Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay việc dạy và học ở trường trung học phổ thông (THPT) nói
riêng cũng nh của toàn ngành giáo dục và đào tạo nói chung đang đứng trước
những thách thức to lớn về chất lượng. Cả xã hội đang đòi hỏi, sự nghiệp xây
dựng và phát triển đất nước đang đòi hỏi cấp thiết ngành giáo dục và đào tạo
phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình. Đề tài nghiên cứu có vai trò
quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Trên thực tế ngay từ khi chuẩn bị bước vào đầu năm học 2006-2007,
toàn ngành giáo dục và đào tạo đã triển khai rộng khắp trong toàn quốc cuộc
vận động lớn : " Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục ". Chưa bao giờ ngành giáo dục và đào tạo lại quan tâm giải
quyết vấn đề chất lượng một cách quyết liệt nh hiện nay. Mục tiêu cao cả của
cuộc vận động "Hai không" chính là nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã chỉ rõ :”giáo dục
và đạo tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền
tảng, là động lực thúc đẩy Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Sự
nghiệp giáo dục và đào tạo có vị trí chiến lược trong việc hình thành nhân
cách con người Việt Nam mới, trong việc nâng cao dân trí, đào tạo, bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước và nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho
người lao động.Trong đó việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài là rất
quan trọng. Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa cũng đã khẳng định :" cần
phải coi nhân tài là yếu tố quyết định đối với sự thành công của sự nghiệp
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước ".
Thực tế phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đang đặt ra những đòi
hỏi cấp bách phải nâng cao chất lượng dạy và học. Trong thời đại ngày nay
toàn cầu hóa là xu thế không thể đảo ngược. Trong quá trình đó không có
chuyện nước lên thì thuyền lên. Ngược lại đó là sự hợp tác trong cạnh tranh
quyết liệt. Điều kiện cần để nước ta thành công trong cuộc đấu tranh này là
1
phải có một đội ngũ nhân lực đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm ra một số biện pháp quản lí nâng cao chất
lượng và hiệu quả quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông Quảng hà,
Quảng ninh, góp phần đáp ứng lòng mong mỏi của chính quyên và nhân dân
địa phương.
3. Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Biện pháp quản lí quá trình dạy học ở
trường trung học phổ thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
4.1. Nghiên cứu xác định cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý của biện pháp
quản lí quá trình dạy học ở trường THPT.
4.2. Đánh giá, phân tích thực trạng chất lượng dạy học ở trường THPT
Quang hà, tỉnh Quảng ninh.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả quá dạy học ở trường THPT Quang hà, Quang nình.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết các cấp Đảng, các văn bản nhà
nước, luật giáo dục, điều lệ trường trung học phổ thông, giáo trình, bài giảng
của các giảng viên ở Học viện quản lí giáo dục
Nghiên cứu lí luận sư phạm.
5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp Quan sát.
- Phương pháp Đàm thoại.
- Phương pháp Điều tra (phiếu hỏi).
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
- Phương pháp Tổng kết kinh nghiệm
3
5.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ : Thống kê toán học,
bảng, biểu
- Quỏ trỡnh dy hc l s thng nht bin chng ca hot ng dy v
hc, l quỏ trỡnh ca s cng tỏc gia Thy giỏo v hc sinh nhm thc hin
tt nhim v dy hc ó t ra.
- Quỏ trỡnh dy hc l mt h ton vn gm khoa hc dy v hc. Cỏc
thnh t ny luụn tng tỏc vi nhau, thõm nhp vo nhau v quy nh ln
nhau to nờn s thng nht bin chng gia dy v hc, gia truyn t
vi t chc, iu khin trong vic dy, gia lnh hi vi t iu khin trong
vic hc.
1.1.1.2. Cht lng giỏo dc v cht lng dy hc
Cht lng giỏo dc l trỡnh v kh nng thc hin mc tiờu giỏo dc, ỏp
ng ngy cng cao nhu cu ngi hc v s phỏt trin ton din xó hi.
