Nghiên cứu thành phần loài mối (Insecta:
Isoptera) và đề xuất biện pháp phòng trừ loài
gây hại chính cho di tích cố đô Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế
Lê Quang Thịnh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Động vật học; Mã số 60 42 01 03
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Quốc Huy
Năm bảo vệ: 2014
Keywords. Động vật học; Cố đô Huế; Thừa Thiên Huế; mối.
Content
MỞ ĐẦU
Mối là côn trùng xã hội, có sự phân hóa hình thái và chức năng giữa các nhóm cá thể trong
quần tộc. Trong một quần tộc mối có các đẳng cấp khác nhau: mối vua, mối chúa, mối cánh,
mối thợ, mối lính, mối non … Với khả năng phân giải các sản phẩm có nguồn gốc từ
xenlulose và là nguồn thức ăn cho động vật hoang dã nên mối có vai trò rất quan trọng trong
các hệ sinh thái tự nhiên.
Với con người, mối được xếp vào nhóm côn trùng gây hại. Do thức ăn của mối là các vật liệu
có nguồn gốc xenlulose nên đối tượng gây hại của mối là các công trình kiến trúc (nhà cửa,
kho tàng, di tích lịch sử, văn hóa v.v.); các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện (đê, đập đất); các
loại cây trồng (cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây cổ thụ, cây xanh đường phố)…. Mỗi
đối tượng có một loài hay một nhóm loài gây hại chính. Ví dụ: giống mối Coptotermes gây
hại chủ yếu cho công trình kiến trúc, giống mối Odontotermes gây hại trên các công trình
thủy lợi hoặc cây trồng.
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, các nghiên cứu về mối tập trung chủ yếu theo hai hướng
chính: điều tra đa dạng sinh học của mối và nghiên cứu các giải pháp phòng trừ các loài mối
gây hại trên các đối tượng cụ thể. Đã có nhiều nghiên cứu về điều tra đa dạng sinh học mối
tích Cố đô Huế, xác định các loài mối gây hại chính và lựa chọn biện pháp phù hợp, có hiệu
quả để phòng trừ các loài mối gây hại chính cho khu di tích Cố đô Huế.
Vì điều kiện thời gian và khả năng hạn chế nên chắc chắn luận văn còn nhiều điểm khiếm
khuyết, rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2008), Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN-7958 :2008
Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, 20 tr, Hà
Nội.
2.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2009), Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam, TCVN-8268 :2009
Bảo vệ công trình xây dựng - Diệt và phòng mối cho công trình đang sử dụng, 18 tr, Hà
Nội.
3.
Trịnh Văn Hạnh (2002), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc sử dụng vi nấm
Metarhizium trong phòng chống mối, Luận văn thạc sĩ Sinh học, trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
4.
Nguyễn Đức Khảm (1968), “Mối hại cây sắn và biện pháp phòng chống mối cho hom
trồng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp (7), tr. 15-17.
10.
Nguyễn Đức Khảm (1976), Mối ở miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, 215tr, Hà Nội.
11.
Nguyễn Đức Khảm, Vũ Văn Tuyển (1985), Mối và kỹ thuật phòng chống mối, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, 185tr, Hà Nội.
12.
Nguyễn Đức Khảm, Trịnh Văn Hạnh, Nguyễn Văn Quảng, Lê Văn Triển, Nguyễn Tân
Vương, Nguyễn Thuý Hiền, Vũ Văn Nghiên, Ngô Trường Sơn và Võ Thu Hiền (2007),
Động vật chí việt nam, tập 15: Isoptera – Bộ cánh bằng, Nhà xuất bản Khoa học kỹ
thuật, 303tr, Hà Nội.
13.
Nguyễn Dương Khuê, Hà Thị Thạo, Nguyễn Thị Phương (2001), “Thử nghiệm dùng
nấm Metarhizium cho phòng trừ mối nhà”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, số 5/2001, tr. 329.
14.
toàn quốc lần thứ 5 (Hà Nội, 11-12 tháng 4 năm 2005), Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr.
674 – 679.
20.
Lê Trọng Sơn (1994), “Thành phần loài mối (Isoptera) gây hại nguy hiểm ở khu di sản
văn hoá thế giới Huế”. Thông tin Khoa học, số 9, Trường Đại học khoa học, Đại học
Tổng hợp Huế, tr. 208-211
21.
Lê Trọng Sơn, Nguyễn Thanh Lưu (1995), “Các loài mối phá hại khu di sản văn hóa
Thế giới của Huế và biện pháp phòng trừ”, Thông tin Khoa học, số 10, tập 2, Trường
Đại học khoa học, Đại học Tổng hợp Huế, tr. 91-97.
22.
Lê Trọng Sơn, Phan Anh, Nguyễn Thanh lưu (1996), “Nghiên cứu áp dụng vị nấm để
phòng trừ mối phá hại kiến trúc và cây cổ thụ ở khu di sản văn hóa Thế giới của Huế và
triển vọng của nó”, Thông tin Khoa học, số 10, tập 2, Trường Đại học khoa học, Đại học
Tổng hợp Huế, tr. 125-130.
23.
Lê Trọng Sơn và cs. (1996), “Khu hệ mối (Isoptera) ở tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thông tin
Khoa học, số 10, tập 2, Trường Đại học khoa học, Đại học Tổng hợp Huế, tr. 52-58.
24.
Nhà Xuất bản Nông thôn, 132tr, Hà Nội.
30.
Nguyễn Chí Thanh (1996), Nghiên cứu phương pháp diệt và phòng mối không phải tìm
tổ cho công trình xây dựng, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học nông nghiệp, 166 tr.
