Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo ốc hương (Babylonia areolata Link, 1807) tại Trung tâm tư vẫn sản xuất và dịch vụ KHCN thủy sản - Viện Nghiên cứu thủy sản III - Pdf 26

1 LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô, cán bộ thuộc bộ môn Hải
Sản, khoa Nuôi Trồng Thủy Sản, trường Đại Học Nha Trang & Viện Nghiên Cứu
Nuôi Trồng Thủy Sản III. Đặc biệt là cán bộ hướng dẫn tôi thực tập là thạc sĩ Lê
Thị Hồng Mơ và thạc sĩ Hoàng Văn Duật, cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên trại
sản xuất giống ốc Hương thuộc Trung tâm Tư vấn sản xuất và dịch vụ Khoa học
Công nghệ Thuỷ sản Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản III; gia đình, bạn bè
và mọi người thân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập
và luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên : Nguyễn Văn Phương
1.1.5.

Đặc điểm sinh trưởng 10

1.1.6.

Đặc điểm sinh sản vòng đời 10

1.2.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI ỐC HƯƠNG 14

1.3.

TRIỂN VỌNG CỦA NGHỀ NUÔI ỐC HƯƠNG Ở VIỆT NAM 19

1.3.1.

Thuận lợi 19

1.3.2.

Khó khăn 19

2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1.


2.2.5.

Phương pháp tính toán & xử lý số liệu 26

3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở NƠI TRẠI GIỐNG 28

3.1.1.

Địa danh và vị trí địa lý 28

3.1.2.

Khí hậu thời tiết và chế độ thủy triều 28

3.2.

CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TRẠI GIỐNG 30

3.2.1.

Địa điểm xây dựng trại 30

3

3.2.2.


3.5.

KỸ THUẬT ƯƠNG ẤU TRÙNG 39

3.5.1.

Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng Veliger 39

3.5.2.

Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng bò lê 44

3.6.

KỸ THUẬT ƯƠNG ỐC GIỐNG 49

3.6.1.

Chuẩn bị bể ương ốc giống 49

3.6.2.

Mật độ ương ốc giống 49

3.6.3.

Thức ăn và chế độ cho ăn của ốc giống 49

3.6.4.

4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1: Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của ốc Hương 6
Bảng 2: Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của ấu trùng ốc Hương 7
Bảng 3: Khả năng tiêu thụ thức ăn của ốc Hương (cỡ 10 – 19.9 mm)
đối với các loại thức ăn (thời gian thí nghiệm 10 ngày) 9
Bảng 4: Thời gian, tỷ lệ sống của giai đoạn ấu trùng và ốc giống 9
Bảng 5: Số vòng xoắn liên quan đến kích thước 10
Bảng 6: Tình hình nuôi ốc Hương ở các tỉnh miền Trung 17
Bảng 7: Các thông số kỹ thuật nuôi vỗ thành thục ốc bố mẹ 22
Bảng 8: Các thông số kỹ thuật trong ương nuôi ấu trùng Veliger 24
Bảng 9: Các thông số kỹ thuật ương ấu trùng bò lê 24
Bảng 10: Các thông số kỹ thuật ương nuôi ốc giống 25
Bảng 11: Kết quả tuyển chọn ốc Hương bố mẹ 33
Bảng 12: Các thông số kỹ thuật trong nuôi vỗ thành thục ốc bố mẹ 35
Bảng 13: Các yếu tố môi trường bể nuôi ốc bố mẹ 35
Bảng 14: Kết quả nuôi vỗ ốc Hương bố mẹ 36
Bảng 15: Các yếu tố môi trường nước trong bể ấp trứng 38
Bảng 16: Kết quả theo dõi quá trình ấp trứng 38

