SKKN Biện pháp quản lí nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"BIỆN PHÁP QUẢN LÍ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC"
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nên rất cần
nguồn nhân lực cao với khả năng lao động sáng tạo, năng động trên tất cả các lĩnh vực.
Trong bối cảnh đó, giáo dục phải có sự thay đổi cơ bản để đáp ứng sự đòi hỏi tất yếu,
khách quan của quá trình phát triển. Muốn làm được điều này thì người làm công tác
quản lí trong nhà trường phải có biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, nhằm tạo điều
kiện để học sinh phát huy năng khiếu tiềm ẩn, đồng thời giúp trẻ khơi nguồn sáng tạo
ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường tiểu học. Trên nền giáo dục tiểu học có chất
lượng sẽ xuất hiện ngày càng nhiều nhân tài phục vụ cho thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Ngược lại, nhờ đó giáo dục cũng thêm đà phát triển mạnh. Đây là sự
tương tác tất yếu giữa giáo dục với các quá trình Kinh tế – Xã hội.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, làm tiền đề
cho bậc học tiếp theo cho nên trong quá trình giảng dạy cần quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ
giáo dục đào tạo. Mục tiêu cơ bản là nhằm trang bị, hình thành cho học sinh chuẩn kiến
thức, kĩ năng và yêu cầu cơ bản về thái độ mà học sinh cần phải và có thể đạt được. Theo
ông JacqueDelors chủ tịch UNESCO đã nêu lên 4 trụ cột sự học :
“ Học để biết
Học để làm
Học để sống cùng nhau
Học để khẳng định mình ”
Nghị quyết TW2 khoá XIII đã khẳng định : “ Cùng với khoa học – công nghệ, Giáo
dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. . .”. tư tưởng chiến lược này đã và đang vận hành mạnh mẽ trong hệ
thống giáo dục của chúng ta. Từng lĩnh vực, từng cấp học, ngành học bước đầu đã đạt
được những kết quả đáng mừng.

- Tập trung tìm hiểu, nghiên cứu các biện pháp chỉ đạo quản lí hoạt động dạy học ở
trường tiểu học.
- Hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh ở trường tiểu học .
5. Phạm vi nghiên cứu:
- Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học Nghĩa Chánh
trong những năm gần đây, cụ thể là năm học 2011 – 2012.
- Đội ngũ giáo viên và học sinh của trường tiểu học Nghĩa Chánh.
6. Phương pháp nghiên cứu :
6.1 – Phương pháp nghiên cứu lý luận :
- Các lý thuyết về quản lí giáo dục nói chung.
- Nghiên cứu các văn bản, tài liệu về công tác quản lí chuyên .
6.2 – Phương pháp điều tra :
6.2.1 – Đối với giáo viên :
- Thực trạng dạy của giáo viên, tinh thần, thái độ trong việc thực hiện nhiệm vụ dược
giao,
- Tính hiệu quả trong công tác, đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ qua dự giờ,
thanh kiểm tra.
6.2.2 – Đối với học sinh :
- Nề nếp, việc thực hiện 4 nhiệm vụ học sinh, nội quy nhà trường,
- Chất lượng 02 mặt giáo dục.
6.2.3 – Đối với Cán bộ quản lí :
Kế hoạch và biện pháp chỉ đạo dạy học ở trường tiểu học,
6.3 – Phương pháp đàm thoại :
Đặt vấn đề trao đổi biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học trực tiếp với giáo
viên trong cuộc họp Hội đồng, sinh hoạt chuyên môn. Đối với học sinh trong các tiết hoạt
động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp.
6.4 – Phương pháp thống kê :
Thống kê các số liệu về chất lượng dạy và học của giáo viên – học sinh,
6.5 – Phương pháp tổng kết kinh nghiệm :
Qua các số liệu, thông tin thu thập được để phân tích, đối chiếu, kiểm tra với thực tiễn

