DE CUONG PHUONG PHAP DAY HOC MON TOAN - Pdf 61

PHƯƠNG PHÁP DẠY NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN Ở
TIỂU HỌC
I - DẠY HỌC CÁC SỐ TỰ NHIÊN .
1. Mục đích yêu cầu .
Dạy học số TN ở Tiểu học nhằm giới thiệu cho học sinh khái niệm về số TN và
10 kí hiệu ( 10 chữ số 0 9 ) để viết số . về các đơn vị đếm của hệ thập phân và
quy tắc giá trị theo vị trí của cách viết số trong hệ thập phân . Về sự sắp thứ tự
và so sánh các số tự nhiên .
- Giúp học sinh Tiểu học nhận biết được quy tắc thực hiện các phép tính cộng ,
trừ , nhân , chia và quan hệ giữa các phép tính để biết vận dụng các bảng tính và
tính chất của các phép tính để tính nhẩm , tính nhanh và tính đúng biết thử lại
phép tính khi cần thiết .
- Nhằm củng cố các kiến thức có liên quan trong môn Toán như đại lượng và
phép đo đại lượng , phát triển năng lực TD năng lực thực hành của học sinh.
2 . DẠY HỌC HÌNH THÀNH SỐ TỰ NHIÊN . ( lớp 1 - 4)
Số tự nhiên là một khái niệm trìu tượng để học sinh tiểu học hiểu được
bản chất của số TN cần phải trải qua một quá trình với các mức độ khác nhau và
bằng nhiều cách khác nhau kết hợp cơ chế hình thành khái niệm với kinh
nghiệm sống của học sinh .
Giai đoạn 1 : Hình thành k/n tập hợp và lực lượng
- Giới thiệu cho học sinh các tập hợp khác nhau bằng đồ vật hoặc tranh vẽ .
Để so sánh số phần tử , gv hướng dẫn hs cách ghép cặp ( mỗi phần tử của tập
hợp này ghép một phần tử của tập hợp kia ). Thực chất là cho học sinh làm quen
với các thiết lập tương ứng một đối một . Từ đó học sinh nhận thức được các tập
hợp không thiết lập được tương ứng một đối một thì “ số ptử” không như nhau
và hình thành khái niệm “nhiều hơn” “ít hơn”. Các tập hợp có số phần tử bằng
nhau xếp cùng một vị trí gọi là các tập hợp tương đương .
Giai đoạn 2 Giới thiệu các kí hiệu số , cách viết và đọc các số hs nhận thức
được các tập hợp tương đương đều có tính chất chung là “số phần tử” của chúng
đều như nhau . Đặt tên cho mỗi tập hợp bằng các chữ số , nhấn mạnh rằng quan
trọng là sự bằng nhau về “ số phần tử” chỉ là quy ước thuận tiện nhất để xem xét

các chữ số của chúng 3 x x 5
nhờ bảng cộng và quy tắc nhớ x x x
thực hiện như sau :
- Tách cấu tạo thập phân của các số hạng
Cộng các chữ số cùng hàng .
Cộng hai chữ số cùng hàng không vượt 9 thì kết quả vào hàng tương ứng ,
cộng cùng hàng mà vượt 9 thì nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái .
Ví dụ :
18
45
+
Tách cấu tạo thập phân của các số hạng
45 = 40 + 5 = 4 chục + 5 đơn vị
18 = 10 + 8 = 1 chục + 8 đơn vị
Cộng cùng hàng : 4 chục cộng 1 chục = 5 chục
5 đơn vị cộng 8 đơn vị = 13 đơn vị
tách 13 = 10 + 3 = 1 chục + 3 đơn vị
chuyển 1 chục sang hàng kề bên trái
5 chục + 1 chục = 6 chục
Kết quả
63
18
45
+

b, Dạy học phép trừ .
Phép trừ được dạy trong quan hệ với phép cộng , là phép ngược của phép cộng
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( trang 48 - lớp 2 )
- Ta có thể coi phép trừ như là phép lấy phần bù của một tập hợp .
A B ( Phần bù của B trong A ) = x

trừ < csố của số trừ thì bớt một ở số liền trước bên trái của số bị trừ và đổi thành
10 đơn vị ở hàng đang thực hiện phép trừ rồi cộng vào chữ số tương ứng của số
bị trừ và ghi kết quả phép trừ vào hàng tương ứng .
Thí dụ :
37
45
+
45 = 40 + 5 = 4 chục + 5 đơn vị
37 = 30 + 7 = 3 chục + 7 đơn vị
hàng đơn vị do 5 < 7 nếu bớt 1 ở hàng chục của số bị trừ đổi thành 10 đơn vị rồi
cộng vào hàng đơn vị của số trừ được 15 thực hiện 15 - 7 được 8 ghi 8 vào hàng
đơn vị hàng chục số bị trừ và số trừ là 3 . thực hiện 3 -3 = 0
4 DẠY HỌC PHÉP NHÂN PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN .( lớp 2 trang 92)
a - Dạy học phép nhân : Phép nhân 2 số TN được định nghĩa như là phép cộng
các số hạng bằng nhau .
Với hai số tự nhiên a , b phép cộng a + a + a +...+ a

