1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam
có tọa độ ở 16-16,8 vĩ độ bắc và 107,8-108,2 độ kinh Đông. Diện tích của tỉnh
là 5.053,99 km
2
. Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, phía Đông
giáp biển Đông, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, phía
Tây giáp dãy Trường Sơn và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Thừa Thiên
Huế cách Hà Nội 654 km, Nha Trang 627 km và thành phố Hồ Chí Minh
1.071 km.
1.1.1.2. Khí hậu
Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vùng duyên đồng bằng
có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi bức có khi lên
tới gần 40
0
C. Từ tháng 8 đến tháng 1 là mùa mưa, bão lụt nhiệt độ thường dao
động quanh 19,7
0
C, lạnh nhất là 8,8
0
C. Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát,
nhiệt độ thấp nhất là 9
0
C và cao nhất là 29
0
C
- Tổng cán bộ công nhân viên hiện nay của Trung tâm là 10 người.
1.1.3.2. Đặc điểm, tình hình hoạt động trại thực nghiệm Phú Hải
Trại thực nghiệm Phú Hải thuộc xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế - là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Trại có diện tích 3 ha, trong đó 1,5 ha để xây dựng văn phòng, nhà ở,
phòng nuôi cấy tảo, nhà xưởng, hệ thống bể lọc khu ương nuôi…
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho trại thực nghiệm Phú Hải
Vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp phá Tam Giang
- Phía Nam giáp xã Phú Diên
- Phía Bắc giáp xã Phú Thuận
Nguồn nước
- Nguồn nước mặn: Trại nằm sát biển, lại được đặt cách xa khu dân đông
dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, xa cửa sông nên nguồn nước được đảm bảo
chất lượng về các yếu tố môi trường: độ mặn 30- 32%o, PH 7,9-8,2…
Các bước của hệ thống cấp nước tại trại thực nghiệm Phú Hải được
hoạt động theo sơ đồ sau:
Trung tâm giống thủy sản nước lợ mặn
tỉnh Thừa Thiên Huế
Trại Tân Mỹ
Trại thực nghiệm sản xuất giống
Phú Hải
3
Máy bơm
Bể lọc thô
Bể lọc tinh
Bể chứa
4
1.1.3.3.Sơ đồ trại thực nghiệm Phú Hải
2
3
10
10
4
5
10
10
6
10
10
7
10
10
10
8
11
5
1.1.3.4. Kết quả đạt được trong những năm qua và định hướng phát triển
trong thời gian tới của trại thực nghiệm Phú Hải
Kết quả đạt được trong những năm vừa qua của trại thực nghiệm Phú Hải:
- Trong những năm qua, trại đã dần khắc phục những khó khăn để thể hiện
vai trò, nhiệm vụ trong việc nghiên cứu, sản xuất cung ứng giống thủy sản trên địa
bàn tỉnh.
- Hàng năm cung cấp tôm sú giống ( Post 15) chất lượng cao cho bà
con nông dân.
- Nghiên cứu và tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất giống tôm
Rảo (Metapenaeus ensis), tôm Rằn (Penaeus semisulcatus).
- Tiếp nhận và sản xuất thành công giống Cua xanh (Scylla spp).
- Tiếp nhận thành công quy trình sản xuất giống hàu Thái Bình Dương
bước đầu đã sản xuất được 80 vạn con hàu giống cở 0,3cm và đã hỗ trợ,
hướng dẫn kỹ thuật nuôi thử nghiệm tại Lộc Bình - Phú Lộc.
- Kết hợp với Trung tâm Phát triển nghề cá và Đa dạng sinh học Vịnh
Bắc Bộ đã tìm hiểu và thực hiện sản xuất nhân tạo giống Tu Hài.
- Tư vấn kỹ thuật cho các trại sản xuất giống, người nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn toàn tỉnh.
- Lưu giữ 200.000 con cá dìa giống (cỡ 3-5 cm) qua lụt nhằm cung cấp
cho bà con ngư dân.