5
Quá trình dạy học
Hợp tác
Giúp đỡ
Kết quả học tập
Hoạt động của học
sinh:
- Tự tổ chức
- Tự điều khiển
Hoạt động dạy của
giáo viên:
- Tổ chức
- Điều khiển
Chất lượng dạy học là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà
người học lĩnh hội được vốn học phổ thông toàn diện, vững chắc ở mỗi người
là chất lượng đích thực của dạy học.
Yêu cầu chất lượng dạy học trong giai đoạn mới.
Đây là bậc học chuyển sang đa dạng về loại hình, đa dạng hoá các
trường học, là cấp học phải tính đến sự kết nối chương trình THCS với
mc tiờu giỏo dc hc sinh.
- Chc nng ca qun lý quỏ trỡnh dy hc:
Trong iu kin hin nay trỡnh dõn trớ ngy cng c nõng cao, cú
s bựng n v khoa hc, k thut, cụng ngh thụng tin, hc sinh cú iu kin
tip nhn nhiu ngun tri thc ngoi chng trỡnh hc tp. Do ú vic phi
hp vi gia ỡnh, xó hi, cỏc trung tõm vn hoỏ, khoa hc k thut, ngh
thut, cỏc c s giỏo dc khỏc hng v mc ớch giỏo dc thng nht l iu
kin ti u hoỏ quỏ trỡnh dy hc.
Qun lý quỏ trỡnh dy hc thụng qua vic ch o thc hin tng hp
phỏt trin nhõn cỏch, nõng cao dõn trớ, o to ngun nhõn lc v bi dng
7
Tổ chức quản lý quá trình
dạy học
Hoạt động dạy học
PP. dạy
Hình thức dạy học bài học
PP. Học
Kiểm
tra K1
K2
.
.
.
Kn
Nội
dung
dạy
học
Điều
khiển
- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học, trường lớp, đội ngũ cán bộ giáo viên, nguồn tài chính
- Quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học.
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò. Đổi
mới phương pháp sao cho phù hợp với mục tiêu nội dung chương trình.
- Cơ chế tổ chức quản lý .
- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả dạy học.
Các yếu tố trên tạo thành một hệ thống tương đối cơ bản và hoàn chỉnh
trong việc quản lý quá trình dạy học . Đây chính là cơ sở cho việc tìm ra các
giải pháp quản lý quá trình dạy học.
1.1.2: Đặc điểm của quản lý quá trình dạy học:
- Mang tính chất quản lý hành chính sư phạm.
+ Tính hành chính: Quản lý theo pháp luật và những nội quy, quy chế,
quy định có tính chất bắt buộc trong hoạt động dạy học.
+ Tính sư phạm: Chịu sự quy định của các quy luật quá trình dạy học,
giáo dục diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động và quan hệ dạy –
học của thầy và trò làm đối tượng quản lý.
- Mang đặc trưng của khoa học quản lý:
8
+ Nú vn dng mt cỏch cú hiu qu cỏc chc nng ca chng trỡnh
qun lý trong vic iu khin quỏ trỡnh dy hc ú l:
+ Cú kh nng s dng sỏng to cỏc nguyờn tc v phng phỏp qun
lý trong qun lý quỏ trỡnh dy hc.
- Cú tớnh xó hi hoỏ cao:
+ Chu s chi phi trc tip ca cỏc iu kin kinh t xó hi.
+ Cú mi quan h thng xuyờn vi i sng xó hi.
- Hiu qu ca qun lý quỏ trỡnh dy hc c tớch hp trong kt qu o
to. Kt qu ú c th hin qua cỏc ch s:
+ S lng hc sinh t c mc ớch hc tp.
+ Cht lng dy hc.
- Quản lý về trường lớp, phòng học, bàn ghế…
- Quản lý về trang thiết bị dạy học, các phòng chức năng.
- Quản lý về thư viện, tài liệu, đồ dùng học tập.
1.1.4.4-Quản lý nguồn tài chính.
- Quản lý nguồn ngân sách Nhà nước.
- Quản lý nguồn ngoài ngân sách Nhà nước.
1.2 – Cơ sở pháp lý và thực tiễn của quản lý quá trình dạy học:
1.2.1 – Cơ sở pháp lý:
- Luật giáo dục 2005.
- Điều lệ trường THPT.