Hình 7: Sơ đồ trại giống ốc Hương 29
Hình 8: Phân biệt giới tính ốc Hương 33
Hình 9: Bể nuôi vỗ & cho đẻ ốc Hương bố mẹ 34
Hình 10: Thu trứng ốc Hương 36
Hình 11: Bể ấp trứng 37
Hình 12: Tăng trưởng chiều dài, rộng (µm) của ấu trùng Veliger ốc Hương 44
Hình 13: Tăng trưởng theo chiều dài, rộng (µm) của ấu trùng bò lê ốc Hương 48
Hình 14: Tăng trưởng chiều cao (rộng) mm của ốc Hương giống 51
Hình 15: Đóng bao vận chuyển ốc đi xa 53
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTppt : phần ngàn kg :kilôgam
% : phần trăm ppm : phần triệu
Cm : centimet
o
C : đơn vị đo nhiệt
m : mét NTTS :Nuôi trồng thủy sản
dm : đềcimét KHCNTS: Khoa học Công nghệ Thủy
sản
mm : minimét ha : hécta
µm : micrômét m
3
: mét khối
mL : miliLít L :Lít
m
2
: mét vuông g :gam
1


2

Vì vậy nhu cầu con giống rất cao. Mặc dù sản xuất giống đã thành công từ đề
tài nghiên cứu quy trình sản xuất giống ốc Hương của Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng
Thuỷ Sản III, nhưng trong thực tế nuôi thương phẩm và sản xuất giống ốc Hương
vẫn còn gặp nhiều khó khăn như thức ăn nhân tạo cần phải được nghiên cứu để cung
cấp cho các giai đoạn phát triển của ốc Hương phát triển tốt, tỷ lệ sống của ấu trùng
Veliger khi xuống đáy còn thấp, dịch bệnh trong quá trình ương nuôi…. Được sự
giúp đỡ của bộ môn Hải Sản, khoa Nuôi Trồng Thuỷ Sản, trường Đại Học Nha Trang
và Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản III giao cho tôi thực hiện đề tài: “Tìm
hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo ốc Hương (Babylonia areolata Link,
1807) tại Trung tâm Tư vấn sản xuất & dịch vụ KHCNTS - Viện Nghiên Cứu
NTTS III”, đề tài gồm các nội dung sau:
1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và công trình sản xuất giống ốc Hương.
2. Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống ốc Hương:
- Nguồn gốc & kỹ thuật nuôi vỗ ốc bố mẹ
- Cho đẻ thu trứng & ấp trứng
- Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng
- Kỹ thuật ương nuôi ốc giống
- Thu hoạch.
Thực hiện đề tài là cách tốt nhất để tôi làm quen với phương pháp nghiên cứu
khoa học, hiểu biết hơn về kỹ thuật sản xuất giống ốc Hương và áp dụng được những
kiến thức vào thực tế sản xuất. Đề tài tôi sẽ đưa ra những nhận xét, đề xuất ý kiến về
kỹ thuật sản xuất giống ốc Hương của trại để góp phần hoàn thiện hơn nữa quy trình
kỹ thuật sản xuất giống.
Với sự nỗ lực của bản thân cùng sự hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫn,
tôi đã hoàn thành đợt thực tập. Mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng vốn kiến thức và thời
gian có hạn, bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên luận văn không tránh
khỏi thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, cán bộ
kỹ thuật cùng bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.

vòng xoắn ở tháp vỏ chỉ có 1 hàng, miệng vỏ hình bán nguyệt, mặt trong vỏ có màu
trắng sứ, lỗ trục thân rõ ràng (Nguyễn Chính 1996) [1].




