Khóa luận tốt nghiệp phương pháp dạy học ngữ văn - Pdf 22

Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
1
Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1. Lí do chọn đề tài 3
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
3. Mục đích nghiên cứu 9
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 10
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
6. Phương pháp nghiên cứu 10
7. Đóng góp của khóa luận 11
8. Cấu trúc của khóa luận 11
NỘI DUNG 12
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quan điểm dạy học bài
“Nhân vật giao tiếp”
12
1.1. Những vấn đề cơ bản về quan điểm dạy học tích hợp 12
1.1.1. Quan điểm tích hợp trong hệ thống đổi mới PPDH trong nhà
trường
12
1.1.2. Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học Ngữ văn 16
1.1.3. Vai trò của việc dạy học Ngữ văn theo quan điểm tích hợp 27
1.2. Những vấn đề cơ bản về “Nhân vật giao tiếp” 29
1.2.1. Khái niệm về nhân vật giao tiếp 29
1.2.2. Đặc điểm cơ bản của nhân vật giao tiếp 29
Chương 2: Dạy học bài “Nhân vật giao tiếp” trong SGK Ngữ văn
12 theo quan điểm tích hợp
33
2.1. Thực trạng dạy học bài “Nhân vật giao tiếp” theo quan điểm tích


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Tích hợp là vấn đề thời sự khoa học của giáo dục thời đại.
Chúng ta đang sống ở thế kỉ XXI, thế kỉ của công nghệ thông tin. Công
nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, đã và đang len lỏi vào cuộc sống của từng
con người, từng ban ngành, cơ quan, công sở…. Ngành giáo dục cũng nằm
trong xu thế phát triển chung đó. Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của
giáo dục, các nhà nghiên cứu ra sức tìm tòi, xây dựng những mô hình mới,
những quan điểm, phương pháp giảng dạy cho phù hợp với giáo dục hiện đại,
nhằm đem lại những kết quả khả quan hơn.
SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
3
Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
Hòa chung với không khí thời đại, trong những thập kỉ gần đây chúng ta
đã làm quen với những quan điểm giáo dục mới như: liên môn, xuyên môn,
tích hợp… và hiện nay quan điểm tích hợp đã chiếm một vị trí chủ đạo trong
hệ thống giáo dục của các nước tiên tiến trên thế giới. Các nước như: Mỹ,
Anh, Pháp, Nhật, Úc,… đã biên soạn chương trình và chỉ đạo phương pháp
giảng dạy theo hướng tích hợp. Việc làm này của họ đã được kiểm nghiệm và
đem lại sự thành công nhất định. Như vậy, quan điểm tích hợp không đơn
thuần chỉ là một đề xuất, một ý tưởng tức thời mà nó đã trở thành một vấn đề
thời sự mang tính khoa học, đã được nhiều nước trên thế giới vận dụng và thu
được những thành tựu đáng kể.
Để hòa nhập vào xu thế phát triển chung của thế giới ngành giáo dục
nước ta đang từng bước đổi mới chương trình SGK, phương pháp dạy học
theo quan điểm tích hợp
1.2. Tích hợp được vận dụng vào nền giáo dục nước ta đang là vấn đề
mới mẻ nhưng còn nhiều tồn tại
Vận dụng quan điểm tích hợp – quan điểm tiên tiến trong giáo dục của thế