- Chỉ thị của bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về nhiệm vụ năm học.
- Mục tiêu kế hoạch đào tạo trường THPT.
- Chương trình giáo dục THPT và kế hoạch dạy học.
- Các văn bản 2763/THPT ngày 4/3/2003, sè 1955/THPT ngày
12/3/2003, sè 3404/THPT ngày 23/4/2003 về hướng dẫn tổ chức thi.
- Hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy ở bậc trung học số 1022/THPT
ngày 11/9/2001.
1.2.2- Cơ sở thực tiễn:
+ Thực trạng về hệ thống giáo dục THPT, trường THPT và các yếu tố
cấu thành (những xu hướng phát triển tích cực, tiêu cực, các giải pháp đặt ra).
10
+ Xu hướng phát triển thời đại của giáo dục và đào tạo nói chung và
giáo dục phổ thông nói riêng (xu hướng phát triển khoa học, công nghệ, kỹ
thuật, tin học, những ứng dụng trong giáo dục).
+ Thực hiện phát triển của nhà trường về tất cả các mặt có ảnh hưởng
tới dạy học (thực trạng về đội ngũ giáo viên, đối tượng học sinh, điều kiện
phục vụ dạy học, khả năng huy động cộng đồng, tổ chức quản lý, chất lượng
dạy học).
Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn giúp các nhà quản lý có khả năng
tìm kiếm giải pháp có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Trường THPT Quảng hà đứng trước
những thuận lợi và khó khăn cơ bản sau:
- Thuận lợi:
+ Hoạt động dạy và học của nhà trường luôn được sự quan tâm của các
cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương. Sự chỉ đạo sát sao của Sở GD&ĐT
Quảng Ninh.
+ Cán bộ quản lý nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm.
+ Nội bộ đoàn kết, nhất trí, thống nhất dưới sự lãnh đạo của Chi bộ
Đảng nhà trường.
+ Đa số cán bộ giáo viên có ý thức bồi dưỡng chuyên môn.
+ Hầu hết các bộ môn đều có một số giáo viên có năng lực và trình độ
chuyên môn.
+ ý thức phấn đấu của đại bộ phận giáo viên và học sinh ngày càng cao.
+ Số lượng giáo viên trẻ chiếm tỉ lệ cao (70%) nhiệt tình, năng động
trong hoạt động.
+ Nhà trường được sự quan tâm hỗ trợ của Ban đại diện Hội cha mẹ
học sinh trong các hoạt động.
12
+ Phong trào thi đua “Hai tốt” ngày càng đạt được chất lượng hiệu quả
cao hơn.
- Khó khăn:
+ Đội ngũ giáo viên còn thiếu nhiều (khoảng hơn 10 giáo viên) lại
không đồng bộ.
+ Một số giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo, hạn chế về năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, chưa yên tâm công tác, nhiều giáo viên
chỉ đến trường công tác chưa đầy một năm hoặc một năm đã chuyển đổi.
Ngay trong đầu năm học 2006 – 2007 nhà trường đã có 03 giáo viên chuyển
trường. Đồng thời lại tiếp nhận những giáo viên trẻ mới, thay đổi giáo viên
mới thường xuyên như vậy có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng dạy học
+ Giáo viên trẻ chiếm tỉ lệ cao cũng có mặt trở ngại là thiếu kinh
cầu phát triển, mục tiêu giáo dục.
2.2- Thực trạng công tác quản lí quá trình dạy học của trường.
2.2.1 – Một số kết quả đạt được của nhà trường:
Trong quá trình phát triển nhà trường đã có nhiều biện pháp phát huy
được những yếu tố tích cực, hạn chế các yếu tố bất lợi cùng với sự cố gắng nỗ
lực của toàn thể Cán bộ giáo viên . Chính vì vậy nhà trường đã đạt được một
số thành tích nhất định :
- Nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến.
- Chi bé đạt Chi bé trong sạch vững mạnh 5 năm liền.
- Công đoàn nhiều năm được nhận giấy khen của Công đoàn ngành.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng cao dần dần.
- Số lượng chiến sĩ thi đua giáo viên giỏi cấp Tỉnh ngày càng tăng lên.
- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 90% .
2.2.2 – Một số tồn tại và phân tích nguyên nhân:
14
- Trước hết cần thấy rằng trong thực tế hiện nay uy tín của nhà trường chủ
yếu phụ thuộc vào thành tích đội tuyển học sinh giỏi, đặc biệt là tỉ lệ học sinh
đỗ vào các trường đại học, cao đẳng. chính vì vậy chúng ta tập chủ vào việc
tìm hiểu giải quyết vấn đề này.
Trường THPT Quảng hà trong những năm trước đây số lượng học sinh
xếp loại học lực giỏi rất Ýt, thường dưới 1% (so với tổng số học sinh). Số học
sinh thi đỗ vào các trường Đại học, cao đẳng không đáng kể, thường dưới 5%
tổng số học sinh. Phần lớn các em đỗ Đại học cao đẳng thường phải thi lại từ
2 đến 3 lần mới đỗ . Cũng trong nhiều năm trước đây thành tích của đội
tuyển học sinh giỏi rất thấp, mỗi năm chỉ được vài em đạt giải khuyến khích
cấp Tỉnh . Giải cao nhất là giải ba nhiều năm cũng không có .
Hiện trạng như trên đã làm giảm sút uy tín của đội ngũ giáo viên và của
nhà trường nói chung .
Hàng năm có một số lượng không nhỏ học sinh có học lực khá giỏi ở địa
phương nhưng lại xin vào học ở các trường miền Tây, chủ yếu là Hạ long và
- GV GDCD: 03
Tổ 2: Toán – Tin – Thể dục: Gồm tổng số 13 giáo viên, trong đó:
- GV Toán: 7
- GV Tin: 02
- GV Thể dục: 4
Tổ 3: Ngoại Ngữ - Hoá - Địa: Gồm tổng số 11 giáo viên, trong
đó
- GV Ngoại ngữ: 5
- GV Hoá : 4
- GV Địa lý: 02
Tổ 4: Lý –Sinh– Công nghệ: Gồm tổng số 10 giáo viên, trong
đó:
- GV Vật lý: 4
16
- GV Sinh học: 3
- GV Công nghệ: 3
Từ chỗ biên chế Tổ chuyên môn như vậy dẫn tới hàng loạt các
vấn đề khó khăn hạn chế về hoạt động chuyên môn.
Tổ trưởng được chỉ định tất nhiên là người có chuyên môn
nghiệp vụ vững vừng, có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có khả năng tổ chức
và quản lý. Tuy nhiên đối với các môn khác nhau thì vai trò của tổ trưởng lại
bị hạn chế rất là nhiều , lúc này tổ trưởng chỉ có vai trò như một người quản
lý về hành chính. Việc trao đổi giúp đỡ về chuyên môn là không thực hiện
được, có chăng chỉ là những trao đổi chung chung về mặt phương pháp giảng
dạy
Các buổi sinh hoạt của tổ chuyên môn mang màu sắc hành chính
nhiều hơn là việc trao đổi chuyên môn. Dưới sự chủ trì của tổ trưởng buổi
sinh hoạt của Tổ chuyên môn thường chỉ triển khai những công việc hành
chính như: bình bầu A, B, C, đăng ký thi đua, kế hoạch thao giảng, phân công
gảng đạy, lấp giờ Trong điều kiện tổ nhiều bộ môn như vậy thì buổi sinh
quan trọng, lãnh đạo nhà trường cần có biện pháp khai thác, phát huy, nâng
cao những giáo viên này. Tuy nhiên cũng cần chú ý một thực tế là có số Ýt
giáo viên tuy tốt chuyên môn nhưng ý thức chưa tốt, thậm chí thuộc loại tiêu
cực.
* Nhóm B: Gồm những giáo viên có tay nghề khá, số này
thường là những giáo viên mới ra trường, có năng lực chuyên môn tốt nhưng
còn thiếu kinh nghiệm thực tế. Số giáo viên này cần được quan tâm rèn luyện
tránh tư tưởng chủ quan.
* Nhóm C: Gồm những giáo viên có tay nghề bình
thường, trong số này có cả giáo viên mới ra trường và giáo viên lâu năm .
