ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG PHÁP DẬY HỌC CHUYÊN NGÀNH 2.
1. Giải thích đối tượng nhiệm vụ của phương pháp dậy học chuyên ngành bao gồm đối
tượng hoạt động dậy, hoạt động học, kỹ thuật và các nhiệm vụ.
• Đối tượng của phương pháp dậy học chuyên ngành là là quá trình dạy kỹ thuật – nghề
nghiệp ở các trường THCN – DN gồm: Môn học kỹ thuật, hoạt động dạy, hoạt động học,
những điều kiện đảm bảo cho quá trình dạy học kỹ thuật – nghề .
• Hoạt động dạy: là hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và chỉ đạo sự lĩnh hội nội dung
học tập của người học.
Đây là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho người học, trong đó bản chất của hoạt
động dạy là tổ chức hoạt động nhận thức và tạo ra tình huống học tập, trong đó người học
hoạt động một cách tích cực, tự lực và tự giác dưới sự hướng dẫn của người dạy nhằm đạt
mục tiêu học tập.
Quá trình này được thể hiện qua hệ thống các phương pháp dạy học và các hình thức tổ
chức dạy học.
• Hoạt động học: là hoạt động của người học nhằm tổ chức các điều kiện đẩm bảo cho sự
lãnh hội nội dung học tập một cách tích cực, tự lực, tự giác để qua đó lĩnh hội các kiến
thức, kỹ năng và thái độ học thuộc môn học chuyên ngành, chuyển tải đúng vào hệ thống
kinh nghiệm của bản thân người học và cũng chính là quá trình hình thành nhân cách con
người. Như vậy, hoạt động học nhằm biến đổi và phát triển nhận thức của bản thân người
học phù hợp với yêu cầu xã hội. Nói cách khác, học chính là nhằm biến đổi những yêu
cầu của xã hội thành phẩm chất năng lực của mỗi cá nhân người học.
• Nhiệm vụ của PPGDCN trong đào tạo Giáo sinh SPKT.
- Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức về phương pháp giảng dậy bộ môn chuyên
ngành.
Để đảm bảo trách nhiệm giảng dậy bộ môn kỹ thuật chuyên ngành, sinh viên phải
nắm vững những vấn đề then chốt sau: Mục đích, đối tượng, nội dung, Phương pháp,
hình thức tổ chức, điều kiện và hoạt động dạy và học của bộ môn kỹ thuật chuyên
ngành.
- Trang bị cho sinh viên hệ thống các kỹ thuật dạy học bộ môn kỹ thuật:
Rèn luyện kỹ năng phân tích chương trình.
Kỹ năng lập kế hoạch giảng dạy, học tập.
Nhân sinh quan: quan niệm về cuộc sống → XHCN.
Ví dụ: Nền giáo dục ở mỹ không bắt học sinh học thuộc long.
- Phát triển năng lực:
Nhận thức: để phát triển phải nắm bắt quy luật nhận thức (trực quan → tư duy trừu tượng
→ thực tiễn) luôn luôn phải có củng cố, hệ thống hóa kiến thức, phải đi từ dễ đến khó,
đơn giản đến phức tạp. Phải biết thống nhất giữa độ khó và độ phức tạp.
Hành động: để tổ chức quá trình thực hành, thực tập.
3. Giải thích các lĩnh vực về mục tiêu dậy học chuyên ngành và các yêu cầu khi viết
mục tiêu dậy học.
Mục tiêu học tập được hiểu là kết quả cụ thể mà người học sẽ hiểu biết, sẽ làm được sau một quá
trình học tập mà trước đó họ chưa có được.
Chức năng của mục tiêu học tập:
- Làm rõ những nội dung học tập.
- Thông báo cho người học những kiến thức và kỹ năng cần được thu nhận.
- Làm cơ sở để kiểm tra những kết quả học tập.
- Điều chỉnh hoạt động của người dạy và người học.