không có sự chọn lọc để đưa ra những ngữ liệu thật tiêu biểu. Hơn nữa, nhiều
giáo viên lại sa vào phân tích chất văn chương làm cho học sinh có cảm giác
đó là một giờ phân tích cảm thụ văn hơn là một giờ dạy – học tiếng Việt.
1.3. Cách dạy học tách rời các phân môn thuộc môn Ngữ văn bộc lộ
nhiều hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả giờ học Tiếng việt.
Sở dĩ nền giáo dục của nước ta chưa phát triển được như một số nước
trong khu vực và trên thế giới bởi nhiều lí do, nhưng lí do nổi cộm nhất là
việc dạy học tách biệt các phân môn, các môn học trong một thời gian dài. Xu
hướng dạy học tách biệt các phân môn thuộc môn Ngữ văn đã làm cho quá
trình đào tạo của chúng ta bộc lộ những hạn chế như: tình trạng trùng lặp, dư
thừa kiến thức gây lãng phí thời gian đào tạo, học sinh học một cách thụ
SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
5
Khóa luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội 2
ng, khụng phỏt huy c vai trũ ch th sỏng to, hc sinh khụng cú kh
nng t duy tng hp. Nh nghiờn cu Phỏp Edgor.Morin cnh bỏo rng: xu
hng dy hc tỏch bit, chia ụ cỏc b mụn, phõn mụn lm mt kh nng
nm c nhng gỡ kt dt vo nhau, phỏ v th gii thnh nhng mnh tỏch
ri nhau. Nú teo i s lnh hi v s suy ngh cựng cỏch nhỡn v lõu v di
[30, 70]. Chớnh vỡ vy m giỏo dc hin i cn t b t duy tỏch bit xỏc
lp t duy ni lin, thay th quan h nhõn qu tuyn tớnh bng quan h nhiu
vũng, nhiu quy chiu, thay th logic cng nhc bng logic bin chng, thay
th s hũa nhp b phn v cỏi ton th bng s hũa nhp cỏi ton th bờn
trong.
Qua kho sỏt thc trng dy hc Ting Vit trng ph thụng theo xu
hng tỏch ri cỏc phõn mụn v ó thu c cỏc kt qu trựng hp vi nhng
nhn nh trờn. Giỏo viờn v hc sinh thiu ý thc liờn h, gn kt tri thc ca
cỏc phõn mụn vi nhau trong chng trỡnh giỏo dc. Giỏo viờn v hc sinh
thng xuyờn lp li kin thc mt cỏch khụng cn thit dn n vic lóng phớ
thi gian dnh cho cỏc cụng vic khỏc. V mt thc trng ph bin nht

dc 1973). Bi vit ó nờu ra yờu cu cn thit phi i mi phng phỏp dy
hc. Tỏc gi ó hng mi ngi ti phng phỏp mi phng phỏp tớch
hp vn vi cỏc khớa cnh ca i sng. Bi vit ny tuy c vit khỏ lõu
nhng c coi l t tng ch o vic i mi phng phỏp dy hc theo
hng tớch hp.
Khi b GD T thc hin vic i mi ni dung chng trỡnh v cỏch
biờn son SGK theo quan im tớch hp t nm 2000 thỡ mt yờu cu cp
thit ó c t ra. ú l phi tỡm ra phng phỏp ging dy theo quan im
tớch hp. V ó cú rt nhiu tỏc gi cp n vn ny qua mt s bi bỏo,
tp chớ sau:
SV: Dơng Thị Hòa - K33B Khoa Ngữ văn
7
Khóa luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Nguyn Trng Hon vi bi Tớch hp v liờn hi hng ti kt ni
trong dy hc ng vn trong Tp chớ Giỏo dc s 22 2002 ó cp n
tớch hp trong mụn Ng vn trong quan im ca mỡnh. Tuy trong bi vit,
tỏc gi cha i sõu v s tớch hp kin thc theo chiu dc. Nhng tỏc gi ó
tp trung vo vic trỡnh by quan im tớch hp trong dy hc Ng vn trờn
c s mt s vn bn cú vai trũ l kin thc ngun phc v cho cỏc phõn
mụn.
Tỏc gi Nguyn Hu Chõu vi bi: Vai trũ ca giỏo viờn trong cỏc
phng phỏp dy hc c la chn (Tp chớ Giỏo dc s 99), ó cp
n cỏc phng phỏp dy hc, c bit cao vai trũ ca ngi giỏo viờn.
Tuy nhiờn cỏc vn nờu ra cú phn s gin, quan im tớch hp cha c
nhỡn nhn sõu sc.
GS.TS. Nguyn Thanh Hựng trong bi: Tớch hp trong dy hc ng
vn (Tp chớ Giỏo dc s 6-2006) ó ch ra tớch hp chớnh l mt phng
hng phi hp cỏc quỏ trỡnh hc tp ca nhiu mụn hc t hiu qu. V tỏc
gi cũn nờu rừ tớch hp trong mụn Ng vn l s liờn kt gia ba phõn mụn
Vn, Ting Vit, Lm Vn.