Điều kiện hoàn cảnh kinh tế gia đình cũng ảnh hưởng không nhỏ tới
hoạt động nghề nghiệp của giáo viên. Trong trường cũng có một số giáo viên
18
rơi vào hoàn cảnh như vậy . Điều này đòi hỏi lãnh đạo nhà trường cần quan
tâm tới công tác Công đoàn, có những tác động tích cực tới những nhân tố trên.
+ Các nguyên nhân thuộc về phía học sinh:
Đây là đối tượng của các hoạt động giáo dục đồng thời là sản phẩm của
quá trình dạy học. Học sinh chủ yếu là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, điều
kiện học tập hạn chế, đầu tuyển vào của học sinh thấp, còn áp dụng nhiều chế
độ ưu tiên khuyến khích khi tuyển đầu vào.
Những học sinh khá giỏi phải có sự hội tụ của nhiều yếu tố: Trước hết
các em phải có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, say mê chăm chỉ; có năng
khiếu tư chất cá nhân, nhân tố này đòi hỏi giáo viên bộ môn cần quan tâm
phát hiện, khơi dậy và phát triển; môi trường học tập tốt bởi vì hạt giống tốt
nếu gieo vào vùng đất khô cằn nó cũng khó có thể phát triển được. Điều này
đòi hỏi nhà trường phải lựa chọn , phát hiện những học sinh khá giỏi đưa vào
một lớp và có kế hoạch bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi để các em phát huy
khả năng của mình. Ngoài ra điều kiện hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ bản thân
cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập của học sinh.
+ Các nguyên nhân thuộc về gia đình xã hội cũng ảnh hưởng không
tích cao trong học tập.
-Phát huy các nguồn lực bên trong đồng thời thu nhut tranh thủ các
nguồn lưc từ bên ngoài,đặc biệt là cha mẹ học sinh và các lưc lương xã hội
khác….
Chương 3
Một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng Quá trình dạy học
ở trường THPT Quảng hà,tỉnh quảng ninh
3.1- Phân công giảng dạy hợp lí.
20
Trươc hết lãnh đạo nhà trường cần nghiên cứu, đánh giá năng lực
chuyên môn thực tế của đội ngũ giáo viên. Muốn vậy lãnh đạo chuyên môn
cần phải có kế hoạch dự giờ, kiểm tra chuyên môn nhiều lần với giáo
viên.Mặt khác phải nghiên cứu kết quả quá trình giảng dạy,thành tích chuyên
môn của mỗi giáo viên; sau đó tiến hành phân loại giáo viên(chó ý phân loại
cả về năng lực chuyên môn va ý thức nghề nghiệp). Sự phân loại phải chính
xác đánh giá đúng mặt mạnh của mỗi giáo viên. Đó là cơ sở quan trọng để
phân công giảng dạy, đặc biệt để sử dụng có hiệu quả những giáo viên có
năng lực chuyên môn tốt. Sử dụng những giáo viên có năng lực tốt dạy các
lớp chất lượng cao bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn luyện thi đại học…
3.2- Hoàn thiện tổ chuyên môn cải tiến sinh hoạt tổ.
-Trước hết là vấn đề biên chế tổ.Trong tổ gồm các giáo viên thuộc
nhiều bộ môn,vậy cần sắp xếp sao cho các bộ môn gần gũi nhau ở trong cùng
một tổ( gần gũi ở đây ta hiểu là cùng một ban, ví dụ; toán, lí, hoá gần gũi
nhau vì cùng ban A; văn, sử, địa gần gũi nhau vì cùng ban C…
Căn cứ trên sẽ giúp chúng ta bố trí các môn trong một tổ hợp lí hơn,
đồng bộ hơn. Điều đó rất quan trọng vì các giáo viên thuộc các môn trong
cùng một ban sẽ có sụ phối hợp tốt hơn, tạo nên sức mạnh hơn là riêng
lẻ.Kinh nghiệm thực tế cho thấy: xấu đều hơn tốt lỏi.Nếu một môn đạt điểm
Địa lý.Tổ này đươc chia thanh 3 nhóm:
*Nhóm văn có7 giáo viên
*Nhóm Sử cã 2 giáo viên
*Nhóm địa lý có 2 giáo viên
+Tổ 2-Toán-Sinh-KTNN,gồm 11 giáo viên thuộc 4 môn:Toán,Tin, Sinh,
KTNN. Tổ này được chia thành 2 nhóm:
*Nhóm Toán-tin gồm 9 giáo viên
*Nhóm Sinh -KTCN dồm 4 giáo viên
+Tổ 3-Lý -Hoá-KTCN,gồm 10 giáo viên thuộc 3 môn:Vật lý,Hoá học,
KTCN.Tổ này được chia thành 2 nhóm:
*Nhóm Ly-KTCN có 6 giáo viên
*Nhóm Hoá có 4 giáo viên
22
+Tổ 4-Ngoại ngữ-Thể dục-GDCD,gồm 12 giáo viên thuộc 3 môn:Ngoại
ngữ, Thể dục, Giáo dục công dân.Tổ này được chia thành 3 nhóm.
