Câu 1. Trình bày vai trò của phương tiện trực quan. Phân tích yêu cầu chung của việc sử dụng PTTQ
Định nghĩa: PTTQ là đối tượng chứa khâu thông tin mà học sinh có thể tri giác được.
Phương tiện trực quan được chi ra làm 3 nhóm:
- Vật tự nhiên: Vật sống, mẫu nhồi,ép ngâm, tiêu bản.
- Vật tượng hình và vật tượng trưng ( Tranh ảnh, bảng biểu, sơ đồ )
- Các thí nghiệm
• Vai trò của phương tiện trực quan.
- Làm cho giờ dạy sinh động, học sinh yêu thích môn học.
- Cung cấp những hình ảnh, biểu tượng sinh động chính xác về đối tượng nghiên cứu.
- Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh.
• Yêu cầu chung của việc sử dụng PTTQ.
- Bám sát nội dung kiến thức để chọn PTTQ phù hợp.
- Sắp xếp gọn gàng thuận tiện cho quá trình giảng dạy.
- Biểu diễn đúng lúc, đúng chỗ,dùng đến đâu đưa ra đến đó.
- Biểu diễn thong thả theo một trình tự nhất định.
- Giáo viên phải đứng ở 1 vị trí thuận lợi nhất để học sinh dễ quan sát
- Đối với thí nghiệm và clips cần hướng dẫn học sinh quan sát trước khi biểu diễn để học sinh xác định chính xác nội dung kiến
thức cần quan sát.
- Thí nghiệm cẩn chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo chắc chắn thành công: Đối với thí nghiệm giáo viên cần phải chuẩn bị đồ dùng, thiết
bị chu đáo và cần làm thử để chắc chắn thành công.
- Nên phối hợp nhiều loại phương tiện trực quan với nhau. Có thể phối h ợp cả bảng biểu, tranh vẽ.
- Ví dụ khi giảng dạy bài: Các loại rễ, các miền của rễ - Sinh học 6.
• Phần I Các loại rễ.
- Có thể lựa chọn PTTQ: + Mẫu vật 1 số cây có rễ cọc, rễ chùm.
+ Bảng phụ Bài tập điền từ
+ Mô hình cấu tạo rễ
+ Sắp xếp gọn gàng các phương tiện trực quan cho dễ sử dụng
- Mẫu cây rễ cọc, rễ chùm mỗi loại ra một khay
- Bảng phụ đánh số thứ tự
- Mô hình giải phẫu rễ
+ Biểu diễn đúng lúc: Đưa ra mẫu vật một số cây rễ cọc, rễ chùm yêu cầu học sinh quan sát phát hiện ra kiến thức và hoàn thành bài tập
GV: Vì sao lại có sự khác nhau về bộ rễ của 2 nhóm cây đó? Những cây có bộ rễ giống rễ cây phượng, bàng xà cừ được gọi là gì?
Những cây có bộ rễ gống cây cau được gọi là gì? Đó là nhiệm vụ các em sẽ nghiên cứu trong phần rễ cọc và rễ chùm.
+ Bước 2: Quan sát mẫu vật và tranh
GV: phát mẫu vật về các cây (có đủ rễ) đến các nhóm học sinh
Treo tranh 1 số loại rễ theo SGK sinh 6
( Gồm 1 số cây như: bưởi con, cải, lúa, ngô, dừa cạn, dẻ quạt, dâu tây, cau, sấu, …)
? Dựa vào hình thái cấu tạo ngoài của rễ, các em hãy chia các cây trên bàn và các cây trong tranh thành các nhóm rễ khác nhau
HS: phân loại ra 2 nhóm
Nhóm 1 gồm các cây : bưởi, cải, dừa cạn, dâu tây, sấu
Nhóm 2 gồm các cây: lúa, ngô, cau, dẻ quạt
+ Bước 3: phân tích khái niệm:
GV: Tại sao em lại xếp bưởi, cải, dừa cạn, dâu tây, sấu vào 1 nhóm? Mô tả kiểu rễ của nhóm cây đó?
HS: - các cây này có kiểu rễ gống nhau là: có rễ chính to, từ rễ chính phân nhánh thành các rễ nhỏ và các rễ nhỏ hơn nữa
GV: Tại sao em lại xếp lúa, ngô, cau, dẻ quạt vào 1 nhóm? Mô tả kiểu rễ của nhóm cây đó?
HS: - các cây này có kiểu rễ gống nhau là: các rễ có kích thước gần bằng nhau mọc r a từ 1 mấu thân.
GV: Em dùng tên gọi nào để đặt tên cho kiểu rễ của các cây nhóm 1, tên gọi nào cho kiểu rễ của các cây ở nhóm 2:
HS: Nhóm 1 là kiểu rễ cọc
Nhóm 2: kiểu rễ chùm
GV: Hãy phát biểu khái niệm rễ cọc, rễ chùm ?
HS: phát biểu khái niêm
GV: nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Bước 4: Đưa khái niệm rễ cọc, rễ chùm vào hệ thống khái niệm đã có.
GV: cơ quan sinh dưỡng của cây gồm những bộ phận nào:
HS: rễ, thân, lá
GV: đặc điểm hình thái của rễ thân lá rất đa dạng. Các em đã thấy được các loại rễ còn các kiểu thân, lá các em sẽ tiếp tục được nghiên
cứu trong các chương tiếp theo của sinh học 6.
+ Bước 5: luyện tập vận dụng khái niệm
rễ cọc, rễ chùm.
