đại cương phương pháp dạy học sinh học - Pdf 25

ĐẠI CƯƠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
(2 tín chỉ: 1,5 LT + 0,5 TH)
* Mục tiêu:
- Xác định được vị trí của môn học trong hệ thống các môn học của lý luận
dạy học
- Xác định được đối tượng, nhiệm vụ của môn học
- Tiếp cận và bước đầu vận dụng được các phương pháp nghiên cứu của
LLDH.
- Trình bày được các nhiệm vụ dạy học Sinh học ở trường Phổ thông, nêu mối
quan hệ giữa 3 nhiệm vụ.
- Phân tích cấu trúc nội dung chương trình môn Sinh học ở THPT.
- Phân tích các PPDH, cách sử dụng các PP trong dạy học Sinh học.
- Nêu được sự hình thành và phát triển các loại khái niệm trong chương trình
Sinh học THPT.
- Phân biệt được các hình thức tổ chức dạy học Sinh học ở trường phổ thông.
* Chuẩn bị:
- Vật chất: Máy tính, máy chiếu; các phương tiện dạy học cần thiết.
- Người học: Tài liệu, các phương tiện, dụng cụ học tập.
- Địa điểm: Giảng đường (giờ học lý thuyết); Phòng thí nghiệm (giờ học thực
hành).
* Phương pháp dạy học:
- Lý thuyết: Giáo viên (GV) giao nhiệm vụ học tập cho sinh viên (SV) hoạt
động theo nhóm (hoặc cá nhân) tùy theo nội dung học tập; SV nghiên cứu tài liệu,
thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao; GV tổ chức thảo luận, tổng kết
vấn đề.
- Thực hành: SV được giao nhiệm vụ chuẩn bị nội dung thực hành ở nhà hoặc
trên lớp, sau đó vận dụng vào từng chương cụ thể, từng bài cụ thể trong SGK Sinh
học THPT để phân tích cấu trúc nội dung, xác định mục tiêu, lựa chọn PPDH.
* Sản phẩm người học phải nộp: Báo cáo thực hành (3 - 4 trang).
* Nội dung:
1

học, xác định khối lượng, chiều sâu, trình tự hệ thống các kiến thức để đưa vào
SGK một cách hợp lý với từng lớp học, cấp học.
Song song với việc phát triển chương trình là việc phát triển lí luận về cấu
trúc nội dung và phương pháp trình bày các bài trong sách giáo khoa theo hướng
giảm bớt chức năng thông tin, tăng cường các hoạt động độc lập của HS với SGK.
* Phát triển phương pháp dạy:
Tổng kết kinh nghiệm tiên tiến về PP dạy của đội ngũ giáo viên Sinh học
nước ta, vận dụng có chọn lọc các PPHD mới của thế giới phù hợp với hoàn cảnh
Việt Nam, đưa vào thực nghiệm, thí điểm trước khi áp dụng đại trà, nhằm phát triển
các PPDH tích cực trong nhà trường phổ thông.
Đồng thời với đổi mới PP dạy là việc nghiên cứu mở rộng các hình thức tổ
chức dạy học và cải tiến bổ sung các phương tiện dạy học, cải tiến các PP kiểm tra
đánh giá theo hướng khuyến khích người học, kích thích sự phát triển tư duy. Ngoài
ra người GV cần đi sâu vào PP dạy từng phân môn SH, từng thành phần kiến thức
trong chương trình SH.
* Phát triển PP học: Việc học chỉ đạt hiệu quả khi người dạy biết khơi dậy
và phát huy tiềm năng vốn có của mỗi người học. Để phát triển PP học tập cho HS,
đặc biệt là PP tự học thì người GV cần phải tổ chức các HĐHT theo một trình tự
logic, phù hợp với năng lực của từng loại HS. Trong việc tổ chức các HĐHT người
3
GV có vai trò là người cố vấn, hướng dẫn, định hướng cho HS tranh luận, tìm tòi,
phát hiện và giải quyết vấn đề, qua đó họ tự lực chiếm lĩnh tri thức, đồng thời sẽ rèn
luyện, phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân hay của các thành
viên trong nhóm.
1.3. Mối quan hệ giữa PPDH Sinh học với các môn khoa học khác
1.3.1. Quan hệ với các khoa học giáo dục
Phát triển LLDH tạo những cơ sở lí luận vững chắc cho PPDHSH, ngược lại
sự phát triển của LLDHSH bổ sung những minh chứng thực tế phong phú cho
LLDH.
Hiện nay LLDH đang quan tâm chú ý nghiên cứu sâu về quy luật của quá