- Nghiên cứu lưu giữ giống tảo làm thức ăn tươi sống cho ấu trùng
Tôm, nhuyễn thể…
tiếp nhận, chuyển giao công nghệ sinh sản nhân tạo giống mới, phù hợp với
Quyết định số 332/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt ngày 03
tháng 3 năm 2011 Nhằm mục đích thực hiện vai trò là đơn vị tiên phong trong
việc nghiên cứu sản xuất các đối tượng nuôi mới, đa dạng hóa đối tượng sản
xuất, trau dồi tay nghề cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trong năm 2011 này
Trung tâm đã chủ động hợp tác với Trung tâm Phát triển nghề cá và Đa dạng
sinh học Vịnh Bắc Bộ để nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo Tôm Sú
(penaeus monodon Fabricius,1798) tại tỉnh Thừa Thiên Huế phục vụ cho nhu
cầu giống Tôm Sú đang là đối tượng thủy sản nuôi chủ yếu hiện nay.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Trại có đường giao thông thuận lợi.
- Có nguồn nước chủ động, xa khu dân cư, khu công nghiệp lên chất
lượng nước được đảm bảo.
7
- Trại nằm ở khu vực an ninh tương đối ổn định.
1.1.4.2. Khó khăn
- Khu vực trại thực nghiệm nằm hơi xa khu điều hành.
- Xa khu dân cư lên việc mua sắm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ trại
còn gặp nhiều khó khăn.
- Trang thiết bị của trại tuy luôn được đầu tư, nâng cấp hàng năm
nhưng vẫn chưa thực sự đáp ứng tối đa nhu cầu sản xuất giống bằng công
nghệ tiên tiến. Dẫn đến còn làm thủ công nhiều công tác, chính vì thế mà tốn
nhiều sức lao động.
- Con giống sản xuất ra vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng của
khu vực vì thế vẫn phải nhập thêm các đối tượng là tôm Sú và Cua bể ở Đà
Nẵng về bán cho người dân.
1.2. NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
- Vệ sinh nhà, xưởng
- Vệ sinh một khu nhà ở, 1 khu điều
hành, 1 phòng tảo, và 2 khu sản xuất.
- Sàng lọc cát
- Rửa cát định kỳ cấp vào bể lọc.
- Mắc đường ống cấp nước mặn
- Mắc 1 đường ống cấp nước mặn
vào hệ thống bể lọc.
- Nuôi vỗ tôm bố mẹ
- Nuôi vỗ 16 con tôm bố mẹ, trọng
lượng trung bình 100- 110g/con.
- Ương nuôi ấu trùng
- Trung bình mỗi con đẻ 70 vạn ấu
trùng / 1 lần đẻ.
- Đóng gói xuất tôm giống
- Trung bình mỗi lần xuất đươc >300
vạn tôm giống.
- Tham gia xuất bán 3 đợt tôm đẻ.
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
- Trong đợt thực tập em đã tham gia vệ sinh 25 bể chứa, bể đẻ, bể
ương nuôi.
- Tham gia sản xuất thức ăn tươi sống là tảo và Artemia.
- Tham gia cho tôm đẻ 3 đợt.
- Tiến hành cắt mắt và cấy tinh.
1.3.2. Đề nghị
- Phòng nuôi cấy tảo còn rất lạc hậu và thiếu quản lý vì thế cần nâng
cấp hơn để đáp ứng đủ thức ăn tươi sống trong quá trình ương nuôi.
- Cố gắng hạ độ mặn xuống thấp hơn để phù hợp với độ mặn khi
nuôi thả.
Huế theo báo cáo thống kê nuôi trồng thủy sản năm 2010, hầu hết các hộ nuôi
trồng thủy sản đều lỗ vốn, làm cho người dân rất dè rặt khi bỏ vốn đầu tư nuôi
thủy sản. Có thể nói nghề nuôi tôm Việt Nam đang vấp phải những khó khăn
lớn là sự mâu thuẫn giữa diện tích nuôi tôm càng mở rộng thì năng suất tôm
nuôi càng giảm. Và một trong những nguyên nhân đáng quan tâm là chất
lượng con giống kém phát triển.
