Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính sách. Tập 1. Những vấn đề về thương mại quốc tế - Pdf 26

¿ r
I
2000003382
V A 1
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
P ẠILL KXR.UGMAN - MAURICE OBSTFELD
lý thuyết
và chính sách
’^ V r r .r 'r r-xr rT :r^ r:V -rt:^

i
p . D Ọ C
p rM A M „
TẬP I
7 c
( NHỮNG VÂN ĐÊ VÊ THƯƠNG MẠI QUÔC TÊ )
NHÀ XU ẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
Hà N ộ i-1 9 9 6
Những người dịch:
BÙI THANH SƠN (MA)
NGƯYỂN THÁI YÈN HƯƠNG (MA)
NGUYỄN VŨ TÙNG
BẠCH XUÂN DƯƠNG
Người hiệu đính:
Phó tiến sĩ PHÍ MẠNH HỒNG
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Để giúp bạn đọc có thêm tài liệu nghiên cứu tham khảo vê kinh
tế thị trường, nhất là kinh tế thị trường quô'c tế, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia xuất bản cuốn sách "KINH TÊ HỌC QUỐC TÊ - Lý
thuyết và chính sách". Cuốn sách này được dịch từ cuốn "International
Economics - Theory and Policy" của hai nhà kinh tế học nổi tiếng

Kinh tế học quốc tế là gì? 22
- Những cái lợi thu được từ thương mại ’23
- Mô thức thương mại 24
- Chủ nghĩa bảo hộ 25
- Cán cân thanh toán 27
- Xác định tỷ giá hối đoái 28
- Sự phối hợp chính sách trên phạm vi quốc tế 29
- Thị trường vốn quốc tế 30
Kinh tế học quốc tế: Thương mai và tiền tè 32
Phản một
LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI Q ư ố c TẾ 33
Chương 2:NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ LỘI thê' so SÁNH:
MÔ HÌNH RICARDO 35
Nền kinh tế có một yếu tố sản xuất 36
- Khả năng sản xuất 37
- Giá cả tương đối và sự cung ứng 38
Thương mại trong thế giới có một yếu tố
sản xuất 39
- Xác định giá cả tương đối sau khi có thương
mại 43
7
- Cái lợi thu được từ thương mại (quốc tế)
- Một ví dụ băng số cụ thể
Những quan niệm sai lệch về lợi thế
so sánh
- Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh
- Lập luận lao dộng rẻ mạt
- Trao đổi không công băng
Lợi thế so sánh trong trường hợp nhiêu
mặt hàng

60 0
63 3
66 6
69 9
70 0
71 1
73 3
73 3
76 5
78 3
79 )
82
84
84 1
85 •)
8
92
- Giá cả, tien lương và sự phân bố lao động
- Giá cả tương đôi và sự phân phôi thu nhập 100
Thương mai quốc tế trong mô hình các
yếu tổ sản xuất chuyên biệt 102
- Nguồn lực và sự cung ứng tương đối 103
- Thương mại và giá cả tương đôi 100
- Mò thức thương mại 107
Phân phôi thu nhập và lơi ích của thương
mại 110
Kinh tế chính trị của thương mai: mot
cách nhìn SƯ bỏ 115
- Chính sách thương mại tối ưu 115
HỘP: Các yếu tố chuyên biệt và sự mử đàu

Sự lựa chọn kỷ thuật 161
Giá cả hàng hóa và giá cả các yếu tố
sản xuất 161
Sự phân bổ nguồn lực 164
Chương 5: MỒ HÌNH THƯƠNG MẠI CHUẨN 169
Mỏt mô hình chuẩn của một nền kinh tế
tham gia thương mai 171
- Khả năng sản xuất và sự cung ứng tương đối 171
- Mức giá tương đối và nhu càu 172
- Tác động của sự thay đổi trong tỷ số mậu
dịch đến phúc lợi 178
- Xác định mức giá tương đối 179
Tàng trương kinh té: sự dịch chuyển của
đường cong RS 179
- Sự tăng trưởng và đường giới hạn khả năng
sản xuất 180
- Cung tương đối và tỷ số mậu dịch 183
- Tác động quốc tế của sự tăng trưởng 185
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Sự tăng trưởng ờ
nước ngoài và tỷ số mậu dịch của Mỷ 187
10
Sự chuyên giao thu nhập quốc tế: chuyển
dịch đường cong RI) 189
- Vấn đé chuyển giao 190
- Tác động của sự chuyển giao đến tỷ số mậu
dịch 191
- Giả định vê tác động của chuyến giao thu
nhập đến tỷ số mậu dịch 194
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Vấn đề chuyển
giao đối với Mỹ 196