Sơ đồ quản lí quá trình dạy học
- Mục đích dạy học : Là cái đích mà quá trình dạy họcở trường phải đạt tới.
- Nội dung dạy học : Nó được thể hiện cụ thể trong chương trình dạy học, trong kế hoạch
dạy học, trong giáo án, trong sách giáo khoa và các tài liệu dạy học khác.
- Phương pháp hình thức tổ chức dạy học : là con đường để thực hiện nội dung bài học.
Mục đích dạy
học
Nội dung dạy
học
Giáo viên
Cơ sở vật chất
phương tiện dạy học
Phương pháp hình
thức tổ chức
Học sinh
+ Biện pháp quản lí : Là cách làm, cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể trong một
quá trình hoạt động. Có thể nói biện pháp quản lí là phương pháp, là con đường tổ chức,
điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định và đi theo đúng hướng, mục đích.
+ Chất lượng giáo dục: Là một khái niệm phức tạp, bao gồm các đặc trưng cơ bản là:
. Là một phạm trù mang tính lịch sử.
. Là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố giáo dục.
. Thể hiện trong sự phát triển đồng bộ của nhân cách con người.
. Phản ánh sự phù hợp với mục tiêu GD – ĐT.
+ Quản lí chất lượng: Có nhiều quan niệm, theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng
( TCVN 5814 – 94 ), xác định: “ Quản lí chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức
năng quản lí chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện
đúng thông qua các biện pháp thông qua như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển và kiểm
soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất
lượng ”
( Phát triển GD số 10 – 10/ 2003 ).

- Kế hoạch thực hiện chương trình, bộ môn. . .
- Xây dựng thời khoá biểu ở các lớp.
* Nhóm 2:
Xây dựng và thực hiện nội dung nề nếp dạy học:
Nhóm 2
Nhóm 4
Nhóm 1
ND QL
Nhóm 6
Nhóm 5
Nhóm 3
- Quản lí việc thực hiện lên lớp của giáo viên: duyệt kế hoạch dạy học, biên soạn giáo
án, chỉ đạo sử dụng đồ dùng dạy học.
- Quản lí giờ lên lớp của giáo viên: chấm chữa bài và khâu đánh giá học sinh của giáo
viên.
- Công tác phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh năng khiếu, tăng cường phụ
đạo học sinh yếu ( tránh dạy thêm học thêm ).
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá của từng bộ môn.
- Nghe báo cáo, tự bản thân tổ chức hội thảo, tổ chức các phong trào thi đua dạy tốt –
học tốt.
- Chỉ đạo công tác thi và kiểm tra ( xét tốt nghiệp ).
* Nhóm 3:
Tổ chức hoạt động về phương pháp sư phạm, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ giáo viên:
- Tổ chức chỉ đạo nội dung hoạt động ở các tổ chuyên môn.
- Kế hoạch chỉ đạo dự giơ,ứ thao giảng,
- Kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên; trong đó có kế hoạch giáo viên tự bồi
dưỡng ( BDTX – Học trên chuẩn ),
- Tổ chức tham quan học tập trường tiên tiến, các cơ sở văn hoá, kĩ thuật, sản xuất.
- Tổ chức việc tổng kết sáng kiến kinh nghiệm chuyên môn,
* Nhóm 4:

động học tập của con em mình.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG BAN ĐẦU CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Các đặc điểm chung của trường tiểu học Nghĩa Chánh:
Trường tiểu học Nghĩa Chánh thuộc phường Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi.
Học sinh của trường đa số cư ngụ ở 19 tổ dân phố và một số ít cư ngụ tại các phường, xã
lân cận. Năm học 2011 – 2012 có :
1.1- Đội ngũ giáo viên :
* Tổng số CB – GV – CNV : 40 Nữ : 32
( Nhân viên hợp đồng ngắn hạn: 04 Nữ : 03 )
Trong đó :
Đại học : 10 Nữ : 02
CĐSP : 20 Nữ : 18
THSP : 08 Nữ : 06
Đảng viên : 19 Nữ : 16
GVG cấp tỉnh: 14 N? : 12
GVDG cấp thành phố : 24 Nữ : 22
1.2 - Về học sinh :
* Tổng số lớp : 22
Tổng số học sinh : 715 Nữ : 338
Trong đó :
Học sinh dân tộc : 06 Nữ : 05
Con thương binh : 01
Học sinh khuyết tật : 11 Nữ : 06
Con mồ côi : 45 Nữ : 18
HS Trung tâm nuôi dưỡng : 11 Nữ : 04
Học sinh có cha mẹ làm ăn xa : 47 Nữ : 27
Số học sinh trong diện hộ nghèo : 42 em
1.3 - Thuận lợi – Khó khăn :
1.3.1. Thuận lợi :

