Điều tra thành phần sâu hại chính trên cây đậu xanh tại xã ea m’nang và đề xuất biện pháp phòng trừ - Pdf 26

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đậu xanh (Vigna radiata L.) là một trong những cây thực phẩm ngắn ngày,
vừa dễ trồng vừa có hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm của cây đậu xanh được sử dụng
hết sức đa dạng và có lẽ không cây trồng nào có nhiều công dụng như cây đậu xanh.
Tuy nhiên, đậu xanh là một loại cây trồng bị nhiều côn trùng gây hại, theo kết quả
nghiên cứu sơ bộ của cơ quan bảo vệ thực vật (BVTV) thì ở nước ta đã có trên 35
loài sâu phá hại đậu xanh và người ta đã xếp chúng thành 4 nhóm khác nhau: (1)
nhóm hại thân, gốc (ruồi đục thân, ruồi đục gốc); (2) nhóm hại hoa, quả, hạt (sâu
đục quả, mọt đậu, bọ xít xanh; (3) nhóm hại lá, ăn tạp (sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu
xanh) và (4) nhóm sâu chích hút (rệp muội, rầy xanh, bọ xít xanh vai đỏ,…). Trong
35 loài đã được phát hiện có đến 20 loài quan trọng thường xuyên xuất hiện, gây
hại, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng phát triển và sự hình thành quả của cây đậu
xanh, làm giảm năng suất và giảm giá trị thương phẩm của hạt đậu xanh. Để đối
phó với sâu hại người sản xuất chỉ biết sử dụng nhiều loại thuốc hóa học khác nhau,
tăng số lần phun thuốc và nồng độ liều lượng để phòng trừ, không tuân thủ nguyên
tắc sử dụng thuốc, hậu quả là làm cho sâu hại quen thuốc, càng ngày càng khó
phòng trừ chúng. Hơn nữa, việc lạm dụng thuốc hóa học như vậy sẽ để lại dư lượng
thuốc trong môi trường, môi sinh, trong nông sản phẩm và ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe người tiêu dùng.
Vì vậy, nhằm góp phần thiết thực cho công tác phòng trừ sâu hại có hiệu
quả, có triển vọng áp dụng trong chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên
cây đậu xanh. Chúng tôi tiến hành chuyên đề: “Điều tra thành phần sâu hại chính
trên cây đậu xanh tại xã Ea M’nang, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắc Lắc và đề xuất biện
pháp phòng trừ”.
1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, từ lâu cây đậu xanh là cây trồng quen thuộc ở các tỉnh miền núi,
trung du phía Bắc và đồng bằng Bắc bộ. Ngày nay, cây đậu xanh được trồng nhiều
ở cả các tỉnh phía Nam, đã góp phần giải quyết tốt các vấn đề thực phẩm và tăng thu
nhập kinh tế cho người trồng đậu xanh. Tuy nhiên, năng suất cây đậu xanh còn thấp