Mục tiêu học tập được phân loại ra: mục tiêu định hướng, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể.
Loại mục tiêu học tập Hình thức miêu tả Đặc điểm Chức năng
Mục tiêu định hướng Diễn tả ở các hình
thức định hướng cho
hành động
ở mức ít thấy có sự rõ
rang và chính xác
Mục tiêu đào tạo:
được biên soạn ở tầm
vĩ mô – mô hình nhân
cách.
Mục tiêu tổng quát Mô tả trạng thái cuối
cùng của quá trình
học tập người học
Mục tiêu dậy học là tiêu điểm để hoạt động dạy học hướng đến mà nó còn là tiêu chí để đánh giá
kết quả của người học. Do vậy khi viết mục tiêu dạy học cần phải đạt được các yếu tố một cách
cụ thể, rõ rang (SMART): cụ thể, đo được, đạt được, thực hiện, thời gian.
Ví dụ: dạy về bài học đinh luật ohm.
Sau khi học sau bài học này người học có thể:
- Viết được công thức định luật ohm.
- Vận dụng được công thức giải bài tập.
- Nâng cao ý thức học tập.
4. Phân tích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu kỹ thuật. Cho ví dụ cụ thể để
minh họa các tính chất trên (lưu ý tới đối tượng).
• Tính đa chức năng, đa phương án:
Mỗi sản phẩm kỹ thuật được chế tạo có thể thực hiện được cá chức năng khác nhau. Do
đó chúng có tính chất đa chức năng.
Ví dụ: Động cơ bước được dùng làm nguồn động lực để bơm nước, nén khí, dùng trên các
chuyển động của bàn máy, xa dao…
Mỗi sản phẩm kỹ thuật, mỗi nhiệm vụ kỹ thuật được chế tạo hay giải thích bằng nhiều
phương pháp hay giải pháp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể. Đó là tính chất đa
phương án.
Ví dụ: muốn gia công ren trên một chiếc bulong, có thể dùng phương pháp tiện, cân ren hay cắt
ren bằng bàn ren.
Đặc điểm này đòi hỏi người nghiên cứu phải năng động, sang tạo. Trong dạy học kỹ thuật giáo
viên cần phải:
- Chỉ rõ phạm vi ứng dụng, cách khai thác những chức năng của mỗi sản phẩm kỹ
thuật.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và dạy học sinh biết lựa chọn công nghệ hợp lý trong
mỗi điều kiện cụ thể.
• Tính tiêu chuẩn hóa:
Tiêu chuẩn hóa và thống nhất là cơ sở của thương mại hóa và chuyển giao công nghệ, đảm bảo
tính kinh tế trong sản xuất công nghiệp. Nó giúp sử dụng rộng rãi nguồn lao động, nâng cao năng
suất trong sản xuất loạt, tạo điều kiện cho việc lắp lẫn, khi lắp ráp, sửa chữa, đo kiểm. Nó còn là
niệm kỹ thuật, nguyên lý kỹ thuật… mà học sinh không thể trục tiếp quan sát được.
Ví dụ nguyên lý tạo thành từ trường quay, hỗn hợp xăng và không khí trong bộ chế
hòa khí, chu kỳ làm việc thực tế của động cơ đốt trong. Để tiếp thu loại tri thức này
đòi hỏi phải hình thành biểu tượng, tưởng tượng, và tư duy. Song để có các dữ liệu
cho tư duy thì phải qua giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan). Vì thế trong tài liệu
kỹ thuật phải mô phỏn hay qui ước những nội dung dạy học và trừu tượng bằng các
ký hiệu, hình vẽ, sơ đồ, mô hình.
- Các loại tính chất vừa nêu trên vừa là đối tượng lại vừa là phương tiện để nghiên cứu
môn học.