31.
Nguyễn Thưởng (1971). “Giới thiệu về một số kinh nghiệm diệt trừ mối phá hoại đê
đập”. Tập san thủy lợi, thủy điện (3), tr. 15-17.
32.
Lê Văn Triển, Ngô Trường Sơn (2000), “Thành phần loài mối ở các đập Bắc Trung Bộ và
đặc điểm của các loài gây hại chính”, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa
học Thủy lợi (1999-2000), tr. 270-275.
33.
Lê Văn Triển, Chu Bích Quế, Ngô Trường Sơn (2001), “Thành phần loài và phân bố
của mối ở Lâm Đồng”, Tạp chí Sinh học, tập 20 (2), tr. 28-32.
34.
Lê Văn Triển, Trịnh Văn Hạnh, Ngô Trường Sơn, Nguyễn Thúy Hiền (2002), “Mối hại
đập hồ chứa ở Tây Nguyên”, Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần
thứ 4 (4), tr. 525-534.
Hà Nội.
41.
Nguyễn Tân Vương (2005), “Bước đầu nghiên cứu chế tạo bả diệt mối ở Việt Nam”,
Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Hội thảo Quốc gia lần thứ nhất
(1), tr. 905-907.
42.
Nguyễn Tân Vương, Nguyễn Quốc Huy (2008), “Nghiên cứu phòng trừ mối (Isoptera)
hại cây trồng ở Tây Nguyên”, Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần
thứ 6 (6), tr. 1112-1117.
43.
Nguyễn Tân Vương, Trịnh Văn Hạnh, Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Minh Đức (2010),
“Khả
năng
diệt
mối
Macrotermes
annandalei
(Silvestri)
Ahmad, M.(1965), “Termites(Isotera) of Thailand”, Bull. Amer. Mus. Nat. Hist., 131,
pp.84-104.
49.
Aldrich B.T., Maghirang E.B., Dowell F.E., Kambhampati S. (2007), “Identification of
termite species and subspecies of the genus Zootermopsis using near-infrare reflectance
spectroscopy”, Journal of Insect Sience (18), pp. 1-7.
50.
Akhta, M.S. (1974), “Zoogeography of termites of Pakistan”, Pakistan J.Zoo., 6, pp. 84104.
51.
Akhta M.S. and Ahmad N. (1991), “Morphometric analysis of Odontotermes
assamensis Holmgren, with a note on its taxonomic status”, Punjab Univ. J. Zool. (7),
pp. 27-36.
52.
Bathellier J. (1927), Contribution a l’ etude systématique et biologique des termites de
L’ Indochine, Faune. Colon. Fr. 1.
53.
Belyaeva N. V. and Dovgobrod I. G. (2006), “The genitalia of termite (Isoptera):
Possibilities of using in taxolomy”, J. Entomological Review 86 (5), pp. 501-508.
59.
Forschler, B. T. and T. M. Jenkins (2000), “Subterranean termites in the urban
landscape: Understanding their social structure is the key to successfully implementing
population management using bait technology”, Urban Ecosystems 4, pp. 233-253.
60.
Grace J.K. (1993), Microbial termite control: effects of entomogenous fungi on ther
Formosan subterranean termite (Isoptera: Rhinotermitidae), In Wildey, K.B. &
Robinson, W.H. (Eds) Proceedings of the 1st International Cambridge, 30 june – 3 July
1993, Exeter, Organizing Committee of the International Coference on Insect Pests in
the Urban Enviroment, 474 pp.
61.
Harris,W.V. (1968), “Isoptera from Vietnam, Cambodia and Thailand”, Opuscula
Entomol., pp. 143-154.
62.
Huang Fusheng et al. (2000), Fauna sinica (insecta, Vol.17, isoptera).
63.
Hou-Feng Li ,1,2 Ikuko Fujisaki ,3 and Nan-Yao Su (2013), “Predicting Habitat
Suitability
of Coptotermes
Dunn”, P.E. (Eds): New direction in biological control: alternatives for suppressing
agricultural pests and diseases, New York, Alan R. Liss, Inc., pp. 139-159
68.
Ragon K. (2007), Termite control method and apparatus, WO 2007/037899 A2.
69.
Roe D.J. (2003), Method for biological control of termites, WO 2003/20030014906.
70.
Roonwal, M. L. (1969), “Measurement of termites (Isoptera) for taxonomic purpose”, J.
Zool. Soc. Idian, 21 (1), pp. 9 – 66.
71.
Rosengous R.B. and Traniello J.F.A. (1997), “Pathobiology and disease transmission in
dampwood termites [Zootermopsis anguticollis (Isopter: Termopsidae)] infected with
the fungus Metarhizium anisopliae”, Sociobiology (30), pp. 185-195
72.
Peppuy A., Rober A., Smon E., Bonnard O., Ngo Truong Son, Bordereau (2001),
“Species specificity of trail pheromones of fungus growing termite from Northern”,
Vietnam, Insectes soc (48), pp. 245-250.
73.
Sen - Sarma P. K., (1974), Ecology and Biogeography of the termite of India, B. V.
Publishers, La Hague, pp. 421-472
78.
Snyder T. E. (1949), Catalog of the termite of the new world, Washington Press,
Washington.
79.
Su, N.Y., Ban P.M. and Scheffrahn R.H. (2004), “Polyethylene barrier impregnated
with
lambda-cyhalothrin
for
exclusion
of
subterranean
termites
(Isoptera:
Rhinotermitidae) from structures”, Journal of Economic Entomoligy, 97 (2), pp. 570574.
80.