Vigna và Phaseolus. Khi cây đậu xanh còn nhỏ, chỉ có lá non, ngọn non, chúng nhả
tơ xếp các lá non lại, ăn thủng lá và chồi non. Khi cây có hoa, chúng cắn phá nụ
hoa, cuống hoa, cánh hoa. Khi cây có quả, chúng đục thủng vỏ quả, chui vào trong
ăn hạt, những quả bị hại thường bị giảm chất lượng và năng suất.
+ Bọ xít xanh (Nezera viridula): phạm vi ký chủ của bọ xít xanh rất phong
phú, nó không chỉ gây hại trên cây trồng mà còn gây hại trên một số cây lương thực
như lúa, ngô, cao lương, rau màu, cây ăn quả,…Bọ xít xanh chích hút các bộ phận
non, chích hút hoa, quả non, gây tác hại nghiêm trọng cho sự sinh trưởng phát triển
của cây đậu xanh. Nếu bị hại nặng ngọn đậu xanh có thể bị thui, quả bị hại có kích
thước hạt nhỏ, vỏ nhăn nheo, giảm phẩm chất hạt, giảm khả năng nảy mầm, làm
giảm giá trị thương phẩm, dẫn đến giảm thu nhập.
+ Mọt đậu (Callosobruchus chinesis): Loại này phổ biến và gây hại nặng ở
nước ta. Con trưởng thành đẻ trứng lên vỏ quả, hạt, sâu non nở đục phá hạt và hoá
nhộng bên trong hạt làm hỏng hạt.
Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả qua nhiều năm cho thấy, những loài
thiên địch kí sinh bắt mồi ăn thịt quan trọng dưới đây thường xuyên xuất hiện trên
đồng ruộng góp phần kiểm soát và điều hòa số lượng sâu hại đậu xanh gồm:
+ Nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt (gồm: nhện sói, nhện linh miêu, nhện nhảy,
nhện lưới, nhện chây dài,…): sống chủ yếu trên thân, lá, hoa, quả đậu,… bắt ăn thịt
nhiều loại côn trùng gây hại (bướm, rầy, côn trùng khác…)
+ Nhóm Bọ rùa (gồm: bọ rùa đỏ, bọ rùa 6 chấm, bọ rùa 8 chấm): con trưởng
thành có màu vàng cam hoặc đỏ, hình dạng xoắn úp như lưng rùa. Hoạt động sáng
3
sớm và chiều mát. Con trưởng thành và ấu trùng chuyên bắt ăn thịt các loài sâu hại
như: rầy, rệp, trứng và sâu non (bộ Cánh vảy).
+ Nhóm côn trùng kí sinh gồm: ong mắt đỏ, ong kén nâu đơn, ong cự vàng,
ong (họ Scelionidae và họ Eulophidae) kí sinh pha trứng, sâu non, nhộng sâu cuốn
lá, sâu khoang, bọ xít xanh,…
+ Nhóm Bọ xít bắt mồi (bọ xít hoa, bọ xít mù xanh,…): ăn thịt các loại sâu
non và trứng của nhiều loại sâu hại đậu xanh.

Quả, hạt
Lá, nụ hoa, cành hoa, hạt
Quả, hạt
Thân, lá, nụ hoa, hạt non
Nhóm sâu hại nói trên không chỉ gây hại trên cây đậu xanh mà chúng còn
gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau thuộc họ đậu như: đậu tương, lạc, đậu
đen, đậu trạch, đậu đũa, đậu cô ve Mức độ gây hại và biến động số lượng của
chúng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện khí hậu thời tiết, giống, kỹ thuật canh tác và
biện pháp kiểm soát dịch hại của người sản xuất.
4
Trong tự nhiên, thiên địch của sâu hại có tác dụng tích cực trong việc điều
hòa số lượng sâu hại ở mức cân bằng sinh học. Kết quả nghiên cứu của nhiều tác
giả B.M. Shepard, G.R. Carner, A.T. Barrion, P.A.C. Ooi, H. van den Berg (1998)
cho thấy thành phần thiên địch của sâu hại đậu xanh khá phong phú (Bảng 2.2),
chúng thuộc họ bọ rùa Coccinellidae, họ ong đen kén trắng Braconidae, họ ong cự
Ichneumonidae, họ ong Vespidae, họ ruồi ăn rệp Tachinidae, họ bọ kỳ ăn thịt (bọ
chân chạy) Carabidae và họ nhện bắt mồi ăn thịt (Lycosidae, Oxyopidae,
Tetragnathidae).
Bảng 2.2 Thành phần thiên địch của sâu hại đậu xanh
TT Thiên địch Tên khoa học Con mồi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bọ rùa