SGK. Cỏc tỏc gi cũn cp n cỏc vn i mi trong sỏch chun v sỏch
nõng cao. Khụng nhng th cỏc tỏc gi cũn phõn tớch chng trỡnh Ng vn
theo quan im tớch hp. õy l nhng nh hng soi sỏng cho vic trin
khai ti ca chỳng tụi.
Trong SGK Ng vn 10 tp 1, cỏc tỏc gi vit sỏch a ra nhng gi ý v
mt phng phỏp ging dy cho GV. phn ting Vit, ngoi nh hng
ging dy ting Vit gn vi giao tip bng thc hnh, thụng qua thc hnh
v hng ti thc hnh, nhúm biờn son cng ó ra yờu cu tớch hp l
GV cn chỳ ý thc hin vic tớch hp trong dy loi bi luyn tp: Cú th
yờu cu hc sinh nhc li khỏi nim hoc phỏt biu cỏc nh ngha v cỏc
SV: Dơng Thị Hòa - K33B Khoa Ngữ văn
9
Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
hiện tượng ngôn ngữ liên quan, rồi áp dụng vào phân tích, lĩnh hội và thực
hành sử dụng, hoặc ngược lại”. Tuy nhiên, định hướng nói trên vẫn chỉ ở mức
độ khái quát chung.
Có thể nói, tích hợp là một quan điểm dạy học hiện đại. Đã có nhiều công
trình, tài liệu nghiên cứu về quan điểm này và nghiên cứu về sự quán triệt nó
trong xây dựng nội dung chương trình SGK. Hiện nay, nó được áp dụng trong
dạy học nói chung và dạy học tiếng Việt nói riêng. Tuy nhiên, áp dụng quan
điểm tích hợp vào dạy học từng bộ phận của Ngữ Văn như thế nào vẫn là một
vấn đề chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu.
Những tài liệu đã nêu ở trên chỉ mang tính chất định hướng, khái quát
chung. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: Dạy học bài “Nhân vật giao tiếp”
trong SGK Ngữ Văn 12 theo quan điểm tích hợp còn hướng tới một mục
đích là tìm ra một phương hướng dạy học mới cho bài “Nhân vật giao tiếp”
theo đúng nguyên tắc tích hợp, giúp học sinh có thể hiểu bản chất hệ thống
kiến thức về hoạt động giao tiếp nói chung và nhân vật giao tiếp nói riêng.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nói trên, chúng tôi nhằm các mục đích cụ thể như sau:

Phương pháp này đươc sử dụng để phân loại và phân tích kết quả khảo sát
thực trạng của học sinh trước khi tiến hành thực nghiệm, phân tích kết quả
thực nghiệm.
6.2. Phương pháp hệ thống hóa
Phương pháp này nhằm hệ thống hóa các tri thức lí thuyết về tích hợp, về
nhân vật giao tiếp dưới góc độ ngôn ngữ và nhân vật giao tiếp trong SGK
Ngữ văn lớp 12.
6.3. Phương pháp so sánh, đối chiếu
Phương pháp này được sử dụng để so sánh khi phân tích các nhân tố
trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
11
Khóa luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội 2
6.4. Phng phỏp thc nghim
Phng phỏp ny nhm t chc thc nghim kim chng tớnh kh thi
ca thit k, t ú rỳt ra kt lun chung.
7. úng gúp ca khúa lun
Khúa lun úng gúp mt phn nh bộ vo vic i mi phng phỏp dy
hc Ting Vit núi chung, phng phỏp dy hc bi Nhõn vt giao tip
trong SGK Ng Vn 12 quỏ trỡnh DHTV t c hiu qu nht nh.
8. Cu trỳc ca khúa lun
Ngoi phn m u v kt lun, khúa lun ca chỳng tụi gm ba chng
chớnh:
- Chng 1: Nhng vn c bn v quan im dy hc tớch hp
v nhõn vt giao tip.
- Chng 2: Dy hc bi Nhõn vt giao tip trong SGK Ng
vn 12 theo quan im tớch hp
- Chng 3: Thc nghim
NI DUNG
CHNG 1: NHNG VN C BN V QUAN IM DY