[1] Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), “Lí luận dạy học Sinh học (Phần
Đại cương)”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[2] Nguyễn Phúc Chỉnh (Chủ biên), Phạm Đức Hậu (2007), Ứng dụng tin học trong
nghiên cứu khoa học giáo dục và dạy học sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[3] Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2007), Đại cương PPDH Sinh học, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
 Câu hỏi thảo luận
1. Phân biệt đối tượng của LLDH và của PPDHSH? Nêu vài ví dụ về đối tượng của
PPDHSH?
2. Hãy xác định vị trí của môn PPDHSH trong hệ thống các LLDH nói chung?
3. Phân tích mối quan hệ với các thành tố trong quá trình dạy học?
4. Anh chị có đánh giá gì về nhiệm vụ phát triển NDDH, PP dạy, PP học của LL
DHSH hiện nay?
5. Anh chị hãy phân tích mối quan hệ giữa Khoa học Sinh học với PPDHSH? Trên
cơ sở đó anh chị hãy vạch ra kế hoạch học tập để chuẩn bị cho nghề dạy học sau khi
ra trường.
5
Chương 2
NHIỆM VỤ DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT
 Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
1. Hiểu rõ đối tượng, nhiệm vụ của môn khoa học Sinh học, đặc điểm của SH
hiện đại
2. Xác định đúng vị trí của môn Sinh học ở trường THCS
3. Xác định được nội dung của các nhiệm vụ dạy học, mối liên hệ giữa các
nhiệm vụ
4. Vận dụng để xác định nhiệm vụ dạy học cho 1 chương, 1 bài.
5. Nắm vững các kĩ thuật xác định mục tiêu theo hướng đổi mới
 Nội dung (2 tiết LT)
2.1. Các nhiệm vụ dạy học SH ở trường THPT

Nguồn tri thức cung cấp cho HS thông qua con đường giáo dục là nguồn tri
thức có mục đích, đã được chọn lọc, sắp xếp có hệ thống, quy định trong chương
trình, SGK và được GV thể hiện trong quá trình hướng dẫn HS học tập theo kế
hoạch hợp lí.
*Nhiệm vụ trí dục kỹ thuật tổng hợp
Thực hiện nguyên tắc học đi đôi vối hành, lý luận gắn với thực tiễn, học tập
gắn liền với sản xuất, việc giảng dạy Sinh học phải làm cho học sinh hiểu biết các
nguyên lí cơ bản của các ngành sản xuất có sử dụng cơ thể sống. Trang bị cho các
em các kỹ năng và kỹ xảo vận dụng các quy luật sinh học trong hoạt động thực tiễn.
2.1.2. Nhiệm vụ phát triển các năng lực nhận thức và năng lực hành động
Trong dạy học SH, GV phải tạo cơ hội thuận lợi để HS tập dượt, phát triển
các kĩ năng và phẩm chất trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức, để HS rèn
luyện các thao tác, kĩ năng, kĩ xảo, xây dựng thói quen vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
Việc phát triển các kĩ năng cần tuân theo quy luật tâm lí của quá trình nhận
thức đó là đi từ nhận thức cảm tính (Quan sát, chú ý, ghi nhớ) đến nhận thức lí tính
(So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cá biệt hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa,
hệ thống hóa)
7
Trong QTDH, nhiệm vụ phát triển bao gồm hai mặt liên quan chặt chẽ với
nhau: Phát triển năng lực nhận thức và phát triển năng lực hành động.
2.1.2.1. Phát triển năng lực nhận thức: Bao gồm phát triển các thao tác tư duy (so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…) và biện pháp logic (quy
nạp, diễn dịch) từ đó hình thành các phẩm chất tư duy (tính tích cực, tính độc lập,
tính sáng tạo).
2.1.2.2. Phát triển các năng lực hành động
a. Kĩ năng quan sát
Rèn luyện cho HS biết quan sát tinh tường, đi sâu vào từng chi tiết, tập trung
vào nhữug chi tiết quan trọng nhất của đối tượng. Từ quan sát bằng mắt, đến quan
bằng kính lúp, kính hiển vi. Từ quan sát mẫu vật sống đến các vật tượng hình. Cùng