GV:cho học sinh làm câu hỏi trắc nghiệm:
- Giáo viên đặt câu hỏi. ! chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời được: 1 chu kỳ tế bào gồm 2 giai đoạn. Kỳ trung gian, nguyên phân gồm 4 kỳ. Kì đầu, kì giữa, kỳ sau, kỳ
cuối.
3. Phân tích cơ chế của quá trình.
- Giáo viên cho học sinh từng giai đoạn và hướng dẫn học sinh phân tích từng sự kiện xảy ra.
Cơ quan sinh dưỡng
Rễ Thân Lá
Rễ cọc Rễ chùm
? ?
• Kỳ trung gian: GV hỏi kỳ trung gian NST có hiện tượng gì xảy ra. HS NST đơn nhân đôi tạo NST kép. GV NST ở trạng thái như
thế nào? HS dạng sợi mảnh.
• Nguyên phân:
+ Kỳ đầu
- GV Quan sát TB ở kỳ đầu so với kỳ trung gian xảy ra những hiện tượng nào?
HS Màng nhân, nhân con biến mất, thoi phân bào hình thành, NST kép bắt đầu co ngắn, trung tử tiến về 2 cực tế bào.
+ Kỳ giữa. GV Mô tả các hiện tượng xảy ra ở kỳ giữa.
HS NST kép co ngắn cực đại, mỗi NST kép đính với thoi phân bào ở tâm động. Các NST kép xếp thành một h àng trên mặt phẳng của
tế bào.
+ Kỳ sau. GV có hiện tượng gì xảy ra
HS Thoi phân bào co rút, NST kép tách thành NST đơn và được thoi phân bào kéo đều về 2 cực của tế bào gọi là hiện tượng phân ly
của NST
+ Kỳ cuối. Nêu hiện tượng xảy ra ở kỳ cuối.
Thoi phân bào biến mất, NST dãn xoắn màng nhân, nhân con xuất hiện, màng sinh chất thắt lại ở giữa phân chia tế bào chất tạo 2 tế bào
con có bộ NST 2 n giống với tế bào ban đầu
GV? Kết thúc nguyên phan được kết quả như thế nào?
HS. Từ 1 tb 2n tạo 2 tế bào con giống nhau và giống TB ban đầu.
4. Ý nghĩa của nguyên phân.
- GV cho học sinh hoàn thành khái niệm nguyên phân qua nghiên cứu quá trình nguyên phân.
- Vai trò của nguyên phân đối với cơ thể.
- Học sinh xác định được ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Sau khi cung cấp cho học sinh toàn bộ tri thức cơ bản về sinh học học sinh cần phát triển kĩ năng nhận thức về tri thức nên cần.
1) Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát: Cần rèn kĩ năng xác định mục tiêu phương tiện, đối tượng quan sát, phương pháp quan sát, cách
ghi chép. VD:……….
2) Rèn cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm: rèn cho học sinh biết mục tiêu , mẫu vật, dụng cụ và nêu được các bước làm thí nghiệm:
tiiến trình.
+ Kĩ năng quan sát thí nghiệm 1, ghi chép, giảI thích TN 1 1 cách khoa học.
+ Rút ra KL khoa học
3) Phát triển các phương pháp và biện pháp logíc.
Xuất phát từ đặc điểm dạy học có liên quan đến nhận thức con ngườicó kn tư duy.
Tư duy là một hoạt động nhận thức gồm 2 con đường.
a) Phương pháp qui nạp: Là một con đường của tư duy đI từ việc nhận thcứ những sự kiện đơn lẻ đền nhận thức cáI chung, con đường
này giúp HS hình thành những kháI niệm sinh học.
b) Diễn dịch là con đường ngược lại với qui nạp là quá trình đI từ kháI niệm định luật đến các sự vật hiện tượng riêng lẻ.
c) Rèn các thao tác tư duy: phân tích tổng hợp, so sánh.
+ Phân tích: là phương pháp chia nhỏ các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu thành những yếu tố cấu thành
+ Tổng hợp//; là kế hợp các yếu tố cấu thành, các thành phần của sự vật, hiện tượng trong một chỉnh thể.
+ So sánh: là tìm ra những điểm giống và khác nhau của cùng 1 sự vật hiện tượng hay quá trình.
III/ Nhiệm vụ giáo dục gồm các nhiệm vụ
1) Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng: đặc biệt là
+ Rèn cho học sinh nhìn nhận giới quan bằng quan điểm duy vật biện chứng .
+ Giúp học sinh hiểu rõ sinh vật sống luôn luôn vận động nhưng sự vận động trong quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau.
+ Giúp học sinh hiểu rõ cơ sở khoa học cấu trúc chức năng của sự vật hiện tượng để gắn thực hành và ứng dụng.
+ Cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức kĩ năng 1 cách hệ thống khoa học.
2) Giáo dục về tình cảm đạo đức thẩm mĩ.
+ Hình thành tháI độ đúng đắn với thiên nhiên con người.
+ Giáo dục tháI độ và tình yêu thiên nhiên cách bảo vệ thiên nhiên làm môI trường xanh – sạch - đẹp.
+ Giáo dục tinh thần yêu thương đồng loại, sống đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau.
3) Giáo dục về ý thức trong lao động.
+ Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng dụng, vận dụng tri thức vào trong thực tiễn cuộc sống.
+ ý nghĩa của lao động học tập cho bản thân và sự phát triển chung của xã hội.