Phẩm chất và năng lực của đội
ngũ giáo viên
Mức độ
Tốt - khá TB yếu
SL % SL % SL %
1
2
Về thái độ :
- Công tác tự học, tự bồi dưỡng.
- Công tác chuẩn bị nội dung,
phương tiện dạy học.
- Tinh thần trách nhiệm khi lên
lớp.
- Trách nhiệm giúp đỡ HS tự
học.
Về trình độ kiến thức:
- Hiểu biết về các môn học ở
tiểu học.
30
27
30
28
100
90
100
93
3
2
10
7

90
100
2
2
3
2
1
3
7
7
10
7
3
10
0
0
0
0
0
0
0
* Nhận xét qua điều tra:
Qua khảo sát ta nhận thấy đội ngũ giáo viên về thái độ, các kĩ năng cơ bản nói chung là
tốt. Tuy nhiên công tác chuẩn bị nội dung khâu soạn giảng- phương tiện dạy học của một
vài giáo vên đôi lúc còn mang tính đối phó, một số tiết còn dạy chay chưa vận dụng triệt
để đồ dùng dạy học, trách nhiệm giúp đỡ học sinh tự học chưa cao nhất là các đối tượng
học sinh yếu – học sinh có nguy cơ lưu ban
Về trình độ kiến thức thì không đồng đều, vẫn còn hạn chế nhất là giáo viên lớn tuổi.

2.2 - Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên:

- Tăng cường tính tích hợp, giảm số môn học bắt buộc.
- Khuyến khích tổ chức dạy học tự chọn ( Không bắt buộc ).
- Tạo điều kiện để giáo viên an tâm dạy đủ số môn học và các hoạt động giáo dục
trong kế hoạch giáo dục.
Việc giáo viên thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học qua kiểm tra chúng tôi nhận
thấy 100% thực hiện đầy đủ theo mục tiêu. Tuy nhiên, việc thực hiện giảng dạy các môn
nghệ thuật ( thủ công, mĩ thuật, âm nhạc ) - thể dục khi dạy còn lúng túng, chưa thực hiện
tốt phần hướng dẫn thực hành nên chất lượng tiết học các môn này chưa cao.
2.2.3. Chất lượng giảng dạy của giáo viên:
* Về giờ dạy : Qua dự giờ khảo sát chất lượng giáo viên hàng năm, chúng tôi có bảng
đánh giá tiết dạy tổng hợp sau:
Năm học TS Giỏi Khá T.Bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
2010 – 2011 30 21 70,
0
07 23,
3
02 6,7 0 0
2011 – 2012 30 25 83,
3
05 16,
7
0 0 0 0
Qua bảng tổng hợp, ta nhận thấy chất lượng giờ lên lớp của giáo viên năm học 2011 –
2012 tăng lên so với năm học 2010 – 2011, trong đó loại giỏi, loại khá tăng lên và không
còn loại trung bình. Trong thực tế giáo viên đã có sự đầu tư nghiên cứu nội dung, chuẩn
bị tốt đồ dùng phục vụ tiết dạy, có sự sáng tạo, linh hoạt trong giảng dạy, phát huy được
tính tích cực của học sinh dẫn đến chất lượng học của học sinh ngày càng được nâng lên.
* Đánh giá chung về chất lượng giảng dạy:
+ Ưu điểm:

Tiên tiến
( CĐ )
Đạt yêu
cầu
Chưa đạt
yêu cầu
SL % SL % SL % SL %
Học lực 671 357 53,
2
182 27,
1
115 17,
1
17 2,5
Hạnh kiểm 671 671 100
* Năm học 2011 – 2012 ( Học kì I):
02 mặt giáo
dục
TS
HS
Giỏi
( Đủ )
Tiên tiến
( CĐ )
Đạt yêu
cầu
Chưa đạt
yêu cầu
SL % SL % SL % SL %
Học lực 715 407 56,