khác trong 1 tiết học thời gian có hạn không thể tái hiện lại quá trình phát hiện của
các nhà khoa học được. Khi sử dụng quy nạp đơn cử, GV tránh để HS hiểu sai là
các kiến thức này được rút ra một cách đơn giản như vậy. Mendel làm thí nghiệm
trong 8 năm liền, với 7 cặp tính trạng, đã phân tích trên 1 vạn cây lai mới rút ra
được các định luật, nhưng trong mấy tiết học chúng ta chỉ đơn cử một vài thí
nghiệm để rút ra các định luật của ông!
Khi vận dụng các khái niệm, quy luật vào các trường hợp cụ thể thì lại cần
đến kĩ năng suy lí diễn dịch, tức là đi từ cái chung, khái quát đến cái cụ thể, riêng lẻ.
Trong dạy học 2 kĩ năng này luôn bổ sung cho nhau và đều cần cho quá trình vận
động của tư duy. Tuy nhiên do đặc điểm của quá trình nhận thức của HS THCS, GV
cần chú trọng phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp trên cơ sở rèn luyện kĩ năng
quan sát, thí nghiệm.
2.1.3. Nhiệm vụ giáo dục các phẩm chất nhân cách (Giáo dục)
a. Giáo dục thế giới quan khoa học
Thế giới quan là quan điểm về thế giới của một chủ thể nhất định. Hạt nhân
của thế giới quan khoa học là Triết học Mác – Lênin, bao gồm chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đối tượng của SH là các quy luật phát
triển của sự sống – là một hình thức vận động của vật chất trong tự nhiên. Do đó,
Triết học và SH có mối quan hệ tác động qua lại bổ sung cho nhau, cùng nhau phát
triển.
9
Trong dạy học SH, nhiệm vụ giáo dục TGQKH bao gồm:
- Giáo dục quan điểm duy vật: GV cần vạch rõ cho HS rằng: Mọi sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên nói chung và thế giới hữu cơ nói riêng đều là những hình
thức vận động của vật chất. Khi ta đã hiểu rõ CSVC và cơ chế vận động của các quá
trình diễn ra trong sự vật hiện tượng thì ắt sẽ nhận thức được nó trên cơ sở DVBC,
mà không cần một sự giải thích duy tâm thần bí nào!
- Giáo dục PP biện chứng: Mối liên hệ phổ biến, tất nhiên của mọi sự vật
hiện tượng trong thế giới. Các QL SH có sắc thái riêng của chúng nhưng cũng phản
ánh quy luật chung nhất của phép biện chứng duy vật: Thống nhất và đấu tranh giữa