b số hạng
được viết thành a
×
b gọi là phép nhân a với b
a, b gọi là thừa số , kquả phép nhân a
×
b gọi là tích .
Theo định nghĩa trên cần có quy ước : a
×
0 = 0 , a
×
1= a
Hạn chế : Đn trên thì vai trò các thừa số không bình đẳng và phép nhân chỉ là

x x x
x x x
Hướng dẫn hs 2 cách biểu diễn + 2 dòng , mỗi dòng có 3 điểm viết 3 + 3

+ 3 cột , mỗi cột có 2 điểm viết 2 +2+ 2
Giới thiệu cách viết 3 (đ)
×
2 hoặc 2 (đ)
×
3
HS có thể nhận biết 1 cách trực giác
3 x 2 ( điểm ) = 2 x 3 ( điểm )
K quát 3 x 2 = 2 x 3 = 6
Cách nhân số có nhiều chữ số ( Nhân số có hai chữ số trang 69 - lớp 4 )
ví dụ :
24
352
×
352 = 300 +50 + 2 = 3 trăm + 5 chục + 2 đơn vị
24 = 20 + 4 = 2 chục + 4 đơn vị

Thực hiện phép nhân mỗi chữ số với các chữ số .
( 3 trăm + 5 chục + 2 đơn vị ) x 4
= 12 trăm + 20 chục + 8 đơn vị
= 1200 + 200 + 8
= 1408
( 3 trăm + 5 chục + 2 đơn vị ) x 2 chục
= 6000 + 1000 + 40 = 7040
cộng tích các bộ phận
8448


b nếu có số q

N sao cho q x b
=a ta nói a

b Viết a : b = q ( a là số bị chia , b số chia , kết quả a : b là thương
- Ở tiểu học việc học phép chia gắn liền với việc học phép nhân .
Từ bài toán đơn “chia đều” , giới thiệu mô hình ;
6 = ? + ? + ? hay 6= 2+2+2
Ví dụ : Có 6 quả cam chia đều cho 3 em . Hỏi mỗi em được mấy quả ?
Cách 1 : Lần thứ nhất lấy 3 quả , mỗi em được một quả còn lại 6 - 3 = 3 ( quả ) .
Lần thứ hai chia đều cho mỗi em một quả nữa , còn lại 3 - 3 = 0 quả hay 6- 2 x 3
= 0 ( quả )
Vậy 6 quả cam chia đều cho 3 em , mỗi em được 2 quả
Cách 2 : Vì 2 x 3 = 6 Nên 6 : 3 =2
Cách 3 : Vẽ mô hình và chia nhóm
? ? ?
Cho học sinh quan sát và nhận xét 6 : 3 = 2
- Chia trong bảng xd các bảng chia từ bảng chia 1 đến bảng chia 10 : việc xây
dựng mỗi công thức chia đều dựa vào một công thức nhân tương ứng .
Ví dụ :Từ công thức nhân 2 x 4 = 8 xd công thức chia 8 : 2 = 4 ,8 : 4 =2
- Chia ngoài bảng : ( lớp 3 chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
+ Phép chia có số bị chia là 0
+ Không thể chia cho số 0
+ Phép chia có số bị chia tròn chục .
+ Chia một tổng cho một số ( lớp 4 )
+Chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số .
+ Chia số có hai chữ số cho số có 2 chữ số .
Ví dụ : 36 : 3 = ( 30 + 6 ) : 3 ( vận dụng chia một tổng cho một số )

a+ b = b + a
ví dụ :
Cho học sinh hoạt động nhóm
Tính giá trị của biểu thức a + b và b + a trong các trường hợp sau :
a 15 137 1204
b 21 215 3176
a+b
b + a
So sánh giá trị a + b và b +a
( Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này không thay đổi )
b . Tính chất kết hợp của phép cộng .
( a + b) + c = a+ ( b+ c )
c . tính chất giao hoán của phép nhân .
a x b = b x a
d . tính chất kết hợp của phép nhân .
( a x b ) x c = a x ( b x c )
e . Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( lớp 4 66 - 67 )
Nhân một số với một tổng a x ( b +c )
Nhân một số với một hiệu a x ( b - c )
II - DẠY HỌC PHÂN SỐ :
Nhận xét : Psố đưa vào toán phổ thông như là công cụ biểu diễn số đo các đại
lượng . về phép toán , phân số xuất hiện nhằm giải quyết tính đóng kín đối với
phép chia . Để phép chia luôn thực hiện được , cần mở rộng tập N bằng các thu
nhận thêm những số có dạng
b
a
, trong đó a,b

N ,b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status