Đặc điểm cấu tạo
Cơ thể ốc Hương chia làm 3 phần: Đầu, chân, nội tạng. Đầu phát triển, có một
đôi xúc tu, có mắt ở gốc, giữa 2 xúc tu là miệng. Chân nằm dưới đầu, khá phát triển
và đối xứng 2 bên. Bàn chân rộng, hình khiên, chiều dài bằng 1.5 chiều dài vỏ. Và
nội tạng, gồm các cơ quan chức năng sau (Nguyễn Thị Xuân Thu et al. 2002) [10]
- Cơ quan hô hấp: Mang là cơ quan hô hấp chính nằm trong màng áo. Mang nằm
trước tâm nhĩ và chỉ còn bên trái, bên phải đã thoái hoá. Phần mép màng áo phía
trước cuộn lại tạo ống siphon hút nước vào mang, nước sau đó ra ngoài qua màng
áo. Chính đặc điểm này giúp ốc vùi sâu xuống đáy cát.
- Cơ quan bài tiết là một hậu đơn thận ở bên trái, hậu đơn thận có ống thông với
xoang bao tim và sản phẩm bài tiết được thải ra ở xoang màng áo.
- Hệ thần kinh và cơ quan cảm giác: Hệ thần kinh gồm vòng thần kinh hầu, vòng
thần kinh não, đôi dây thần kinh chân và đôi dây thần kinh bên với đôi hạch
(gồm 1 đôi hạch miệng, 1 đôi hạch não, 1 đôi hạch chân, 1 đôi hạch sườn, 1 đôi
hạch bên và 1 đôi hạch nội tạng). Cơ quan cảm giác gồm có 1 đôi mắt ở gốc xúc
tu, 1 thể nhận mùi rất phát triển, 1 đôi xúc tu ở đầu làm nhiệm vụ xúc giác, 1 túi
thăng bằng, ngoài ra vòi siphon cũng có tác dụng xúc giác và vị giác.
- Hệ tuần hoàn: Gồm tim nằm trong xoang bao tim, có hai ngăn, một tâm thất và
một tâm nhĩ nằm trước mang. Hệ thống máu bắt đầu tâm thất, có 2 động mạch
lớn dẫn máu đến đầu, chân và một đường đến nội quan. Máu sau khi đi nuôi cơ
thể được tập về thận rồi theo một đường đến mang, cuối cùng về lại tâm nhĩ.
- Hệ tiêu hoá: Cơ quan tiêu hoá gồm môi phát triển, miệng được nối với thực quản
bằng vòi dài, có hệ cơ co giãn phát triển. Xoang miệng có tuyến độc, lưỡi sừng
hẹp, có ít răng, răng nhọn và sắc. Thực quản bên trong có nhiều nếp nhăn. Dạ

zeylonica phân bố ở độ sâu 5 – 20 m nước, chất đáy cát bùn hoặc bùn cát pha lẫn vỏ
động vật thân mềm. Chúng còn phân bố nhiều nơi ở Indianan Peninsula như:
Manar, Poompuhar, Nagapattinam, Madas vùng ven đảo Adaman và Nicobar
(Ayykannu et al. 1994) [17]. Ở vịnh Thái Lan loài B. areolata phân bố ở độ sâu 5 –
15 m, chất đáy cát bùn (T. Poomtong et al. 1996) [19], nó còn phân bố ở một số
vùng biển Xrilanca, Trung Quốc và Nhật Bản (Nguyễn Chính 1996) [1].
Còn ở Việt Nam ốc Hương phân bố dọc bờ biển gồm ở Quảng Ninh, từ Thanh
Hoá đến Quảng Ngãi, từ Bình Thuận đến Vũng Tàu và ở Kiên Giang. Loài này
thường sống ở vùng biển khơi, cách bờ khoảng 2 – 3 km, độ sâu từ 8 – 12 m nước,
chất đáy là cát hoặc cát pha lẫn mùn bã Hữu cơ. Các yếu tố môi trường mà ốc phân
bố là: Độ mặn 34 ppt, nhiệt độ từ 26 – 28
o
C, pH từ 7,5 – 8,0 và oxy hoà tan 6,2 –
8,5 mgO
2
/L (Nguyễn Hữu Phụng et al. 1994) [9].




Đặc điểm sinh thái
Việc nắm vững đặc điểm sinh thái ốc Hương là vấn đề rất quan trọng, giúp
cho người nuôi biết lựa chọn địa điểm nuôi thích hợp hoặc dùng biện pháp kỹ thuật
tác động đến môi trường nuôi nhằm tạo ra điều kiện môi trường phù hợp cho đối
tượng nuôi (Tăng Trung Dũng 2005) [2].
 Chất đáy
Ở vùng biển Novo của Thái Lan, ốc Hương thường sống ở độ sâu 5 – 20 m,
chất đáy cát hoặc bùn cát có pha vỏ động vật thân mềm (K. Ayyakkannu 1994; T.
Pootong et al. 1996) [17;19]. Ốc Hương con thường bắt gặp ở vùng đáy cát có lớp
bùn mềm trên bề mặt ở độ sâu thấp hơn so với ốc trưởng thành. Ốc thường sống vùi