- Lợi thế kinh tế nhờ quy mô và lợi thế so sánh 244
- Tâm quan trọng của mậu dịch trong nội hộ
ngành 248
- Tại sao mậu dịch nội bộ ngành quan trọng 249
TRƯỜNG HỢP Cự THỂ: Mậu dịch nội bộ
ngành đang hoạt động: Hiệp ưdc ôtò
Bac Mỷ 252
Viêc bán phá giá 254
- Kinh tê học của việc bán phá giá 254
HỘP: Bấn phá giá đảo ngược 259
- Bán phá giá qua lại 260
Lơi thế kinh tế bèn ngoài và thương mai
quốc tế 261
- Lợi thế kinh tè bên ngoài và mô thức thương
mại 262
- Thương mại và phúc lợi với lợi thế kinh tế
bên ngoài 265
- Lợi tức tăng cíán nang động 267
Tóm tát 270
PHỤ LỤC: Xác định doanh thu biên 274
Chương 7: sự DI CHƯYEN YỂư Tố SẢN XƯAT QUỐC TẾ 276
Tính di đòng vè lao đồng quốc tế 277
- Mô hình một loại hàng hóa không có sự di
chuyển vếu tố san xuất 278
- Sự di chuvến lao động quốc tế 281
• 12
283
- Mơ rộng sự phân tích
HỘP: Sự di chuyển lao đòng quốc tế
trong thực tiễn: "Công nhân khách"

- Đo lường chi phí và lợi ích 332
Các công cu khác của chính sách ngoại thương 336
- TrỢ cấp xuất khẩu: Lý thuyết 336
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Chính sách
nông nghiệp chung của châu Âu 338
- Hạn ngạch nhập khẩu: Lý thuyết 340
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Một hạn ngạch
nhập khẩu trong thưc tế: Đường của Mỷ 341
- Những hạn chế xuất khẩu tự nguyện 344
HỘP: Trường hợp vê các buồng đien thoại
bị cấm 346
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Một hạn chế
xuất khẩu tự nguyên trong thưc tế:
òtô Nhât bản 347
- Các yêu cầu về nội dung địa phương 348
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Một kế hoạch
vê nôi dung địa phương: Hạn ngạch
nhập khẩu dầu trong nhừng nãm 1960 350
- Các công cụ khác của chính sách thương mại 351
Tóm tắt 352
PHỤ LỰC I: Phân tích vê thuế quan
trong cân bằng chung 356
Thuê quan trong một nưdc nhỏ 357
Thuế quan trong một nước lớn 361
PHỤ LỤC II: Thuế quan và hạn ngạch
nhập khẩu khi có độc quyền 363
Mô hình có tự do thương mại 364
Mô hình có thuẾ quan 365
Mô hĩnh với môt hạn ngạch nhập khẩu 367
So sánh thuế quan và hạn ngạch 368

Tóm tát 407
PHỤ LỤC: Chứng minh ràng thuế quan tối
ưu là tích cực 413
15
414
Cung và cầu
Thuế quan và giá cả 414
Thuế quan và phúc lợi trong nước 415
Chương 10: CHÍNH SÁCH MẬU DỊCH ở CÁC NƯỚC ĐANG
PHÁT TRIỂN 418
Chính sách mậu dịch nhằm thúc đẩy công
nghièp chế tạo 419
- Tại sao lại ưu tiên công nghiệp chế tạo: Lập
luận vê ngành công nghiệp non trẻ 420
- Công nghiệp chế tạo được ưu tiên như thế
nào: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu 424
- Kết quả của việc nâng đỡ công nghiệp chế
tạo: Các vấn đê của công nghiệp hóa thay thế
nhập kháu 427
HỘP: Tư do hóa mậu dịch và sư tàng
trương vè kinh tế: Trưừng hơp của
Trung Quốc 431
- Con đường khác để ưu tiên sán xuất cống
nghiệp chế tạo: Công nghiệp hóa thồng qua
xuất khẩu 432
Các vấn đề của kinh tế hai khu vực 433
- Các triệu chứng của tình trạng hai khu vực 434
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Chủ nghĩa nhị
nguyên kinh tế tại Ấn đô 436
- Thị trường lao động hai khu vực và chính