10
Tôm sú có kích thước lớn, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon được thị
trường ưa chuộng. Khi tham gia nuôi trồng đem lại nhiều lợi nhuận cho người
dân, chính vì thế nó đang là đối tượng tôm nuôi chủ yếu hiện nay.
Nhằm phát triển nghề nuôi trồng thủy sản bền vững khắc phục phần
nào suy thoái nguồn lợi, nguồn cung ứng giống không đủ , đặc biệt là chất
lượng con giống. Người ta đã áp dụng quy trình sinh sản nhân tạo cho nhiều
đối tượng nuôi trong đó có tôm sú.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn với nguyện vọng của bản thân, tôi quyết
định chọn đề tài “ Tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm sú Penaeus
monodon Fabricius, 1798 tại trại thực nghiệm Phú Hải - Trung Tâm Sản
Xuất Giống Thủy Sản nƣớc lợ- mặn tỉnh Thừa Thiên Huế ”
2.1.2. Mục đích của việc nghiên cứu
- Tìm hiểu được quy trình sản xuất giống tôm sú.
- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
- Rèn luyện, học tập từ thực tiễn nâng cao năng lực của bản thân.
2.1.3. Mục tiêu của việc nghiên cứu
- Nắm được quy trình sản xuất giống tôm sú.
- Kiểm tra, theo dõi được chất lượng tôm sú bố mẹ.
- Theo dõi được quá trình phát triển ấu trùng tôm.
- Hiểu về các bệnh thường gặp trong quá trình sản xuất giống tôm sú.
- Đánh giá được chất lượng tôm giống.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Giai đoạn ấu trùng và giai đoạn đầu của Postlarvae tôm sống trôi nổi ở tầng
mặt và tầng giữa, cuối giai đoạn Postlarvae, tôm chuyển sang sống đáy. Ở
tôm sú (Penaeus monodon) giai đoạn ấu niên và thiếu niên tôm sống ở độ sâu
không quá 6m đến giai đoạn trưởng thành tôm có xu hướng di chuyển càng xa
bờ sống ở vùng triều ngoài khơi. Độ sâu tối đa bắt gặp tôm he phân bố ở độ
12
sâu 180m, ngoài độ sâu này thì không có tôm sinh sống (Lục Minh Diệp
2003) [3].
2.2.1.3. Đặc điểm sinh học
* Đặc điểm hình thái cấu tạo.
Xét về cấu tạo ngoài thì tôm chia làm 2 phần
- Phần đầu ngực: Có các đôi phần phụ:
+ Hai đôi mắt kép có 2 cuống mắt
+ Hai đôi râu: Anten 1 (A1) và anten 2 (A2). A1 ngắn, đốt 1 lớn và có
hốc mắt, có 2 nhánh ngắn. A2 nhánh ngoài biến thành vảy râu, nhánh trong
kéo dài. Hai đôi râu có nhiệm vụ khứu giác và giữ thăng bằng.
+ Ba đôi hàm: 1 đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và 2
+ Ba đôi chân hàm: Giúp cho việc giữ mồi và ăn mồi, đồng thời giúp
cho việc bơi lội của tôm.
+ Năm đôi chân bò hay chân ngực giúp cho tôm bò trên mặt đáy. Nhiều
loài ba đôi chân bò 1, 2, 3 có đốt bàn và đốt ngón cấu tạo dạng kìm để bắt và
giữ mồi, 2 đôi 4 và 5 không có cấu tạo dạng kìm.
- Phần đầu ngực được bao phủ và bảo vệ bởi vỏ giáp đầu ngực rất cứng.
- Ở tôm cái, giữa góc chân ngực 4 và 5 có thelycum (bộ phận nhận và
giữ túi tinh).
- Phần bụng: Chia làm 7 đốt:
+ Năm đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi chân bụng.
+ Đốt 7 biến thành telson hợp với đốt chân đôi tạo thành đuôi giúp cho
tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy.