17 ppt
(sau 14 ngày) Các thí nghiệm về khả năng thích nghi với độ mặn cho thấy trứng ốc Hương
chỉ có thể thụ tinh và phát triển bình thường đến giai đoạn Veliger ở độ mặn 30 – 35
ppt. Ở độ mặn thấp hơn 20 ppt trứng không phân cắt được, độ mặn 25 ppt trứng
phát triển đến giai đoạn phôi vị, độ mặn trên 40 ppt trứng có thể phát triển thành ấu
trùng nhưng đa số đều bị dị hình. Ấu trùng bơi Veliger thích nghi độ mặn từ 20 – 40
ppt, trong đó độ mặn thích hợp nhất là từ 30 – 35 ppt. Ấu trùng bò, con non và con
trưởng thành có khả năng thích nghi với độ mặn từ 15 – 45 ppt nếu được thuần hoá
dần dần. Việc tăng hoặc giảm độ mặn đột ngột đều gây chết cho ốc do bị sốc. Độ
mặn thích hợp nhất cho phát triển của ốc Hương là từ 30 – 35 ppt (Nguyễn Thị
Xuân Thu et al. 2002) [10].

Bảng 2: Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của ấu trùng ốc Hương
Tỷ lệ sống (%)
Ngày Giai đoạn
25 ppt 30 ppt 35 ppt 40 ppt
A 94 96 99 95
3
B 83 95 96 92
A 89 91 95 89
5
B 71 90 89 84
A 83 89 91 84
7
B 67 73 79 71
A 70 77 81 72

 pH
pH không ảnh hưởng nhiều đến ốc Hương giai đoạn sống đáy, con non, con trưởng
thành nhưng có tác động nhất định đến ấu trùng ở giai đoạn bơi. Nếu pH < 4 hoặc pH >
11 ấu trùng sẽ chết do hàm lượng acid hoặc kiềm trong nước quá cao, pH từ 6 – 9 là tốt
nhất cho sự tăng trưởng ấu trùng ốc Hương (Nguyễn Thị Xuân Thu 2003) [11].
 Hàm lượng oxy hoà tan
Ốc Hương là loài động vật sống vùi trong đáy nên ngưỡng oxy thường thấp.
Trong điều kiện nuôi đăng lồng ở biển, mật độ nuôi ốc Hương có thể nuôi từ 2000 –
3000 con/m
2
đáy (cỡ ốc Hương thương phẩm). Hàm lượng oxy cần duy trì từ 4 – 6
mg0
2
/L trong điều kiện nuôi (Nguyễn Thị Xuân Thu 2003) [11].
1.1.4. Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Ayyakkannu (1994) [17], ốc Hương là loài ăn thịt.Theo C.Raghunathan
et al. (1995) [21] nghiên cứu về khả năng bắt mồi của ốc khi tiếp xúc với môi
trường các chất khác nhau. Kết quả cho thấy, phản ứng tìm mồi của ốc đối với chiết
xuất; thứ tự như sau: Hầu > Tôm > Nghêu > Mực > Cá > Ghẹ. Đối với chất hữu cơ:
Glycogen > Saccaroza > Lactoza > Mantoza > Glucoza > Tinh bột. Các chất vô cơ
gây hiện tượng lẩn trốn của ốc. Các muối MnCl
2
, KCl cho phản ứng bắt mồi, các
muối khác (KBr, KI, NaNO
3
, CuSO
4
, NH
4
Cl, CaCl

Lô thí
nghiệm
Khẩu
phần
ăn
Số lần
thí
nghiệm
Thời gian
sống nổi
(ngày)
Ấu trùng bò lê 3
ngày tuổi
Giống 45 ngày
tuổi
1 TT 5
30.18.18
±

