, cá bột có khả năng bơi
ngang trên mặt nước trong bình vây thành mảng dầy. Đề phòng thiếu oxi, ta
dùng bát và chậu múc cá bột sang giai có nước chảy nhẹ liên tục và cho ăn bằng
lồng đỏ trứng gà đã luộc chín kỹ . Từ 4-6h cho cá ăn 1 lần(1 lòng đỏ trứng
gà/30-40 vạn cá bột/lần). Cá bột nuôi trong giai 2-3 ngày,chuyển ra ao ương.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status