o to, bi dng giỏo viờn, i mi thit b dy hc. Cho nờn, khi bn v
quan im tớch hp ó cú rt nhiu ý kin khỏc nhau.
Trong chng trỡnh THPT d tho, mụn Ng Vn nm 2002 ca B giỏo
dc v o to khỏi nim tớch hp c hiu l: S phi hp cỏc tri thc gn
gi cú quan h mt thit vi nhau trong thc tin, chỳng h tr v tỏc
ng vo nhau, phi hp vi nhau nhm to nờn kt qu tng hp nhanh
chúng v vng chc. [4.27]
SV: Dơng Thị Hòa - K33B Khoa Ngữ văn
13
Khóa luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Trong SGV Ng vn 6, GS. Nguyn Khc Phi (Tng Ch biờn) cú nờu:
Tớch hp l mt phng phỏp hng ti phi hp mt cỏch ti u cỏc quỏ
trỡnh hc tp riờng r, cỏc mụn hc khỏc nhau theo nhng hỡnh thc mụ hỡnh,
cp khỏc nhau nhm ỏp ng nhng mc tiờu, mc ớch v yờu cu c th
khỏc nhau.
Phỏt trin quan im trờn, GS. Phan Trng Lun trong cun SGK Ng
vn 10 cng núi: SGK Ng vn 10 tip tc thc hin tinh thn tớch hp
THCS, c th l hc Ng vn trong nh trng khụng th tỏch ri ba b phn
Vn, Ting, Lm Vn.
GS.TS Nguyn Thanh Hựng trong bi vit: Tớch hp trong dy hc Ng
vn cho rng: Cú th hiu tớch hp l mt phng phỏp hng ti phi hp
mt cỏch tt nht cỏc quỏ trỡnh hc tp ca nhiu mụn hc.
TS. Nguyn Trng Hon trong bi Tớch hp v liờn hi hng ti kt ni
trong dy hc Ng vn quan nim : Tớch hp l thut ng m ni hm ca
nú ch hng tip cn kin thc t vic khai thỏc giỏ tr ca cỏc tri thc cụng
c thuc tng phõn mụn, trờn c s mt vn bn cú vai trũ l kin thc
ngun.
Ngoi ra cũn cú rt nhiu ý kin ca cỏc tỏc gi khỏc na nh Nguyn
Vn ng, Nguyn Huy Quỏt v quan im tớch hp. Cú th núi, cỏc cỏch
hiu v tớch hp núi trờn u cú im chung khi nhỡn nhn tớch hp l s