của loài người và của dân tộc. Tri thức là nội dung, là thức ăn của tư duy, là chất
liệu để hình thành niềm tin thế giới quan và phẩm chất tốt đẹp của nhân cách.
- Phát triển năng lực nhận thức và hành động là hệ quả của quá trình chiếm
lĩnh tri thức một cách tích cực và chủ động sáng tạo và ngược lại, đó cũng là điều
kiện để HS tiếp tục chiếm lĩnh tri thức một cách sâu sắc và hiệu quả hơn. Suy nghĩ
tích cực độc lập, sâu sắc trong tự học, tự rèn luyện cũng là điều kiện để người học
cải biến chính mình về tư tưởng, tác phong, thái độ, niềm tin.
- GD các phẩm chất nhân cách vừa là hệ quả của hai nhiệm vụ trên, là mục
đích cuối cùng của việc dạy học, vừa là yếu tố kích thích, động lực thúc đẩy quá
trình chiếm lĩnh đỉnh cao của tri thức, phát triển năng lực nhận thức và năng lực
hành động đến trình độ sáng tạo.
 Tài liệu học tập
[1] Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), “Lí luận dạy học Sinh học (Phần
Đại cương)”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[2] Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2007), Đại cương PPDH Sinh học, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
[3] Trần Bá Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học và sách giáo khoa, NXB
ĐHSP, Hà Nội.
[4] Trần Bá Hoành (1996), “Kỹ thuật dạy học Sinh học”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[5] Sách giáo khoa, sách giáo viên Sinh học lớp 6 đến lớp 10.
11
 Câu hỏi thảo luận
1. Trình bày nội dung cơ bản của nhiệm vụ phát triển trong dạy học Sinh
học? Vì sao nói trọng tâm của NV phát triển năng lực nhận thức trong DHSH là
phát triển tư duy thực nghiệm - quy nạp trên cơ sở rèn luyện kĩ năng quan sát và thí
nghiệm.
2 Trình bày nội dung cơ bản của nhiệm vụ giáo dục trong dạy học Sinh học?
Vì sao nói việc giảng dạy các kiến thức sinh học thống nhất với việc giáo dục thế
giới quan duy vật biện chứng?
3. Phân tích mối quan hệ giữa 3 nhiệm vụ dạy học Sinh học?

thiết theo hướng đảm bảo kiến thức cơ bản.
- Cập nhật với sự tiến bộ của KH & CN, tăng nội dung khoa học công nghệ
ứng dụng.
- Tăng cường giáo dục KTTH và năng lực thực hành ở trường phổ thông.
- Tăng cường GD công dân, đạo đức, tư tưởng, lòng yêu nước, CN Mác
Lênin, đưa nội dung GD TT HCM vào trong nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi,
bậc học.
- Coi trọng hơn nữa các môn KHXH & NV, nhất là Tiếng việt, Lịch sử dân
tộc, Địa lí và Văn hóa Việt Nam…
Với tư tưởng chỉ đạo trên, chương trình SH THPT mới quán triệt một số quan
điểm sau:
 Kế thừa những ưu điểm của CT cũ
 Góp phần thực hiện mục tiêu GD
 Bảo đảm tính kế thừa và tính liên môn
 Bảo đảm tính cơ bản, hiện đại và thực tiễn
 Quán triệt quan điểm giáo dục KTTH – HN
 Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa
 Phản ánh những PP đặc thù của bộ môn
 Quán triệt tư tưởng tích hợp
13
3.2.2. Phân phối chương trình SH THPT
Lớp HK 1 HK 2 Cả năm
Lớp 10 cơ bản 19 tiết 16 tiết 35 tiết
Lớp 10 nâng cao 27 tiết 25 tiết 52 tiết
Lớp 11 cơ bản 27 tiết 25 tiết 52 tiết
Lớp 11 nâng cao 27 tiết 25 tiết 52 tiết
Lớp 12 cơ bản 27 tiết 25 tiết 52 tiết
Lơp 12 nâng cao 36 tiết 34 tiết 70 tiết
3.2.3. Phân tích cấu trúc nội dung chương trình SH THPT
(Nguồn: “Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình và SGK Sinh học”).

một vài học thuyết.
Ví dụ: Học thuyết tiến hoá của Đacuyn, học thuyết của Pavlov về phản xạ có
điều kiện, học thuyết di truyền NST của Menđen và Mocgan
 Tài liệu học tập
[1] Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), “Lí luận dạy học Sinh học (Phần
Đại cương)”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[2] Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết (2006), “Tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông”, NXB ĐHSP, Hà Nội.
[3] Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2007), Đại cương PPDH Sinh học, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
[4] Trần Bá Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học và sách giáo khoa, NXB
ĐHSP, Hà Nội.
[5] Sách giáo khoa, sách giáo viên Sinh học lớp 6 đến lớp 10.
[6] Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa sinh học 10,
11, 12.
 Câu hỏi thảo luận
1. Nội dung dạy học được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào? Tìm ví
dụ minh họa cho mỗi nguyên tắc đó?
2. Trình bày cơ sở lí luận để phân tích các thành phần kiến thức trong
chương trình sinh học? Vì sao nói kiến thức khái niệm và quy luật Sinh học là kiến
thức cơ bản nhất?
15
3. Phân biệt thuật ngữ với khái niệm? Vì sao nói số lượng và chất lượng khái
niệm về 1 lĩnh vực khoa học phản ánh trình độ hiểu biết của một người về lĩnh vực
khoa học đó? Lấy 5 ví dụ về mỗi loại khái niệm: Sự vật; hiện tượng; quá trình; mối
quan hệ trong CT SH THCS?
4. Phân biệt quy luật với định luật? Tìm 3 ví dụ về loại quy luật, 3 ví dụ về
loại định luật trong CT SH THCS?
Chương 4
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