*Nhóm Ngoại ngữ có5 giáo viên
*Nhóm Thể dục có 4 giáo viên
*Nhóm GDCD có 3 giáo viên.
- Phương án 2: ( gồm 4 tổ):
+ Tổ 1: Toán – Lý, gồm 13 giáo viên thuộc 3 môn: Toán, Tin, Vật lý.
Tổ này được chia thành 2 nhóm:
* Nhóm Toán – Tin: Có 9 giáo viên.
* Nhóm Vật Lý: Có 4 giáo viên
+ Tổ 2: Văn – Ngoại Ngữ , gồm 12 giáo viên thuộc 2 môn : Ngữ Văn,
Ngoại ngữ. Tổ này được chia thành 2 nhóm:
* Nhóm Ngoại ngữ: Có 5 giáo viên
* Nhóm Văn: Có 7 giáo viên
+ Tổ 3: Hoá - Sinh – Kỹ thuật, gồm 10 giáo viên thuộc 3 môn: Hoá,
Sinh, KTNN, KTCN. Tổ này được chia thành 2 nhóm:
* Nhóm Hoá: Có 4 giáo viên.
của các buổi sinh hoạt là :rót kinh nghiệm giờ dạy, trao đổi các bài khó, cách
giải quyết ,sinh hoạt chuyên đề và các vấn đề chuyên môn khác.
3.3- Những biện pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
giáo viên.
-Yêu cầu mỗi giáo viên phải có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, thônmg
qua tổ chuyên môn và được Ban giam hiệu phê duyệt.
-Các tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt chuyên đề, trao đổi chuyên
môn, dự giờ rút kinh nghiệm thường xuyên.
-Nhà trường tạo điều kiện, động viên những giáo viên trẻ có năng lực
chuyên môn tốt đi học nâng cao( trên chuẩn), tham gia các lớp bồi dưỡng
chuyên môn.
24
-Tăng cường tổ chức cho giáo viên đi thăm quan học tập kinh nghiệm các
trường bạn.
3.4 - Khuyến khích giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi.
- Nhà trường cần có những biện pháp phối hợp với các lực lượng xã hội
như cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương,….có cơ chế động viên khen
thưởng kịp thời đối với gáo viên giỏi và học sinh giỏi.
- Ban giám hiệu phối hợp với các đoàn thể trong trường ( công đoàn,
đoàn thanh niên,…) chăm lo đời sống giáo viên, giúp đỡ đông viên học sinh
khắc phục khó khăn vươn lên trong học tập, nhất là những học sinh khá giỏi,
nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh giỏi phát huy được khả năng của
mình. Tổ chức những lớp chất lượng cao. Những lớp này được bố trí mhững
giáo viên co chuyên môn tốt dạy. Phát hiện và có kế hoạch bồi dưỡng học
sinh giỏi ngay từ lớp 10. Mổt khác có kế hoạch ôn luyện cho học sinh, giúp
cho các em sau khi tốt nghiệp lớp 12 có khả năng thi đỗ vào các trường đại
học, cao đẳng.
3.5- Đảy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt.
-Thường xuyên tổ chức các đợt thao giảng, hội giảng có tổng kết đánh