kết giữa các phân môn để chúng có sự phối hợp và hỗ trợ nhau” [5.75] so với
Ngữ văn ở THPT tích hợp ngang ở SGK Ngữ văn THPT được vận dụng ít
hơn.
VD: Khi dạy bài “Ngữ cảnh” giáo viên có thể sử dụng những kiến thức
của bài “Hai đứa trẻ”, những kiến thức của “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ”, về các phương châm hội thoại để lí giải khái niệm này.
SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
15
Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
* Tích hợp dọc ( tích hợp theo vấn đề): “ là tích hợp ở một đơn vị kiến
thức và kĩ năng mới với những kiến thức và kĩ năng đã học trước đó theo
nguyên tắc đồng trục ( còn gọi là vòng tròn đồng tâm). Tích hợp theo từng
vấn đề còn tập trung khai thác sâu rộng về mối quan hệ giữa nội dung đang
dạy với các nội dung đã dạy hoặc sẽ dạy ở hai phân môn còn lại hay ở chính
phân môn đang dạy. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong
việc đưa ra những vấn đề mang tính chất liên thông, tổng quát. Đồng thời
giúp học sinh biết liên hệ kiến thức, rèn luyện tư duy khái quát, tồng hợp và
có năng lực chiếm lĩnh tri thức một cách hệ thống từ cái cũ đến cái mới, từ
cái đã biết đến cái sẽ biết” [5.76]. Ở Ngữ văn THPT, quan điểm tích hợp dọc
được vận dụng linh hoạt hơn tích hợp ngang.
Ví dụ: ở tuần 12,14, phần tiếng Việt dạy bài “ Phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt” trước đó ở tuần 9 học sinh được học bài “ Đặc điểm của ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết” hai đơn vị kiến thức này có liên quan hỗ trợ cho nhau rất
nhiều. Trên cơ sở những kiến thức được học về đặc điểm ngôn ngữ, học sinh
tiếp nhận kiến thức về ngôn ngữ sinh hoạt dạng nói, viết được dễ dàng hơn.
1.1.2 Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học Ngữ Văn
1.1.2.1. Vận dụng quan điểm tích hợp trong việc xây dựng nội dung
chương trình Ngữ Văn.
Nguyên tắc tích hợp dựa trên sự liên kết các phân nhóm hữu quan thành
một chỉnh thể thống nhất nhằm tạo thành hợp lực để nâng cao hiệu quả giờ

Ngược lại, những kiến thức và kĩ năng trong giờ đọc hiểu văn bản sẽ là những
yếu tố có thể hỗ trợ tích cực cho việc học Làm văn và Tiếng Việt. Tuy nhiên,
trong quá trình dạy đọc hiểu văn bản hay Làm văn, giáo viên cần phải tôn
trọng những đặc trưng cơ bản của các vấn đề kiến thức. Ví dụ: khi dạy đọc
SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
17
Khóa luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội 2
hiu vn bn, giỏo viờn cn phi tụn trng tin trỡnh lch s v th loi vn cú
ca tng thi kỡ. iu ú, khụng cho phộp giỏo viờn vn dng hỡnh thc tớch
hp hng ngang gia vn bn, ting Vit, v Lm vn. Hoc chng trỡnh
lp 10, khi dy cỏc bi lm vn kiu bi t s c hc song song vi cỏc vn
bn t s thuc vn hc dõn gian. ỏng núi hn, cỏc bi v phong cỏch chc
nng ngụn ng thuc phn Ting Vit trong SGK u c lng ghộp vi cỏc
bi Vn hoc Lm vn cú phong cỏch tng ng. Vớ d: Bi phong cỏch
ngụn ng chớnh lun ( lp 11) c gn vi cỏc bi c hiu vn bn ngh
lun nh: Ting m sc mnh gii phúng dõn tc ca Nguyn An
Ninh, V luõn lý xó hi ca nc ta ca Phan Chõu Trinh, Mt thi i
trong thi ca ca Hoi Thanh Phong cỏch ngụn ng khoa hc gn lin vi
chựm vn bn nht dngTng t nh th, cỏc bi ngh lun vn hc cng
c xp tng ng vi cỏc th loi c dy phn c vn. Cỏc bi lm
vn ngh lun v mt tỏc phm mt on trớch vn xuụi lp 12 c hc
ng thi vi cỏc bi c hiu truyn ngn hin i, bi ngh lun v mt
on th, bi th v bi lut th phn Ting Vit cng c t sau cỏc bi
hc v tỏc phm th hin i Nh ó núi, phng thc tớch hp gia ba b
phn kin thc c vn, Lm vn v Ting Vit trong SGK l khỏ linh hot,
nú khụng n thun l tớch hp kin thc v k nng trong mt bi hc m
cũn cho phộp tớch hp theo tng vn , vn ang dy phn ny cú th
tớch hp vi cỏc ni dung khỏc ó dy hoc s dy hai phn kia.
VD: Bi: Hot ng giao tip bng ngụn ng cỏc nhõn t giao tip
trong Ting Vit trong u cun sỏch Ng Vn 10 s l c s c hiu vn