- Đinh Quang Báo (2000): “PPDH là cách thức hoạt động của thầy tạo ra
mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt mục đích dạy học”
- Trần Bá Hoành (2002): “PPDH là con đường, cách thức GV hướng dẫn, tổ
chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt các mục
tiêu dạy học”.
Từ các định nghĩa trên có thể nêu ra mấy nhận xét sau:
PPDH gồm hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hai hoạt động này có sự tác đông qua lại lẫn nhau
Trong đó thầy có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hoạt động
học tập của trò.
Trên cơ sở đó trò tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức cần thiết
Kết quả tương tác giữa hoạt động của thầy và của trò trong QTDH là
đạt được các mục tiêu dạy học đề ra.
=> Đó chính là bản chất của PPDH
Vậy có thể nên lên một cách khái quát về khái niệm PPDH?
PPDH là cách thức hoạt động của thầy và trò trong mối liên hệ qua lại, thầy
giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập
của trò một cách tích cực, chủ động nhằm đạt các mục tiêu dạy học đề ra.
a. Quan hệ giữa dạy và học
Trên tinh thần đổi mới PPDH hiện nay, mối quan hệ giữa Dạy và Học được
quan niệm như thế nào?
17
Là 2 hoạt động: Dạy - Học (Trước đây chỉ quan niệm là hoạt động dạy)
Hai HĐ này có sự tương tác qua lại với nhau, trong đó GV giữ vai trò chủ đạo, nhưng
HĐ học được đặt ở vị trí trung tâm (vai trò tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của HS)
b. Mặt bên ngoài và mặt bên trong của PP
Mặt bên ngoài (Hình thức): Các thao tác hành động của GV và HS có thể dễ
dàng nhận thấy được trong tiết học. Ví dụ: GV thuyết trình, nêu câu hỏi, biểu diễn
thí nghiệm,… HS lắng nghe, trả lời câu hỏi,
Mặt bên trong (Nội dung bản chất của PP): Con đường tổ chức hoạt động

mặt khác không phải kiến thức nào cũng có thể dạy lại theo cách lặp lại con đường
NCKH.
Vì vậy, khi chuyển thành PPDH, PP khoa học đã có những biến đổi phù hợp
với đối tượng dạy học, với mục đích, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và trở
nên đa dạng và phong phú hơn rất nhiều.
4.1.2. Hệ thống các PPDHSH
19
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
Mặt bên

ngoài của
Mặt bên trong của PPDH
Tái hiện thông báo
(THTB)
Giải thích minh
họa (GTMH)
Tìm tòi bộ phận
(Ơrixtic)
Nghiên
cứu (NC)
Dùng lời

Thuyết trình – THTB
(Diễn giảng)
Thuyết trình –
GTMH
Thuyết trình -TTBP
Trần thuật
Giảng giải
Hỏi đáp – THTB Hỏi đáp – TTBP

NC
Chiếu phim -
THTB
Chiếu phim –
GTMH
Chiếu phim - TTBP Chiếu
phim -
NC
Thực hành
TH xác định mẫu vật
- THTB
TH xác định mẫu
vật – TTBP
TH xác
định mẫu
vật - NC
TH quan sát mẫu
vật - THTB
TH quan sát mẫu vật
– TTBP
TH quan
sát mẫu
vật - NC
Thực hành thí
nghiệm - THTB
Thực hành thí
nghiệm – GTMH
Thực hành thí
nghiệm - TTBP
Thực