- Hai đặc điểm trên đòi hỏi phải: thống nhất giữa cái cụ thể và cai trừu tượng, giữa
nhận thức cảm tính với nhận thức lý tính, giữa cấu trúc bên ngoài với nội dung
nguyên , diễn biến bên trong của đối tượng kỹ thuật.
Ví du: động cơ điện
- Về cấu tạo: dây quấn (stator), lõi sát (roto) cái cụ thể.
- Về nguyên lý: là sự tác động của cảm ứng điện từ và từ trường quay là cái trừu tượng.
• Tính thực tiến:
(là toàn bộ hoạt động trong đời sống con người). Tính thực tiễn là bản chất vốn có của kỹ thuật,
vì đối tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu kỹ thuật là hoạt động nhận thức của con người.
sư ra đời của mỗi thiết bị, máy móc hay công nghệ mới bao giờ cũng xuất phát từ nhu cầu của
con người và chỉ tồn tại khi con người có nhu cầu đối với chúng mà thôi.
Ví dụ: con đỉa lấy gen đời F1.
Tính thực tiễn đòi hỏi trong quá trình dạy học, cần phải phân tích được:
- Vấn đề nghiên cứu giải quyết những yêu cầu nào, ở đâu trong thực tiễn.
- Vấn đề nghiên cứu có thê được giải quyết bằng con đường hay giải pháp nào?
Ví dụ: muốn nâng cao công suất và giảm lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ xăng cần nâng
cao tỉ số nén. Hạn chế khả năng cháy kích nổ, đảm bảo độ kín khít, truyền nhiệt giữa các bộ phận
trên động cơ ra ngoài bằng cách tỏa nhiệt, quạt gió môi chất dẫn nhiệt như nước, dầu bôi trơn…
Bài giảng kỹ thuật mang tính kỹ thuật bằng hai cách:
- Từ những kinh nghiệm sẵn có ở học sinh rồi khái quát thành hiểu biết chung (quy
nạp)
những thao tác, thủ thuật kế tiếp nhau phải thực hiện để tiến đích.
Phương pháp cũng kết thúc hay chấm dứt sự hoạt động một khi mục tiêu đạt
được.
Vậy mục đích quyết định phương pháp: Mục đích nào phương pháp ấy, trong
giảng dậy muốn thành công thì nhất thiết phải đảm bảo được sự thống nhất của
mục đích dạy học với phương pháp dạy học.
Nội dung chi phối phưng pháp:
Nội dung nào phương pháp ấy. Thực vậy, nội dung và phương pháp và thể thống
nhất không thể tách rời nhau được, sự thống nhất hài hòa của nội dung và phương
pháp thể hiện logic phát triển giữa chúng. Nội dung là cái căn cứ để rồi từ đó lựa
chọn cách thức tiến hành.
Chẳng hạn, nội dung nào chứa đựng kiến thưc (lý luận), người ta thường lựa chọn
phương pháp thông báo (thuyết minh) làm chủ đạo; những nội dung đại học macg
tính chất thực hành thì phương pháp làm mẫu và luyện tập là những phương pháp
chiếm ưu thế.
→ Mục đích chi phối nội dung và nội dung chi phối phương pháp và ngược lại.
7. Cho 1 khái niệm thuộc lĩnh vực chuyên ngành trinh bày các bước và phương pháp
dậy khái niệm trên.
Dạy khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm là gì? Một khái cho ta hiểu hai mặt của một sự vật.
Mặt thứ nhất: vật ấy là gì? (nội hàm của khái niệm)
Mặt thứ hai: nó cùng loại với bao nhiêu vật khác (Ngoại diện của khái niệm)
Nghĩa là:
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
PHUONG PHÁP
Nội hàm của hàm khái niệm là tổng cộng những thuộc tính bản chất của cùng một loại
đối tượng.
Ngoai diện của khái niệm là phạm vi tất cả các đối tượng có thuộc tính phản ánh trong
khái niệm ấy.
8. Cho 1 cấu tạo hoặc cấu trúc ở trong chuyên ngành trình bày các bước và phương
pháp dậy cấu tạo cấu trúc trên.