sau: T tỡnh, Chy gic, Thng v, Cõu cỏ mựa thu hu ht
nhng bi luyn tp ca bi lớ lun vn hc u yờu cu hc sinh dựng nhng
kin thc lớ lun ó hc soi sỏng mt khớa cnh trong tỏc phm. Phn lch
s vn hc trong chng trỡnh SGK Ng vn khụng cú vai trũ nh trong cỏc
SV: Dơng Thị Hòa - K33B Khoa Ngữ văn
19
Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
bộ SGK trước đây, tri thức lịch sử văn học chỉ cung cấp ngữ cảnh để học sinh
đọc hiểu tác phẩm cụ thể. Tuy nhiên những người biên soạn cũng không hề
xem nhẹ tri thức văn học sử. Rõ ràng trong hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, cũng như hệ thống bài tập của SGK vẫn có những câu hỏi yêu cầu học
sinh vận dụng những hiểu biết về đặc trưng về văn học sử, cũng như về văn
hóa để khám phá giá trị tác phẩm Chẳng hạn: Ngữ văn 10 có bài tổng kết về
đọc hiểu văn học trung đại. Ở đây các soạn giả đã lưu ý học sinh cần phải
nắm những đặc điểm cơ bản nào về đặc trưng thi pháp văn học trung đại và
chỉ dẫn cách vận dụng chúng trong những trường hợp cụ thể để khám phá giá
trị, ý nghĩa của tác phẩm. Kèm theo nó là hệ thống bài tập yêu cầu học sinh
vận dụng những hiểu biết cụ thể đó để lí giải một số câu thơ, đoạn thơ đã học.
Trong bài tổng kết phương pháp đọc hiểu văn học ( Ngữ văn lớp 10 nâng cao,
tập 2, soạn giả viết: “ Ngữ cảnh văn hóa là bối cảnh kinh tế xã hội mà văn hóa
là người phát ngôn ( ở đây là nhà văn nhà thơ) sống và sáng tác. Ngữ cảnh
này bao hàm lí tưởng sống, quan niệm về văn học, về cái đẹp, về cái truyền
thống văn hóa, truyền thống văn học ngôn ngữ… ví dụ: lí tưởng công danh
trong bài thơ của Phạm Ngũ Lão, lí tưởng sống hưởng thụ nhàn trong bài thơ
của Nguyễn Bỉnh Khiêm, lòng tự hào dân tộc của Nguyễn Trãi trong Đại Cáo
Bình Ngô…Đều phải đặt vào trong bối cảnh xã hội, triết học, tâm lí con người
đương thời thì mới hiểu rõ được.
Sự trình bày trên cho thấy quan điểm tích hợp đã thấm nhuần trong cấu
trúc chương trình và trong từng đơn vị bài học cụ thể của SGK. Nó luôn khiến
cho GV có thể phát huy được tất cả những kiến thức và kĩ năng liên quan đến