- Nhóm PP trực quan:
+ GV phân phát mẫu vật cho từng bàn để HS quan sát theo nhóm
+ GV cho các nhóm tự chuẩn bị mẫu vật hay thí nghiệm
+ GV lên tiêu bản hiển vi và gọi từng HS lên quan sát và nhận xét.
+ Mỗi nhóm HS phân công 1 HS chuẩn bị và lên trình bày trước lớp, các
thành viên trong nhóm nhận xét.
- Nhóm PP thực hành:
+ HS làm việc độc lập cá nhân, quan sát, nhận xét
+ HS làm việc theo nhóm cùng 1 nhiệm vụ hay mỗi nhóm 1 nhiệm vụ.
+ Nhóm cử 1 HS lên báo cáo hoặc GV có thể gọi bất kì một HS.
+ Thảo luận theo từng nhóm hay cả lớp.
* Biện pháp kĩ thuật
- Nhóm PP dùng lời: GV có thể viết câu hỏi lên bảng phụ để HS lần lượt trả
lời ; GV có thể viết hoặc photo các đoạn tư liệu và lấy ra đọc khi cần thiết; GV sử
dụng các phiếu học tập phát cho HS hoặc dán lên bảng cho HS hoàn thành.
- Nhóm PP trực quan: Chiếu tiêu bản hiển vi lên màn ảnh, chiếu các hình ảnh,
mô hình động, phim,… để HS quan sát.
- Nhóm PP thực hành: GV sử dụng bản hướng dẫn các thao tác thực hành và các
câu hỏi thảo luận phát cho từng nhóm HS hoặc treo lên bảng dùng chung cho cả
lớp.
22
4.2. Loại phương pháp nghiên cứu Nội dung mới
4.2.1. Nhóm Phương pháp dùng lời (Tham khảo tài liệu số [1], [3], [4], [5])
a. PP thuyết trình
 PP thuyết trình – Tái hiện thông báo
 PP thuyết trình – Giải thích minh họa
 PP thuyết trình – Tìm tòi bộ phận
b. Phương pháp trần thuật
c. Phương pháp giảng giải
d. Phương pháp vấn đáp (Đàm thoại)

của GV
GV biểu diễn PTTQ cho HS quan
sát đồng thời giải thích cho HS.
PTTQ minh hoạ cho lời giảng
của thầy. GV nêu ra các câu hỏi
nhằm kiểm chứng lại TTin đã
giải thích cho HS.
GV biểu diễn PTTQ, tổ chức cho
HS quan sát, phát hiện vấn đề,
bằng việc kết hợp với hệ thống câu
hỏi logic. Hệ thống câu hỏi GV
đưa ra theo một trình tự logic nhất
định, mà câu trả lời của HS chỉ có
thể tìm được thông qua sự tìm tòi,
nghiên cứu PTTQ.
Hoạt động
của
HS
Quan sát tranh khi đã nghe thầy
giải thích. Tiếp thu tri thức mới
từ PTTQ một cách thụ động.
Quan sát tranh theo trình tự tổ
chức của GV, tìm tòi nghiên cứu,
phát hiện, khai thác PTTQ để tìm
ra tri thức mới.
Kết quả
HS tri giác PTTQ và tiếp thu kiến
thức mới một cách thụ động.
Chưa phát huy được tính tích
cực, độc lập, sáng tạo của HS

sát, cho nên khi sử dụng, GV cần phải lưu ý cho HS.
Các vật tượng trưng đó là các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ phát hiện mối quan hệ
giữa các sự vật, hiện tượng, nhận xét diễn biến có tính quy luật của các quá trình
sinh lí. Chúng giúp HS lĩnh hội các kiến thức trừu tượng hiệu quả hơn.
Ngày nay với sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật như: máy chiếu overheat,
projeter, video,… làm cho các PTTQ phát huy được sức mạnh và đem lại hiệu quả
vượt trội trong dạy học, vì vậy GV cần phải cập nhật để sử dụng.
d. PP biểu diễn thí nghiệm
25

Trích đoạn Một số khái niệm logic học cần được phát triển trong khi hình thành khái niệm 1 Nội hàm và ngoại diên của khái niệm Hình thành khái niệm cụ thể Cấu trúc bài lên lớp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status