- Phát triển phôi: Trứng tôm sú hình cầu, màu vàng xanh, đường kính
trung bình 0,3mm. Thời gian để phôi phát triển qua hai giai đoạn tế bào, giai
đoạn phôi nang và thời điểm xuất hiện Nauplius trong trứng là 0,5:1,5:8 giờ
sau khi đẻ xong.
- Ấu trùng: Ấu trùng tôm lột xác nhiều lần, phát triển qua các giai đoạn
Nauplius, Zoea, Mysis.
+ Giai đoạn Nauplius: Ấu trùng biến thái qua 6 giai đoạn phụ.
Nauplius mới nở hình quả lê, qua 5 lần lột xác biến đổi dần và trở nên dài ra.
Nauplius sống phù du trôi nổi ở tầng trên, dinh dưỡng chủ yếu bằng noãn
hoàng, vận động theo kiểu zichzắc, không định hướng, không liên tục, hướng
quang mạnh. Cuối N6 thì hệ tiêu hóa bắt đầu hình thành và hoạt động.
Bảng 2.1. Thời gian biến thái của ấu trùng Nauplius
Loài
Nhiệt độ nước(
o
C)
Thời gian(giờ)
Tôm sú
(P. monodon)
28-29
27-28
<27
40-42
48-52
48-60
+ Giai đoạn Zoea: Trải qua ba giai đoạn biến thái phụ: Z
1
, Z
2
, Z
biệt được tôm đực và tôm cái dựa vào petasma con đực và thelycum con cái.
- Giai đoạn sắp trưởng thành: Giai đoạn này đặc trưng bởi sự chín
sinh dục có nghĩa là con đực bắt đầu có tinh trùng nằm trong túi tinh và con
cái giao vĩ thì có túi tinh.
- Giai đoạn trưởng thành: Là giai đoạn chín sinh dục hoàn toàn, di cư
xa bờ tới vùng biển sâu để sinh sản.
15
Hình 2.2. Các giai đoạn phát triển của tôm sú thể hiện qua vòng đời
* Đặc điểm sinh sản
Sinh sản nhân tạo tôm sú giống là 1 vấn đề quan trọng làm tiền đề
quyết định cho các công đoạn sản xuất sau. Chất lượng tôm mẹ ảnh hưởng rất
lớn đến kết quả của việc ương nuôi ấu trùng, góp phần quan trọng trong việc
thành công hay thất bại sau này. Tuổi thành thục của tôm đực và tôm cái là
khoảng 1 tuổi.
Phân biệt tôm đực và tôm cái:
-Tôm đực:
+ Cơ quan sinh dục phụ của tôm đực là Petasma: Nằm giữa gốc chân
bò thứ nhất, Petasma giúp cho việc đưa các bó tinh từ tôm đực sang tôm cái.
+ Cơ quan sinh dục của tôm đực: Một đôi tuyến nhiều phân thùy, một
đôi ống dẫn tinh và một đôi túi tinh. Túi tinh đổ ra gốc chân bò thứ năm.
- Tôm cái:
+ Cơ quan sinh dục phụ của tôm cái là thelycum. Thelycum nằm ở gốc
chân bò thứ 5. Thelycum là nơi nhận và giữ các bó tinh trùng.
+ Cơ quan sinh dục của tôm cái là một đôi buồng trứng phân thùy và
ống dẫn trứng. Ống dẫn trứng mở ra ở gốc chân bò thứ 3.
16
Hình 2.3. Cơ quan sinh dục ngoái của tôm sú cái và đực
Các giai đoạn phát triển của buồng trứng.
của tôm sú có thay đổi chút ít, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết hàng năm.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới
2.2.2.1. Trên thế giới
- Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây nhiều thế kỉ, nhưng
mãi đến năm 1930 nghề nuôi tôm hiện đại mới ra đời. Khi các nhà khoa học
Nhật Bản sản xuất được giống tôm nhân tạo thành công.
- Năm 1933 tiến sĩ Motasakiu Fujinaga nghiên cứu công trình này, đến
6/1934 cho tôm he Nhật Bản Penaeus japonicus cho đẻ, ương nuôi thành
công ấu trùng Zoea đến giai đoạn Mysis. Trong thí nghiệm ban đầu do thiếu
hiểu biết về dinh dưỡng nên phần lớn ấu trùng chỉ ở giai đoạn Zoea và dưới
10% chuyển sang Mysis.