- Công nghệ và các ngoại ứng 469
- Cạnh tranh không hoàn hẳo và chính sách
thương mại chiến lược 473
Chính sách công nghiệp trong thực tiễn 480
- Chính sách cồng nghiệp của Nhật bản 480
- Chính sách còng nghiệp của các nước khác 484
Nghiên cứu m ột số trưỉ/ng hợp ve chính
sách cống nghièp 487
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Sự hưứng đích của
Nhật vào ngành luyện thép (nhừng n&m
1960 - đầu nhửng năm 1970)
1 m o > 7 c

’■—

• “ ^
p.
r > ọ c
p
17
ị r ự c H o H Ị
5» * * ỉĩ
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Sự hồ trợ của
châu Âu đối với ngành chế tạo máy bay
trong gỉai đoạn nhửng năm 1970 và 1980 490
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: Sự hướng đích của
Nhật vào các sản phẩm bán dẫn (giữa
những năm 1970 cho đến nay) 491
HỘP: Cuộc tranh luận vè HDTV (tivi có độ
nét cao) 493

khi nhập khẩu không giảm. Ngược lại, trong năm 1988 và
năm 1989, đã có sự bùng nồ vê xuất khẩu. Xu thế tăng cường
mậu dịch về dài hạn và sự suy giảm đột ngột gần đây của
xuâ't khẩu một cách tương đối so với nhập khẩu đều là những
*9
diễn biến rất quan trọng đôĩ với nền kinh tế Mỹ. Vào khoảng
năm 1980, hầu như không một cuộc thảo luận nào về chính sách
kinh tế trong nước - dù là các vấn đê về chống độc quyền,
điều tiết, thuế khóa, hay về lao động, lại có thê bỏ qua vai
trò của thương mại quốc tế. Kế từ năm 1980, khoang cách
giữa nhập khẩu và xuất khấu đã trở thành một trong những
vấn đề nóng bỏng nhất của cuộc tranh luận về kinh tế Mỹ.
Nếu như kinh tế học quốc tế đã trở nên quan trọng đối
với Mỹ, thì nó thậm chí còn quan trọng hơn đối với các nước
khác. Biểu đồ 1-2 cho thấy phần nhập khẩu và xuất khẩu
trong GNP của một số nước tiêu biêu. Hoa kỳ do có ưu thế
về bề rộng lãnh thổ và sự đa dạng của nguồn tài nguvên,
trên thực tế ít phụ thuộc vào thương mại quốc tế hơn so
vđi hầu hết. các nước khác trên thế giới.
Biểu đồ 1-1. Xuất khẩu và nhập khẩu tính theo phần
trăm trong thu nhập quốc dân Mỹ.
Từ nhưng năm 1960 đến 1980, tỷ lệ phần trăm của cả xuất khẩu
và nhập khẩu trong thu nhập quốc dân Mỹ đêu tăng. Kể từ 1980,
xuất khẩu đá có những dao động mạnh.
Xuất khẩu, nhập khẩu
(phần trăm của thu nhập quốc dàn)
20
Biểu đồ 1-2. Phần trăm của xuất khẩu và nhập khẩu
trong thu nhập quốc dan năm 1985.
Thương mại quốc tế thậm chí quan trọng đối với hầu hết các