30.18.21
±

48.220.10
±

2 TCN 5
89.14.18
±

92.22.24

loại thức ăn TĐL cho tỷ lệ sống thấp nhất
14.212.1
±
.
Lượng thức ăn tiêu thụ/cá thể/ngày(g/con/ngày)
Sự thay đổi thức ăn

cá Nhuyễn thể 2 vỏ mực tôm
Không thay đổi 0.04 0.06 0.05 0.05
Xen kẽ thức ăn 0.05 0.07 0.06 0.07
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Ốc Hương trong 10 tháng đầu, tốc độ tăng trưởng về chiều dài của ốc con từ
2.98 – 3.8 cm chiều rộng từ 1.99 – 2.25 cm, khối lượng tăng từ 7.2 – 13.6 g. Ở 60
ngày đầu, lượng thức ăn tiêu thụ là Nghêu 0.51 g/ngày và tăng lên 1.93 g/ngày. Tốc
độ tăng trưởng về chiều cao, chiều rộng, khối lượng cao nhất là giai đoạn từ ngày
thứ 240 và thấp nhất từ ngày 60 đến ngày 120 (C.Raghunathan et al. 1994) [20].
Đối với sự sinh trưởng của ấu trùng bơi thì sự tăng trưởng tuyệt đối và tỷ lệ
tăng trưởng bình quân ngày của ấu trùng giai đoạn trôi nổi được xác định là 26.5
µm/ngày và 3.89%/ngày. Sau 19 ngày, ấu trùng biến thái chuyển sang giai đoạn
sống bò lê, vỏ mỏng, hình thành sắc tố ngoài mặt vỏ và số vòng xoắn tăng lên
(Nguyễn Thị Xuân Thu et al. 2002) [10].
Bảng 5: Số vòng xoắn liên quan đến kích thước.
Chiều Cao Vỏ
(mm)
Số Vòng Xoắn
1.0 – 1.6 2
1.7 – 3.0 3
3.0 – 7.0 4
>7 4


Thu et al. (2002) [10], loài ốc Hương (Babylonia areolata) có những đặc điểm sinh
sản và vòng đời sau:
 Đặc điểm giới tính
Ốc Hương (Babylonia areolata) là loài có giới tính phân biệt thụ tinh trong.
Quan sát bên vỏ ngoài không thể phân biệt con đực con và con cái qua màu sắc và
hình dạng vỏ. Đặc điểm khác nhau chính phân biệt giữa con đực và con cái như sau:
Cơ quan Ốc đực Ốc cái
Cơ quan sinh dục Gai giao cấu Lỗ sinh dục
Tuyến sinh dục Tuyến tinh màu vàng cam Buồng trứng màu nâu tối
Sản phẩm sinh dục Tinh trùng Trứng
Tuyến Albumin Không có có
Tuyến sinh bọc trứng không có có
Ống dẫn tinh có không
Buồng thụ tinh không có
Trong đó có 2 đặc điểm dễ quan sát nhất để phân biệt đực cái qua hình thái ngoài là:
- Con đực có gai giao cấu ở gốc xúc tu phải, đó là một nếp thịt có thể co giãn, nối
với một ống nhỏ dẫn nhỏ đi từ tuyến sinh dục.
- Con cái có lỗ sinh dục ở mặt dưới bàn chân, cách ¼ chiều dài bàn chân.
 Kích thước sinh sản lần đầu
Kích thước sinh sản lần đầu của ốc Hương (Babylonia areolata) tự nhiên được
xác định trong khoảng từ 40 – 50 mm chiều cao vỏ và không khác nhau nhiều về
kích thước giữa con đực và con cái. Còn ốc Hương nuôi trong bể xi măng từ con
giống nhân tạo đẻ trứng lần đầu sau 7 tháng tính từ khi mới nở ở kích thước từ 40 –
51 mm (trung bình 43.9 mm) đối với con cái và 37 – 49 mm (trung bình 43.9 mm)
đối với con đực. Bọc trứng của lần đầu tiên nhỏ (trung bình 12.1
×
4.3 mm) và chứa
ít trứng (80 – 169 trứng/bọc).
 Tập tính sinh sản
Trong mùa sinh sản, ốc thường kết cặp vào chiều tối và ban đêm trước khi đẻ