7
65 27,
1
15 6,2
8,3
2
3
4
5
- Kĩ năng đọc, viết và tính toán
- Phương pháp học ở lớp và tự
học ở nhà.
- Nhu cầu, thái độ học tập của
cá nhân.
155
190
205
200
64,
6
79,
2
85,
4
83,
3
65
40
30
35

- Tổng kết đánh giá tiến độ thực hiện hàng tuần, tháng, học kỳ; đảm bảo khen thưởng
kịp thời những cá nhân – tập thể thực hiện tốt.
2.4.1. Những hạn chế
- Hoạt động chỉ đạo công tác chuyên môn chưa chặt chẽ, việc chỉ đạo đổi mới phương
pháp kịp thời nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu ( Phương tiện – cơ sở vật chất phục vụ
chương trình còn nhiều bất cập ).
- Đội ngũ giáo viên còn thiếu ( nghệ thuật; thể dục; thư viện; Tổng phụ trách Đội )nên
đã ảnh hưởng đến giáo dục toàn diện trong nhà trường.
- Công tác xây dựng đội ngũ có thực hiện nhưng còn bất cập, chưa phù hợp trong cơ
cấu.
2.5 - Những nguyên nhân tác động tới thực trạng chất lượng dạy học:
2.5.1. Những nguyên nhân tác động tích cực:
- Sự quan tâm của chính quyền, các hội đoàn thể ở địa phương, các nhà hảo tâm… hàng
năm đã hỗ trợ rất lớn cho nhà trường về vật chất lẫn tinh thần.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình và xã hội trong công tác giáo
dục, giúp đỡ các em học tập.
- Ngành giáo dục thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên môn, quán triệt các Nghị
quyết của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục cho Cán bộ giáo viên; đặc biệt chương
trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học của ngành.
- Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy,
phân người phân việc đúng với sở trường.
- Đội ngũ giáo viên ham học hỏi, nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm trong công tác.
- Đất nước đổi mới, nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng
cao, phụ huynh bước đầu đã có sự quan tâm đến việc học của con em.
2.5.2 .Những nguyên nhân tác động đến tiêu cực:
Bên cạnh những thành công về công tác giáo dục thì vẫn còn một số vấn đề cần phải
rút kinh nghiệm trong giáo dục toàn diện học sinh. Cụ thể:
. Nhà trường còn nặng về dạy chữ hơn dạy người.
. Không ít phụ huynh chưa đầu tư đúng mức cho việc học của con em mình, còn ỷ lại
sự bao cấp của nhà nước.

- Kế hoạch của khối phải đi vào thực tế của khối, đề ra nhiệm vụ cụ thể để thực hiện
nhiệm vụ năm học và các hoạt động khác đảm bảo yêu cầu và chỉ tiêu đã được quy định
trong kế hoạch chuyên môn của trường.
- Bên cạnh kế hoạch chuyên môn của khối, khối trưởng còn phải soạn kế hoạch bộ
môn và kế hoạch giảng dạy hàng tuần
1.3- Kế hoạch của giáo viên :
Là kế hoạch do giáo viên biên soạn, được cụ thể hóa theo tuần, theo tháng, theo từng
học kì phù hợp với đặc điểm chủ đề chủ điểm quy định . Nội dung kế hoạch đi vào cụ thể
của từng lớp, từng nhiệm vụ của giáo viên. Giáo viên vạch chương trình và các việc làm
cụ thể nhằm hoàn thành đạt nhiệm vụ và chỉ tiêu của khối đã đề ra.
2. Xây dựng đội ngũ giáo viên:
- Muốn xây dựng tập thể sư phạm tốt, sau khi làm công tác tổ chức, người Hiệu trưởng
phải nghĩ ngay đến việc xây dựng mục tiêu, nội dung và kế hoạch bồi dưỡng. Nội dung
bồi dưỡng phải được cụ thể hoá : Lí luận chính trị; quan điểm lập trường; tư tưởng đạo
đức; tác phong làm việc, bồi dưỡng văn hoá – nghiệp vụ sư phạm nằm nâng cao trình độ
hiểu biết, nâng cao tay nghề, đạt trình độ trên chuẩn.
- Khuyến khích tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học các lớp trên chuẩn với nhiều
hình thức: học tại chức, học từ xa.
- Động viên mỗi cá nhân tự học, tự bồi dưỡng, tự rèn luyện chuyên sâu các môn nhất là
các môn năng khiếu: nghệ thuật, giáo dục thể chất… để nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, đảm bảo năng lực phục vụ giảng dạy chương trình đổi mới.
- Xây dựng bộ khung chuyên môn trong nhà trường đảm bảo chất và lượng, có uy tín
với Hội đồng sư phạm gồm các tổ khối trưởng, giáo viên dạy giỏi, giáo viên giỏi.
- Trong thời gian nhà trường còn thiếu về nhân lực, để đảm bảo nâng chất lượng giảng
dạy, ban giỏm hi?u tiến hành thực hiện việc hợp đồng giáo viên đã tốt nghiệp các trường
sư phạm mà chưa có việc làm bố trí giảng dạy các môn năng khiếu tại trường.
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần,tình cảm của mọi thành viên trong Hội đồng
sư phạm, tạo điều kiện về thời gian, phương tiện một cách tốt nhất để giáo viên hoàn
thành tốt nhiệm vụ, có như thế mới theo kịp xu hướng giáo dục mới và nâng cao chất
lượng giáo dục.