động cơ và hành vi của các cá nhân và các hãng trong thương
mại quốc tế cũng giống như khi họ tiến hành giao dịch ở
trong một nước. Khi một chai rượu vang của Tây ban nha
xuất hiện trên bàn ăn ở Luân đôn, thì trình tự các sự kiện
đưa nó đến đấy không khác nhiều với tiến trình đưa được
một chai rượu của Caliphoócnia đến bàn ăn ở Niu Oóc; và
quáng đường mà chai rượu đi qua ở trường hợp một lại ngấn
hơn nhiều so với trường hợp hai trên đây. Thế nhưng, kinh
tế học quốc tế có liên quan đến những quan tâm mới và khác
hơn, bởi vì buôn bán và đầu tư quốc tế diễn ra giữa các quốc
gia độc lập. Tây ban nha và Vương quốc Anh là hai quốc
gia độc lập, còn Caliphoócnia và Niu Oóc lại không phải. Nhửng
chuyến hàng rượu vang của Tây ban nha đưa sang Vương quốc
Anh có thê bị cản trở nêu như Chính phu Anh đặt ra hạn
ngạch nhập khâu; hay rượu vang của Táy ban nha bỗng chô'c
trở thành rẻ hơn đối với nhũng người uống rượu ở Anh nếu
như giá trị ngoại hối của đồng tiền Tây ban nha (pêsêta) giảm
xuống so với đồng bảng của Anh. Cả hai sự kiện đó đầu không
thế xảy ra ở nội bộ nưức Mỹ, nơi mà hiến pháp cấm nhứng
hạn chế đối vđi việc buôn bán giữa các bang và chi C.Ó một
đông tiền duy nhất.
Như vậy, nội dung của kinh tế học quốc tế bao gồm nhứng
vấn đê nảy sinh từ khó khăn đặc biệt trong môi quan hệ
22
kinh tế giứa các quốc gia có chủ quyền. Có bảy chủ dề được
trỏ đi trở lại trong nội dung cuốn sách: những cái lợi thu
được từ thương mại, mô thức thương mại, chủ nghĩa bảo hộ,
cán cân thanh toán, xác định tỷ giá hối đoái, sự phối hợp
chính sách trên phạm vi quốc tế, và thị trường vốn quốc
tế.

■ 23
trình sản xuất, xét về tương đối, sử dụng nhiều nguồn lực
sẩn có dồi dào ở trong nước, trong khi nhập khấu những hàng
hóa mà quá trình sản xuất đòi hỏi phái sử dụng nhiêu nguồn
lực ở trong nước khan hiếm (chương 4). Thương mại quốc
tế cũng cho phép các nước đi vào chuyên môn hóa sản xuất
ở phạm vi hẹp hơn các mặt hàng, cho phép họ đạt được hiệu
quả cao hơn khi sản xuất theo quy mô lớn (chương 6). Nhứng
cái lợi này không chi giới hạn ở việc trao đôi các hàng hóa
hữu hình: di cư quốc tế, vay và cho vay quốc tế cũng là những
hình thức mậu dịch cùng có lợi; loại thứ nhất là sự trao
đổi lao động lấy hàng hóa và dịch vụ; loại thú' hai là sự trao
dổi hàng hóa hiện tại lấy lời hứa trả lại hàng trong tương
lai (chương 7). Cuối cùng, sự trao đổi quốc tế vê những tài
sản có độ rủi ro cao như cổ phiếu, trái phiếu có thể có lợi
cho tất cả các nước bằng cách cho phép mỗi nước iđa dạng
hóa của cải của mình và giảm bớt sự biến động vê thu nhập
(chương 20). Nhứng hình thức buôn bán vô hình nảy cũng
đem lại nhứng món lợi thực sự như việc đem hoa quả tươi
từ Mỹ Lutinh sang bán trong các chợ ở Tôrôntô (Caniađal vào
tháng Hai.
Mô thức thương mại
Các nhà kinh tê học không thế bàn vê tác dộng của thương
mại quốc tế hoặc khuyến nghị với sự tự tin nhứng íthay đối
trong chính sách của chính phủ đối với thương mại trừ khi
họ biết rằng lý thuyết của họ đú tốt dế giải thích được quan
hệ thương mại quốc tế mà t.hưc tế chúng ta thấy. Do vậy,
các cố gắng đế giải thích mô thức thương mại quốc tế - ai
bán cái gì cho ai - đá và đang là mối quan tâm chính của
các nhà kinh tế học quốc tế.