18
- Năm 1942 Fujimaga với sự kiên trì và đúc kết qua nhiều lần thất bại ông
đã khám phá ra loại tảo khuê Skeletonema costatum và chactoceros làm thức ăn
cho ấu trùng Zoea nên tỷ lệ sống đạt trên 30% chuyển sang giai đoạn Mysis.
- Năm 1946 Fujimaga đã nghiên cứu tìm ra ấu trùng Nauplius của
Artemia làm thức ăn tốt cho giai đoạn Mysis. Nhưng đến năm 1956 ông mới bắt
đàu thí nghiệm và thu được kết quả cao. Từ đó đến mãi năm 1964 quy trình sản
xuất giống và ương ấu trùng tôm Penaeus japonicus mới được hoàn thành. Đến
năm 1967 dược công bố tại hội sinh học thế giới tổ chức tại Mêhico.
- Cũng trong thời gian này năm 1963 Hearry - Cook (Người Mỹ) cùng
với sự cộng tác của Fujimaga đã cho đẻ và ương thành công trên đối tượng
Penaeus setifeua và Penaeus ortecus. Trên cơ sở này quy trình bể nhỏ được
hình thành ở Mỹ sau đó lan rộng ra nhiều quốc gia cải tiến như Philippin, Đài
Loan, Thái Lan…
- Khoảng 50 quốc gia trên thế giới có khả năng sản xuất tôm giống.
Những nước có tiềm năng lớn với số lượng quan trọng hơn cả.
- Tại các quốc gia Đông Bán Cầu nhất là tại các nước Châu Á có tổng
sản lượng nuôi tôm chiếm tới 80% toàn thế giới: Trung Quốc, Indonesia, Thái
sản xuất được 65.000 Postlarvae (Penaeus orientalis). Ở các bể 10m
3
, 1,5
triệu post Penaeus mergiuensis ở bể 200m
3
theo kiểu Nhật Bản cùng với việc
cho tôm đẻ trạm, đã thành công trong nghiên cứu nuôi luân trùng Branchionus
làm thức ăn cho ấu trùng tôm. Sự thành công của nghiên cứu, gây nuôi thức
ăn cho ấu trùng là một trong những nguyên nhân trực tiếp đến kết quả cho đẻ
thành công trong các năm 1974-1977.
Năm 1981-1982 được sự giúp đỡ của chuyên gia FAO và viện nghiên
cứu NTTS nước lợ Hải Phòng, trại tôm giống Qui Nhơn bắt đầu cho đẻ và
thành công đối tượng Penaeus merguiensis và Penaeus monodon.
Năm 1983 trại thực nghiệm cửa Bé Nha Trang của Trường ĐHTS đã
cho đẻ thành công đối tượng Penaeus merguiensis và Penaeus monodon.
Riêng các tỉnh Miền Trung có diều kiện thuận lợi để sản xuất tôm sú.
Khánh Hòa được coi là trung tâm sản xuất tôm sú của cả nước với 1.019 trại,
sản xuất 3,2 tỷ tôm giống Postlarvae
15
.
Tỉnh Bà Rịa -VũngTàu 210 trại sản xuất 1.5 tỷ con tôm sú, tôm thẻ.
Ninh thuận co 250 trại giống sản xuất 1,3 tỷ con giống Postlarvae
15
. Bình
Thuận có 125 trại sản xuất 0,8 tỷ tôm giống Postlarvae
15
. Đà Nẵng 200 trại
sản xuất 0,7 tỷ tôm giống Postlarvae
15
.
Thiên Huế.
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3.2.1. Địa điểm
Trại thực nghiệm Phú Hải- Trung Tâm Giống Thủy Sản nước lợ, mặn tỉnh
Thừa Thiên Huế. Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 26/12/2011 - 11/6/2012
2.3.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.3.1. Nội dung nghiên cứu
- Kỹ thuật tuyển chọn tôm bố mẹ.