µ
. Phân cắt tế bào
và phôi kéo dài trong 48 giờ. Phôi vị dạng khối hơi dài kích thước tế bào 355
255
×
m
µ
.
13
-
18h

Phôi tang

2 ngày

ò
ng đ
ời ốc H
ương (
Babylonia areolata
Link,
1807)

Sau 60
h
phôi chuyển sang giai đoạn ấu trùng quay (Trochophora). Ấu trùng dài
có vỏ đối xứng hai bên, đĩa tiêm mao 2 bên đầu dày. Về sau vỏ hình thành rõ hơn,
tiêm mao lớn dần mỏng như 2 cánh bướm hoạt động liên tục quay nhanh.
Ở điều kiện nhiệt độ nước 26 – 27
o
C, độ mặn 33- 35 ppt sau 6 ngày ấu trùng
thoát ra khỏi bọc trứng và phát triển tự do trong môi trường nước. Ấu trùng lần lượt
ra khỏi buồng trứng ra ngoài thông qua lỗ thoát.
Ấu trùng khi ra ngoài trải qua 2 giai đoạn:
- Giai sông trôi nổi (Ấu trùng Veliger): khi mới nở có chiều dài 435 – 440
m
µ

sống phù du, có tính hướng quang, ăn lọc tảo đơn bào. Ngày thứ 11 bắt đầu quá
trình biến thái. Sau khoảng 18 – 20 ngày sống phù du ấu trùng biến thái thành ấu
trùng bò lê có chiều dài vỏ khoảng 1349
m
µ
.
- Giai đoạn sống đáy (Ấu trùng bò lê): Ấu trùng bắt đầu sống đáy bằng sự thay đổi

C, độ
mặn 34
±
1 ppt, oxy 4.5
±
0.5 mg/L và pH 8.1
±
0.1, Lượng thịt nghêu tươi (Meretrix
meretrix) tiêu thụ được tính toán hàng ngày. Sau 10 tháng nuôi, chiều dài trung bình
của ốc taăg lên 8.2 mm, chiều rộng tăng lên 5.6 mm, trọng lượng tăng lên 6.4 g. Thức
ăn tiêu thụ tăng từ 1.51 g/ngày lên 1.93 g/ngày. Tác giả cho biết sự tăng trưởng nói
trên thấp hơn so với một số loài chân bụng khác (C.Raghunathan et al. 1994) [20].
Ở Thái Lan, sản xuất giống nhân tạo là loài B. areolata mặc dù thực hiện
thành công từ năm 1996 nhưng chủ yếu phục vụ cho việc bảo vệ nguồn lợi (thả
giống ra biển). Nuôi ốc Hương thương mại bắt đầu từ năm 2002 ở quy mô thử
nghiệm do hiệu quả hoạt động này không cao. Tuy nhiên, 2 năm gần đây Thái Lan
bắt đầu phát triển nghề nuôi ốc Hương trong ao và bể xi măng. Cơ sở nuôi ốc
Hương tư nhân đầu tiên ở Thái Lan có tên “Sunset Farm” thuộc tỉnh Chonburi có
công suất trại giống và bể nuôi thương phẩm khoảng 500 m
2
. Mật độ thả giống 300
con/m
2
. Thời gian nuôi 9 tháng đạt tỷ sống 80 – 90%. Chi phí sản xuất 248.000
bath/vụ. Lợi nhuận thu được là 200.500 bath/vụ (tháng). Hiệu quả đầu tư đạt
81%/tháng và 108%/năm. Cơ sở dự kiến mở rộng để sản xuất được 1 tấn ốc Hương
thương phẩm/tháng vào năm 2005. 70 – 80% sản phẩm ốc Hương được xuất khẩu
sang Trung Quốc với giá 320 bath/kg tương đương 7.6USD/kg (41 – 42 bath = 1
USD) (tài liệu tập huấn của SEAFDEC 2004). Trạm nghiên cứu thuỷ sản Trad, tỉnh
Chonburi thiết lập hệ thống nuôi ốc Hương tuần hoàn ở quy mô thí nghiệm, có thể