trưởng: 65- 68 ngày
+ Thành phần sâu hại chính trên cây đậu xanh và thiên địch của chúng (gồm
thiên địch bắt mồi ăn thịt và kí sinh).
3.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
Xã Ea M`nang thuộc huyện Cư M`gar tỉnh Đắc Lắc, được thành lập vào
1986. Đây là một xã vùng 2 có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc từ 0
0
– 20
0
.
Vị trí địa lý: Phía đông giáp xã Quảng Tiến, phía tây giáp huyện Buôn Đôn,
phía bắc giáp xã Ea`Mdroh, phía nam giáp xã Ea`Pork.
Tổng diện tích đất tự nhiên xã Ea`Mnang là 2.222 ha, trong đó đất sản xuất
nông nghiệp là 1.526 ha, chủ yếu là đất đỏ bazan ưu tiên cho phát triển cây cà phê.
Diện tích đất trồng đậu là 567 ha, đất trồng đậu thuộc loại đất đen và đất pha cát rất
thích hợp cho cây đậu đỗ phát triển.
Khí hậu: Thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và
mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, chiếm 70% lượng mưa cả năm,
rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau.
Hệ thống thuỷ văn: Mực nước ngầm dao động từ 10m - 30m, mực nước mặt
gồm có ao, hồ và sông suối, đặc biệt là hệ thống thuỷ lợi kênh mương được xây
dựng kiên cố cung cấp nước tưới trong mùa khô cho cả xã và vùng lân cận.
Thổ nhưỡng: xã có hai loại đất chính:
+ Đất feralit nâu đỏ hình thành trên nền đá mẹ bazan là loại đất có tầng đất
canh tác dày, thành phần cơ giới nặng, rất thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm
như: cà phê, hồ tiêu
6
+ Đất đen được bồi tụ bởi nền đất mặt bazan rất thích hợp cho việc trồng

Vì thời gian và điều kiện thực tập có hạn, cho nên chúng tôi không đi sâu
nghiên cứu về: (1) các đặc điểm sinh học như: vòng đời, tuổi sâu và yêu cầu về
nhiệt độ, ẩm độ đến phát dục cũng như yêu cầu về thức ăn của chúng; (2) ảnh
hưỏng của các yếu tố (giống, mật độ, mùa vụ trồng, kỹ thuật canh tác) đến diễn biến
số lượng và quy luật phát sinh phát triển của sâu hại.
4.2 Nội dung nghiên cứu
+ Xác định thành phần sâu hại chính và thiên địch của chúng.
+ Xác định mức độ phổ biến của sâu hại chính.
+ Theo dõi diễn biến mật độ của loài gây hại chính và thiên địch của chúng.
+ Xác định một số đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học của sâu hại và thiên
địch của chúng.
4.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Địa điểm nghiên cứu và thu thập số liệu có liên quan
+ Địa điểm nghiên cứu: tại xã Ea M’nang, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắc Lắc.
8
+ Thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan: từ thư viện, mạng internet, các
báo cáo khoa học có liên quan, cán bộ làm công tác bảo vệ thực vật, cán bộ khuyến
nông và người nông dân tại địa bàn nghiên cứu.
+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2007 - tháng 7 /2007
4.3.2 Phương pháp điều tra và bố trí thí nghiệm
4.3.2.1 Điều tra sơ bộ và chọn ruộng điều tra
+ Điều tra khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nơi nghiên cứu, diện
tích cây trồng, chế độ thâm canh và tình hình sâu haị…
+ Khảo sát thực địa để xác định hiện trạng sản xuất, tình hình sâu hại ở các
vùng trồng đậu xanh trước đây sơ bộ xác định loài sâu hại chính để từ đó chọn
ruộng điều tra.
+ Chọn 3 ruộng đậu xanh cố định (mỗi ruộng có diện tích ≥ 5000 m
2
) đại
diện cho khu vực trồng đậu xanh của xã Ea M’nang để tiến hành điều tra.