Hòa nhập
21
Ngữ văn “nhất thể hóa”
Hòa nhập
Khãa luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2
Ví dụ: Phần làm văn tự sự đi song song với việc học các văn bản cổ tích,
truyền thuyết, truyện cười. Hay phần các biện pháp tu từ trong tiếng Việt
được sắp xếp đi liền với các văn bản văn học trung đại hay hiện đại có giá trị
nghệ thuật cao…
Theo nguyên tắc đồng tâm, chương trình phải sắp xếp sao cho kiến thức,
kĩ năng ở bậc sau phải bao hàm kiến thức, kĩ năng ở bậc trước và mở rộng
nâng cao hơn. Đồng tâm không có nghĩa là sự lặp lại giản đơn tạo nên chồng
chéo, trùng lặp.
VD: phần tiếng Việt không dạy lại những kiến thức cơ bản mà học sinh
đã học ở THCS mà chỉ củng cố, luyện tập bằng các bài thực hành. Phần làm
văn tiếp tục mở rộng hơn tri thức, kĩ năng về các kiểu văn bản. Chẳng hạn:
văn tự sự, nghị luận, thuyết minh đã học ở THCS. Ở lớp 10, chương trình
nhằm ôn tập đi sâu vào việc rèn luyện kĩ năng lập ý bằng quan sát, liên tưởng,
tưởng tượng, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp miêu tả, biểu cảm trong
văn tự sự…
1.1.2.3 Định hướng dạy học Tiếng Việt THPT theo quan điểm tích hợp.
Giữa nội dung chương trình và phương pháp dạy học luôn luôn có mối
quan hệ biện chứng qua lại với nhau. Ở phần trên ta đã tìm hiểu về sự đổi mới
trong nội dung chương trình Ngữ Văn THPT theo quan điểm tích hợp. Khi
nội dung chương trình thay đổi tất yếu sẽ dẫn tới đổi mới phương pháp dạy
học. Sau đây là một số định hướng khái quát về mặt phương pháp giảng dạy
Tiếng Việt theo quan điểm tích hợp
Giảng dạy theo quan điểm tích hợp không phủ định việc dạy các tri
thức, kĩ năng riêng của từng bộ phận. Vấn đề là làm thế nào để phối hợp các
tri thức, kĩ năng thuộc từng phần thật nhuần nhuyễn nhằm đạt mục tiêu chung

SV: D¬ng ThÞ Hßa - K33B Khoa Ng÷ v¨n
23
Khóa luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội 2
ca phong cỏch cn ly thờm cho cỏc em ng liu t hot ng giao tip hng
ngy chớnh trong li n ting núi ca hc sinh.
Nh vy, khi xỏc nh v phõn tớch c nhng t ng, hỡnh nh tp
trung th hin ch , ni dung tỏc phm, chỳng ta s hiu v cm nhn c
tt hn tỏc phm vn hc.
Tớch hp Lm vn trong dy hc ting Vit:
Bờn cnh ú, nhng kin thc, k nng v ting Vit cng cn c
tớch hp vi Lm vn. S tớch hp vi hai phn ny cng c th hin trong
mi quan h hai chiu. C th l:
+ Lm vn cng cú th cung cp kin thc cho vic dy hc ting Vit.
Bi ting Vit chớnh l mt quỏ trỡnh to lp vn bn ca hot ng giao tip.
Chỳng ta cú th thy cỏc bi vn ca hc sinh l i tng cha li ngụn
ng cho cỏc em. Khi dy bi Nhng yờu cu v s dng ting Vit giỏo
viờn yờu cu cho hc sinh cha li v cỏch dựng t, t cõu, li v phong cỏch
trong bi Lm vn s 4 va c tr. Nhng bi luyn tp k nng núi, vit
trong Lm vn l ng liu minh ha cho vic dy ting Vit v c im ngụn
ng núi v ngụn ng vit, v hot ng giao tip bng ngụn ng
+ Nhng tri thc v kiu vn bn, nhng k nng vit cỏc kiu vn bn
gúp phn h tr cho vic dy hc ting Vit. Giỏo viờn phi chỳ ý ti iu
ny phi hp chỳng vi nhau trong quỏ trỡnh dy hc. Vớ d: bi Hot
ng giao tip bng ngụn ng tit 2, Ng vn lp 10, tp 1, cú mt ni dung
luyn tp liờn quan n vic s dng kin thc, k nng to lp vn bn ca
Lm vn. ú l bi tp 4, trang 21, bi tp yờu cu hc sinh hóy vit mt
thụng bỏo ngn cho cỏc bn hc sinh trong ton trng bit v hot ng lm
sỏch mụi trng. Nh vy, ni dung ny cú s tớch hp hai chiu ting
Vit vi Lm vn v ngc li Lm vn h tr cho ting Vit. Mun vit
c thụng bỏo theo yờu cu ca bi tp, trc ht hc sinh phi cú s hiu

SV: Dơng Thị Hòa - K33B Khoa Ngữ văn
25

Trích đoạn Tích hợp thông qua nội dung tiểu kết từng phần hay tổng kết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status