5. Quản lí việc thực hiện nội dung chuong trình dạy học:
- Chỉ cho phép giáo viên giảng dạy theo sách giáo khoa, sách bài tập Tiếng Việt, sách
bài tập toán của Bộ GD&ĐT phát hành.
- Tạo điều kiện cho mỗi học sinh điều có một bộ sách giáo khoa, nếu
học sinh quá khó khăn không mua được thì mượn tủ sách dùng chung của trường.
- Giáo viên có quyền thay đổi ( mềm hoá chương trình – nội dung ) tuỳ theo đặc điểm
trình độ của từng đối tượng học sinh miễn vẫn đảm bảo chương trình – nội dung kiến
thức.
- Đảm bảo dạy đủ số môn học quy định, nhận hợp đồng giáo viên dạy các môn năng
khiếu.
6. Chỉ đạo khâu soạn giảng:
Bài soạn là công cụ làm việc của giáo viên trên lớp và được coi là bảng thiết kế gồm
mục tiêu, ( tri thức, kỹ năng, thái độ ), đồng thời vạch ra con đường dẫn dắt người học
khám phá, tiếp thu tri thức. Chính vì thế Hiệu trưởng phải quan tâm chỉ đạo việc đổi mới
phương pháp soạn bài cho giáo viên . Trong bài soạn phải thể hiện được nội dung và
phương pháp bộ môn, hướng dẫn học sinh xây dựng bài học và tổ chức cho học sinh rèn
kỹ năng thực hành tại lớp, kỹ năng học tập cá nhân – nhóm
- Hình thức bài soạn cũng được trình bày theo hệ thốngviệc làm và các hoạt động,
cuối bài soạn có phần ghi lại ý kiến bổ sung của giáo viên sau tiết dạy.
7. Chỉ đạo quản lí giờ dạy của giáo viên:
Giờ lên lớp là quá trình tổ chức nhận thức cho học sinh, là một tập hợp gắn bó chặt chẽ
những phương pháp, phương tiện và thiết bị kĩ thuật dạy học nhằm giúp học sinh tự tìm
ra kiến thức. Chính vì thế, cán bộ quản lí nhà trường cần quản lí giờ lên lớp của giáo
viên một cách cụ thể:
- Quản lí ngày, giờ lên lớp : giáo viên đến lớp trước giờ lên lớp ít nhất 15 phút để
chuẩn bị bài và chuẩn bị bảng, đồ dùng dạy học…
- Giáo viên khi có việc bất khả kháng phải nghỉ dạy thì phải làm đơn xin phép ít nhất
trước một ngày và giao bài soạn để sắp xếp người dạy thay.
- Quản lí thời khoá biểu: Giờ nào dạy môn ấy, không được thay đổi thời khoá biểu.
- Giảng dạy theo đúng trình tự và phương pháp bộ môn. Đảm bảo yêu cầu theo đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status