∗ Nuôi đăng/lồng ở Vạn Ninh, Nha Trang (Khánh Hoà) và Vũng Rô (Phú Yên)
∗ Nuôi ao ở Cam Ranh, Vạn Ninh (Khánh Hoà), Phan Rang (Ninh Thuận), sông Cầu (Phú Yên). Bảng 6: Tình hình nuôi ốc Hương ở các tỉnh miền Trung
(theo số liệu thông kê của Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản III từ năm 1998
– 2005) (Nguyễn Thị Xuân Thu et al. 2006) [13

]
Năm 1998

1999 2000

2001 2002 2003 2004 2005
Số cơ sở sản xuất giống
(trại)
1 1 1 2 23 19 38 106
Số lượng giống
(triệu con)
0,01 1 3 9 31 18,85


măng
Số
lượng
(cái)
148 158
Tổng diện tích nuôi (ha) 1,7 2,332

15,236

8,16 11,07

36,12
Từ
giống
nhân
tạo
0,05 0,175

3 35 190 70 253 423
Sản lượng nuôi
(tấn)
Từ
giống
tự
nhiên
60,0 20,0


năm

t¨ng tr−ëng s¶n l−îng gièng èc h−¬ng
0.01
1
3
9
31
18.8
54.5
146
0
20
40
60
80
100
120
140
160
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
S ¶ n l− î n g giè n g
(tr iÖ u co n )
năm

T¨ng tr−ëng s¶n l−îng nu«i
0.05 0.175
8
35
190

Nghề nuôi ốc Hương chưa thực sự ốn định, tính rủi ro vẫn còn xảy ra. Từ tháng
10/2002 đến nay sự cố ốc Hương chết hàng loạt thường xuyên xảy ra ở vùng nuôi tập
trung nhất là vào thời điểm mùa mưa. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu con giống chất
lượng, thiếu quy hoạch vùng nuôi và các quy tắc về thực hành nuôi tốt vì vậy khả năng
ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh rất nhanh. Việc phát triển tự phát, thiếu quy
quản lý của nhà nước cũng như công tác khuyến ngư, hướng dẫn kỹ thuật cho người
nuôi còn nhiều hạn chế cũng là nguyên nhân làm cho nghề nuôi thiếu tính bền vững
(Nguyễn thị Xuân Thu et al. 2005).
Vấn đề thị trường ốc Hương hiện nay đang còn hạn chế, có nhiều thời điểm cung
vượt cầu nên người nuôi bị ép giá đã ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Mặt khác xu thế giá
ốc Hương thương phẩm ngày càng giảm (năm 2004 giá bán 180-220 ngàn đồng; năm
2005 là 150 – 170 ngàn đồng và năm 2006 còn 90 - 120 ngàn đồng/kg), xu thế này
cũng hợp với quy luật thị trường, đòi hỏi người nuôi phải tìm mọi biện pháp để làm
giảm giá thành sản phẩm. Thị trường xuất khẩu ốc Hương nước ta chủ yếu là Trung
Quốc và Nhật Bản. Vì vậy việc mở rộng thị trường tiêu thụ ốc Hương cũng là một vấn
đề cấp thiết (Nguyễn Thị Xuân Thu et al. 2004) [13].
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM & THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tên khoa học: Babylonia areolata
- Tên tiếng Anh: Babylon snail
- Tên tiếng Việt: Ốc Hương.
2.1.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: tại Cơ sở sản xuất giống ốc Hương thuộc Trung tâm Tư
vấn sản xuất và dịch vụ Khoa học Công nghệ Thuỷ sản - Viện Nghiên Cứu Nuôi
Trồng Thuỷ Sản III.
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 16/08/2007 - 19/11/2007.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Sơ đồ nghiên cứu của đề tài



Cho đẻ,
thu
trứng &
ấp
trứng
Kỹ
thuật
ương
nuôi ấu
trùng
Kỹ
thuật
ương
nuôi ốc
giống
Thu
hoạch
Kết luận & kiến nghị

Điều
kiện
tự
nhiên
Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo ốc
Hương (Babylonia areolata Link, 1807)
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên
& công trình sản xuất giống
ốc Hương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status