nhất của nó. Từ khi xuất hiện những quốc gia - dân tộc hiện
đại vào thế ký XVI, các chính phii dã lo ngại vê tác động
của cạnh tranh quốc tế đối với sự phồn thịnh của các ngành
công nghiệp trong nước và đã tìm cách che chở chúng thoát
khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài băng cách hạn chế nhập
khẩu hoặc giúp chúng cạnh tranh trên trường quốc tế bằng
cách trợ cấp xuất khẩu. Sứ mệnh bền bi nhất quán của kinh
tế học quốc tế là phân tích nhửng tác động của cái gọi là
chính sách bảo hộ mậu dịch - thường chỉ trích chủ nghĩa
tảo hộ và cho thây nhứng ưu thế của sự buôn bán quốc tế
tự do hơn.
25
Vấn đề bảo hộ đặc biệt dễ gây nên sự xúc động cở Mỹ'
do tác động của những xu hướng đã minh họa trong biếu dcô 1-1
Kế từ Chiến tranh thế giới thứ hai, Hoa kỳ chủ trương thoO)
đuổi mậu dịch tự do trong hên kinh tế thế giới, coi thươngí
mại quốc tế là một lực lượng thúc đẩy sự phồn vinh vẳ hòai
bình trên thế giới. Tuy nhiên, trong khoảng thời giain từ '
1965-1980, do vai trò của mậu dịch quốc tế ngày cànịg lớn
đối với hên kinh tế Mỹ, nhiều ngành công nghiệp thấy rằng
lần đầu tiên họ phải đối phó với sự cạnh tranh của các công
ty nước ngoài ngay ở thị trường trong nước. Một số cảm thấy
rằng họ không thế đương đầu được với sự cạnh tranhi ghê
gđm của nước ngoài và đã kêu gọi bảo hộ. Trong những năm
1970, những yêu cầu đó bị các ngành công nghiệp khác đang
được lợi nhờ doanh số xuất khẩu tăng lên của Mỹ chốnịg lại.
Nhưng đến những năm 1980, khi xuất khẩu giảm sút, (Chiều
hưđng tâm lý của Quốc hội Mỹ ngả sang chủ nghĩa bả(0 hộ.
Chính quyền Rigân (Reagan) đã cự lại sức ép chính trị nàv,
nhưng vẫn phải đưa ra một loạt nhượng bộ như giới hạn nhập

và trợ cấp xuất khẩu. Cô't lõi của cách phân tích này là ở
chỗ những xung đột về lợi ích trong nội bộ các quốc gia thường
quan trọng hơn xung đột lợi ích các quốc gia khi xác
định chính sách thương mại. Chương 3 và 4 cho thấy rằng
buôn bán quô'c tế thường có tác động mạnh đến sự phân phối
thu nhập trong nội bộ các quốc gia, trong khi chương 9, 10
và 11 cho thấy rằng thế lực tương đối của các nhóm lợi ích
khác nhau trong nội bộ các nưđc, chứ không hẳn lợi ích quốc
gia nói chung, thường là yếu tố quyết định chính trong các
chính sách thương mại quốc tế của các chính phủ.
Cán cân thanh toán
Năm 1987 cả Nhật và Braxin đều đạt thặng dư thương
mại lớn - đó là do mỗi nước đã bán hàng ra thế giới nhiều
hơn là mua vào. Sô' dư 96 tỷ đôla của Nhật đá gây ra nhứng
lời kêu ca từ nhiều nước khác rằng Nhật bản được lợi trước
sự thiệt hại của họ; Braxin có thặng dư 12 tỷ đôla (một con
số khá lớn so với thu nhập quốc dân của đất nước) và điều
đó đã làm cho người Braxin phàn nàn rằng họ bị đối xử không
công bằng. Vậy thì khi một nước có số dư hoặc thâm hụt
thương mại nghĩa là thế nào? Đế hiểu được những con số
như thâm hụt thương mại, cần phải đặt chúng trong khung
cảnh rộng hơn của toàn bộ giao dịch quốc tế của một quốc gia.
Bán ghi chép những giao dịch của một nước với phần
còn lại của thế giới được gọi là cán cân thanh toán. Việc
lý giải cán cân thanh toán quô'c. tế, và xác định tầm quan
trọrig của nó là một đê tài chính trong kinh tế học quốc
27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status