Dậy kiến thức về cấu tạo (phải dùng sơ đồ, mô hình, vật thật…)
Bước 1: mô tả cấu trúc của đối tượng: thường được sử dụng con đường quy nạp hay diễn dịch.
Bước 2: nêu mối quan hệ của các thành phần: tường thuật – giải thích, hoặc có thể đàm thoại nếu
có tài liệu phát tay hay nội dung dạy đã có trong kinh nghiệm của học sinh kết hợp với trực quan
và dùng các thao tác tư duy.
Bước 3: nêu các yêu cầu về chế tạo, chức năng và sử dụng.
Bước 4: liên hệ với thực tế.
Ví dụ:
Dậy về cấu tạo kim phun nhiên liệu cao áp sử dụng trong động cơ diesel. Đã chuẩn bị sẵn vật
thật cùng với hình ảnh để trình chiếu cho học sinh, sinh viên quan sát.
Bước 1: mô tả cấu trúc: kim phun cao áp gồm có các phần sau: vỏ bơm, lò xo, piston, đót kim,
van một chiều, ốc khóa.
Bước 2: cho sinh quan sát sự hoạt động của kim phun qua trình chiếu trên mô hình giảng dậy của
giáo viên. Tiến hành các bước tháo kim phun theo thứ tự và đặt đúng thứ tự tháo để dễ quan sát
và dễ nhận biết khi lắp. Tháo đến chi tiết nào giới thiệu cho sinh viên biết tên và tác dụng của nó.
Bước 3: Nêu vặt liệu chế tạo kim phun là hợp kim sắt cacbon, chế tạo theo phương pháp đúc áp
lực, yêu cầu chế tạo độ chính xác cao, đò hỏi trơn, kín khít cao đến 0.000001 cho bề mặt van côn
đót kim. Sử dụng cho phun tơi sưng hiệu quả trong quá trình đốt cháy nhiên liệu trên động cơ
diesel.
Bước 4: mỗi loại động cơ tùy thuộc vào đặc điểm làm việc, địa hình làm việc, cấu tạo động cơ ta
có biện pháp quyết định sử dụng kim phun nào cho động cơ phù hợp để tăng tính hiệu quả và tiết
kiệm nhiên liệu tăng tính kinh tế.
9. Cho 1 nguyên lý hoặc nguyên tắc trong chuyên ngành trình bày các bước và phương
pháp dậy nguyên lý trên.
Để dạy bài nguyên lý hoạt động các trang thiết bị, máy móc có thể sử dụng các phương pháp qui
nạp, diễn dịch.
Bước 1: nêu cơ sở khoa học của nguyên lý làm việc của thiết bị, máy móc.
Bước 2: giới thiệu nguyên lý chung trên sơ đồ nguyên lý
- Chứng minh:
Có vận động về tay chân và cơ bắp dưới sự chỉ huy của não bộ: sử dụng tua vít tháo ốc xả
gió và nới ốc xả gió đúng lực đúng số vòng quay.
Cụ thể và quan sát được.
Thể hiện quy trình riêng: chỉ thực hiện trên phanh thủy lực.
Có mở đầu và kết thúc: Việc xả gió cho tới khi hết gió trong hệ thống phanh.
TT BƯỢC THỰC
HIỆN
DỤNG CỤ TIÊU CHÍ CHÚ Ý
1 Người ngồi dưới
xe nới tháo cút
xả gió ra
Khóa 14 Tháo rời Đúng lực
2 Lắp ống trong
suốt vào đầu ống
và gió nối với
bình chứa dầu
0,3lit dầu cùng
loại hệ thống
phanh.
ống nhựa trong
suốt, kềm.
Lắp dây, khuynh
hướng.
ống phun trong
suốt để quan sát.
3 Người ngồi trên
đạp phanh liên
tục đến khi cứng
thì ngừng lại