- Kỹ thuật cho tôm đẻ.
- Kỹ thuật ương nuôi và chăm sóc ấu trùng.
- Quản lý bệnh trong bể ương.
- Thu hoạch, vận chuyển postlarvae.
21
2.3.4. Các phƣơng pháp chính đã áp dụng
2.3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu cần thiết
- Phương pháp gián tiếp:
+ Được lấy từ các các tài liệu tổng hợp tình hình sản xuất của cơ sở
trong nhiều năm
+ Trao đổi với các cán bộ kỹ thuật để thu thập các thông tin và tư liệu
càn thiết về quy trình kỹ thuật đang được áp dụng tại cơ sở
- Phương pháp trực tiếp: bản thân trực tiếp tham gia sản xuất ở cơ sở
để thu thập các dẫn liệu cần thiết của quy trình kỹ thuật:
+ Tìm hiểu vè hệ thống công trình và trang thiết bị.
+ Tìm hiểu về kỹ thuật xử lý nước.
+Kỹ thuật nuôi vỗ tôm bố mẹ.
+ Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng.
2.3.4.2. Các phương pháp tính toán số liệu
6h, 14h
pH kế
0,1đv
Kiềm(mgCaCO
3
/L)
2
6h, 14h
Test kiềm
0,5
NH
3
Đo trước
khi thay
nước
Bộ hóa chất
so màu NH
4
và NH
3
.
0,5mg/l
* Phương pháp xác định mật độ ấu trùng
Tiến hành định lượng ấu trùng có trong 100ml tại 5 điểm lấy mẫu, sử
dụng phương pháp tính trung bình cộng, ta có được lượng ấu trùng trung bình
có trong 100ml.
. Mỗi lần đo 30 con, lấy trung bình cộng.
* Phương pháp xác định tỷ lệ sống của ấu trùng qua từng giai đoạn
S (%) =
S2 (ấu trùng)
x 100
S1 (ấu trùng)
S
1
: Tổng số ấu trùng ở giai đoạn trước.
S
2
: Tổng số ấu trùng ở giai đoạn sau.
* Tỉ lệ thành thục sau cắt mắt (TLTT)
TLTT (%) =
Số tôm thành thục (con)
x 100
Số tôm sống (con)
* Tỉ lệ đẻ (TLĐ)
Tỉ lệ đẻ (%) =
Số tôm đẻ
x 100
Số tôm thành thục
Số tôm đẻ (con)
Số tôm thành thục (con)
2.3.4.3. Phương pháp phân tích số liệu và xử lý kết quả thu được
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn
Văn Thiện (1977) và bằng phần mềm Excel
23
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hình 2.6. Cấu trúc bể lọc thô
Chú thích : 1: 15 cm đá 4* 6 cm
2:10 cm đá 1*2 cm
3:10 cm cát lớn
4: 50 cm cát nhỏ
- Đưa nước qua bể lọc tinh
24
ống thông hơi
Cấp nước vào tầng lọc 35 cm cát nhỏ
10 cm cát lớn
Lưới mùng
15 cm đá 1*2 cm Hình 2.7. Cấu trúc bể lọc tinh
- Đưa nước qua túi siêu lọc
Bước 4 : đưa nước vào bể chứa
Hình 2.8. Lọc cát trước khi đưa vào bể
2.4.1.2.Vệ sinh trại sau mỗi đợt sản xuất hay đầu đợt sản xuất mới
Trong sản xuất tôm giống, khâu vệ sinh trại có ý nghĩa rất quan trọng,
tôm bố mẹ ngoài tự nhiên bị hạn chế bởi tính mùa vụ và tập tính sinh sản. Mặt
khác các bãi tôm đã khai thác khá triệt để. Bởi vậy vấn để nghiên cứu tạo
nguồn tôm bố mẹ nhân tạo đã được đặt ra từ lâu.
Năm 1943, Panous đã phát hiện ra nuôi tôm thành thục bằng phương
pháp cắt mắt. Từ đó đến nay, phương pháp này đã được hoàn thiện dần và
được áp dụng thành công ở nhiều nước.