điều tra và đếm số lượng sâu. Đối với sâu đục quả, mỗi điểm điều tra 100 hoa và
quả. Hoặc tiến tiến hành điều tra theo đường chéo ruộng, trên mỗi ruộng thu thập
ngẫu nhiên 30 lá bánh tẻ và 30 chồi, sau đó cho tất cả các lá và chồi vào túi nylon
đựng mẫu đem về phòng thí nghiệm đổ một ít cồn 70
0
vào túi nylon và để 10 phút
cho sâu chết rồi đếm số lượng sâu non và trưởng thành cũng như sâu non, trưởng
thành của thiên địch như phương pháp trên theo từng lần điều tra.
4.4 Xử lý số liệu và tính toán các chỉ tiêu theo công thức
* Tần số xuất hiện A (%):
A (%) =
C
B
x 100
B: số điểm tra có sâu (hoặc thiên địch)
C: tổng số điểm điều tra
Mức độ phổ biến (ký hiệu M ) được lượng hóa theo tần suất bắt gặp A %
(Đặng Thùy Dung, 2006):
Quy định:
+: xuất hiện ít (<25% A - Tần suất bắt gặp)
++: xuất hiện trung bình (25- 60% A)
+++: xuất hiện nhiều (> 60% A)
10
Mật độ (con/cây
hoặc con/m
2
)
=
Tổng số sâu, nhộng điều tra
Tổng số cây điều tra hoặc tổng diện tích điều tra (m

+ Vợt bắt côn trùng.
12
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1 Thành phần sâu hại chính trên cây đậu xanh
Kết quả điều tra cho thấy trong vụ hè thu trên đậu xanh có khá nhiều sâu hại,
bao gồm 7 loài (Rệp đậu, Sâu cuốn lá, Ruồi đục thân , Bọ xít xanh, Cào cào, Bọ xít
hại quả đậu, Sâu đục quả ). Các loài sâu hại gây hại với mức độ khác nhau, chúng
tập trung gây hại cho cây ở các bộ phận khí sinh, vị trí và triệu chứng gây hại của
chúng cũng khác nhau (Bảng 5.1)
Bảng 5.1 Thành phần sâu hại chính trên cây đậu xanh
TT Tên sâu hại Tên khoa học Bộ phận bị hại Mức độ
phổ biến
1
Rệp đậu Aphis craccivora Các bộ phận non
của cây
+++
2
Sâu cuốn lá Omiodes indica Lá
++
3
Ruồi đục thân Ophiomyia phaseoli Thân, Lá
+
4
Bọ xít xanh Nezera viridula Thân, lá , nụ hoa,
quả non
+++
5
Cào cào Oxya spp Lá non
++
6

+ Hình thái: rệp con có cánh màu vàng xanh, xanh nhạt hoặc xanh đậm. Con
cái không có cánh vào mùa hè cơ thể có màu vàng chanh, hoặc màu vàng.
+ Triệu chứng và mức độ gây hại: ban đầu, rệp tập trung bám trên lá non,
ngọn hoa, chích hụt dịch cây làm cho lá, búp quăn queo, chỗ lồi, chỗ lõm co hẹp
không bình thường. Nếu mật độ rệp cao, chúng chích hút làm cho cây sinh trưởng
còi cọc, cây thấp, lá nhỏ, hoa khó nở, ảnh hưởng đến năng suất.
14
5.2.2 Sâu cuốn lá (Omiodes indica) – Thuộc Bộ Lepidoptera
+ Đặc điểm: phá hại phổ biến trên các vùng trồng đậu xanh, phá hại trên các
lá bánh tẻ từ giai đoạn cây con đến khi cây có quả. Sâu non lúc nhỏ gặm biểu bì ở
dưới mặt lá. Từ tuổi 3 sâu bắt đầu nhả tơ cuốn gập lá hoặc gập dính hai lá lại với
nhau nằm bên trong ăn chất xanh của lá. Sâu phá hoại làm hỏng lá, giảm diện tích
quang hợp của cây dẫn đến cây sinh trưởng kém, làm giảm năng suất.
+ Hình thái: con trưởng thành thân dài từ 7.5 – 7.6cm, cánh rộng 20 mm,
cánh trước màu vàng, phần giữa cánh và gần mép ngoài có 2 vệt ngang màu nâu
đen. Trứng hơi vàng hoặc xanh, liên kết với nhau thành một chuỗi dẹt. Sâu non đẩy
sức mình dài 20mm. Nhộng dài 6 – 8 mm, lúc đầu cơ thể có màu xanh, sau đó
chuyển dần sang màu nâu hoặc vàng nhạt
+ Triệu chứng và mức độ gây hại: những tổ lá do sâu cuốn lá nhả tơ cuốn lại
hoặc xếp 2 – 3 lá lại chồng lên nhau, sâu non nằm trong đó ăn thịt lá và biểu bì trên,
để lại biểu bì dưới xơ trắng.
Mức độ gây hại của sâu cuốn lá tùy thuộc vào thời vụ và tuổi sâu non. Sâu
non tuổi lớn, khả năng ăn lá mạnh và di chuyển lớn. Do đó, tỷ lệ lá bị hại cao hơn
sâu non tuổi nhỏ.
5.2.3 Ruồi đục thân (Ophiomyia phaseoli) – Thuộc Bộ Diptera
+ Đặc điểm: trưởng thành là một loài nhỏ màu đen, mắt kép có màu nâu đỏ
hơi sẫm. Ruồi cái lớn hơn ruồi đực, chiều dài trung bình: 2mm, ruồi đực: 1,7 mm.
Ấu trùng gây hại chính cho cây bằng cách đục vào lõi của thân cây từ phía ngọn
xuống gần gốc cây. Nếu ấu trùng ruối tấn công vào giai đoạn cây còn nhỏ, cây
thường bị héo và chết. Trứng hình bầu dục, mới đẻ có màu trắng đục, sắp nở có

khoét vỏ quả rất gọn gàng, chui vào trong ăn hạt, gặm khuyết hạt và ăn rỗng hạt.
Những hạt bị hại nhẹ thì trọng lượng bị giảm, sức nảy mầm giảm hoặc mất sức nảy
mầm. Ngoài ăn hạt, loại sâu này còn có khả năng đục phá thân cây làm cây sinh
trưởng còi cọc hoặc bị chết khô.
16
5.3 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cây đậu xanh
Từ kết quả điều tra trên đồng ruộng cho thấy mật độ sâu hại trên đậu xanh
diễn biến khá phức tạp, các loại sâu hại chính (rệp đậu, bọ xít xanh, và sâu cuốn lá
đậu) đều có mật độ cao hơn các loài khác (Bảng 5.2).
Bảng 5.2 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cây đậu xanh (con/m
2
)
Ngày điều tra Rệp đậu Sâu cuốn lá Bọ xít xanh
18 / 5 / 2007
24/ 5 / 2007
30 / 5 /2007
6 / 6 / 2007
12 / 6 / 2007
18 / 6 / 2007
24 / 6 / 2007
15
60
100
80
45
20
5
5
15
25

. Đến cuối tháng 6 thì mật
độ các loại sâu hại nói trên có xu hướng giảm dần, giảm thấp nhất là rệp đậu với
mật độ là 5 con/m
2
. Sự giảm sút mật độ trong thời gian này là do sự khống chế của
lực lượng côn trùng thiên địch trên đồng ruộng và do nông dân phun thuốc phòng
trừ. Ngoài nguyên nhân nói trên, sự tăng giảm mật độ của sâu hại còn phụ thuộc vào
chất lượng thức ăn và ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu thời tiết.
5.4 Thành phần thiên địch của sâu hại trên cây đậu xanh
Để tìm hiểu thành phần thiên địch trên cây đậu xanh chúng tôi tiến hành điều tra
trên đồng ruộng, kết quả được ghi nhận ở bảng 5.3.
18
Số con / m
2
Bảng 5.3 Thành phần thiên địch của sâu hại trên cây đậu xanh
TT Tên thiên địch Tên khoa học Con mồi
Cách
tấn
công
1 Bọ rùa các loại Micrapis sp, Coccinella
transversalis,
Cheilomenes
sexmaculatus,
Harmonia octomaculata,
Trứng sâu, rệp, sâu
non côn trùng khác
Ăn thịt
2 Nhện ăn thịt các
loại
Oxyopes sp, Phidipus

Bảng 5.4. Diễn biến mật độ thiên địch của sâu hại đậu xanh (con / m
2
)
Ngày điều tra Nhện các loại Bọ rùa Bọ xít hoa
18 / 5 / 2007
24/ 5 / 2007
30 / 5 /2007
6 / 6 / 2007
12 / 6 / 2007
18 / 6 / 2007
24 / 6 / 2007
10
20
25
100
75
55
5
2
3
14
30
53
21
5
3
5
9
24
34

xanh hợp lý và có hiệu quả cao.
Dưới đây là một số biện pháp phòng trừ sâu hại đề nghị áp dụng trong công tác
quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây đậu xanh nhằm đem lại hiệu quả cao như:
21
Số con / m
2

Sốctrê100cây
5.6.1 Biện pháp kỹ thuật canh tác trong bảo vệ thực vật (BVTV)
Với biện pháp này nhằm thay đổi diều kiện sinh thái vốn đã thích hợp với
sâu hại trước đây bằng cách tạo ra một điều kiện sống mới, khiến sâu hại không có
kí chủ, mất nguồn thức ăn dần dần chúng sẽ bị tiêu diệt.
Biện pháp canh tác gồm một số kỹ thuật chủ yếu sau:
+ Sử dụng giống kháng sâu.
+ Làm đất: Cày, bừa, phơi ải… trước khi gieo trồng có tác dụng làm thay đổi
đột ngột môi trường sống của sâu hại, tiêu diệt trứng sâu, giúp cho bộ rễ phát triển,
cây sinh trưởng phát triển tốt sẽ tăng khả năng chống chịu sâu hại.
+ Thời vụ: điều chỉnh thời vụ gieo trồng và thu hoạch hợp lý không chỉ tạo
điều kiện cho cây trồng phát triển thuận lợi mà còn giúp cây tránh được sự phá hại
của sâu.
+ Gieo trồng đúng mật độ: gieo trồng với mật độ hợp lý tránh được sự tranh
chấp dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể cây trồng. Tạo độ thông thoáng
giúp cây quang hợp tốt.
+ Vệ sinh đồng ruộng: có tác dụng diệt trừ mầm mống sâu hại còn lại trên
tàn dư cây trồng vụ trước hạn chế sự lây lan sâu hại cho vụ sau.
22
Bảng 5.5 Phòng trừ sâu hại bằng biện pháp kỹ thuật canh tác.
Biện pháp Kỹ thuật
canh tác BVTV
Kết quả

trưởng
Tên thuốc
Liều lượng/nồng
độ
Đối tượng gây hại
- Giai đoạn nảy
mầm, cây con từ 1-2
lá đơn
- Padan 95 BTN
- Theo khuyến cáo
0,5 - 0,7 kg/ha
2l/ha (superkill)
- Dế mèn, sùng hại
rể, sâu khoang
- Giai đoạn tăng
trưởng cây 3 lá kép
- Forvin 85WP;
Cyper 25EC;
Superkill
- 0,6-08l/ha
(Cyper);1-
Bọ xít xanh, sâu, rệp
-Giai đoạn ra hoa,
đậu quả
- Basudin 10H
- Theo khuyến cáo
15-20 kg/ ha
- Sâu đục quả, sâu
đục thân, bọ xít
xanh

+ Biện pháp kiểm dịch thực vật: phát hiện tiêu hủy mầm sâu hại.
+ Biện pháp hóa học: biện pháp quan trọng có tác dụng ngăn chặn, dập tắt
dịch hại nhanh và hiệu quả rõ rệt. Chỉ áp dụng khi thật sự cần thiết và theo nguyên
tắc 4 đúng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status