TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT DỂ
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG
LĨNH VỰC INTERNET TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN
THÔNG QUÂN ĐỘI - VIETTEL
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Thanh Nhàn
Lớp : Anh 5
Khóa : 45B
Giáo viên hướng dẫn : TSKH. Nguyễn Văn Minh
1. Quy trình nghiên cứu 20
2. Các công cụ hỗ trợ quá trình phân tích SWOT lĩnh vực Internet
tại DN Viettel 21
2.1. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 21
2.2. Phương pháp bảng câu hỏi điều tra (Questionnaire) 23
2.3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia 23
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH SWOT LĨNH VỰC INTERNET TẠI
DOANH NGHIỆP VIETTEL 24
I. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN THỨ CẤP 24
1. Tìm hiểu lĩnh vực Internet và Tổng Cty Viễn thông Quân đội
Viettel 24
1.1. Chức năng, nhiệm vụ chính của Tập đoàn Viễn thông Viettel đối
với dịch vụ Internet 24
1.2. Sản phẩm, thị trường Internet của Tổng Cty Viễn thông Viettel
25
2. Phân tích môi trƣờng bên ngoài của lĩnh vực Internet tại Tổng Cty
Viễn thông Viettel 26
2.1. Môi trường quốc tế ảnh hưởng đến lĩnh vực Viễn thông và
Internet 26
2.2. Môi trường kinh doanh bên ngoài 29
2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô 29
2.2.2. Môi trường cạnh tranh ngành 33
2.2.3. Đánh giá cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài 43
3. Phân tích môi trƣờng bên trong của lĩnh vực Internet tại Tổng Cty
Viễn thông Viettel 43
3.1. Tình hình kinh doanh Internet của Viettel trong thời gian qua 44
3.2. Phân tích nguồn lực, năng lực và năng lực riêng biệt của Viettel
45
3.3. Phân tích chuối giá trị của M. Porter 50
3.3.1. Sản phẩm 51
4. Một số kiến nghị khác 83
KẾT LUẬN 85
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1: Môi trƣờng bên ngoài 7
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter 10
Hình 3: Chuỗi giá trị của M. Porter 13
Hình 4: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện 16
Hình 5: Quy trình tổng quát phân tích SWOT để hoạch định chiến lƣợc tại Cty
Internet Viettel 22
Hình 6: Biểu đồ tăng trƣởng thuê bao Internet 34
Bảng 1: Mô hình SWOT 4
Bảng 2: Tổng hợp phân tích SWOT 14
Bảng 3: Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 15
Bảng 4: Các giải pháp từ việc kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
15
Bảng 5: Các bƣớc phân tích tổng quát 21
Bảng 6: Biến động kinh tế Việt Nam từ năm 2006 đến 2009 29
Bảng 7: Thị phần của các ISP 33
Bảng 8: Tổng hợp cơ hội và thách thức từ môi trƣờng bên ngoài 43
Bảng 9: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 48
Bảng 10: Thống kê số lƣợng lao động theo cơ cấu 49
Bảng 11: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu trong lĩnh vực Internet của Viettel 54
Bảng 12: Kết quả khảo sát khách hàng 55
Bảng 13: Mô hình tổng hợp SWOT 70
Bảng 14 : Giải pháp và chiến lƣợc từ kết quả phân tích SWOT 73
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line
31. VNNIC: Trung tâm Internet Việt Nam
32. VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
33. VPN: Virtual Private Network – Mạng riêng ảo
34. VSAT: Very Small Aperture Terminal – Trạm thông tin mặt đất cỡ nhỏ
35. Wimax: Worldwide Interoperability for Microwave Access
36. WTO: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế, đặc biệt trong nền kinh
tế hội nhập thì sự bảo hộ dần bị thay thế bởi sự cạnh tranh công bằng giữa các DN
không chỉ trong và ngoài nước. Các DN tồn tại trong môi trường kinh doanh hội
nhập thì tất yếu bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh của nền kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - văn
hoá là điều không thể tránh khỏi và việc chúng ta gia nhập WTO đã tạo ra một môi
trường kinh doanh mang tính toàn cầu đầy cạnh tranh. Từ đó sẽ có nhiều cơ hội hơn
nhưng cũng không kém phần rủi ro cho các DN trong nước. Trước tình hình đó DN
cần nắm vững được cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh trước khi đề ra
chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường của DN.
“Phân tích SWOT sẽ giúp các DN “cân - đo - đong - đếm” một cách chính
xác trước khi quyết định một chiến lược kinh doanh có lợi cho DN hay quyết đinh
thâm nhập thị trường quốc tế. Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành
chiến lược kinh doanh của một DN bao gồm: xác lập tôn chỉ của DN, phân tích
SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến
lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với DN
trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong
việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
Để hoàn thành được khóa luận này là phân tích SWOT lĩnh vực Internet của Tổng
Cty Viễn thông Quân đội – Viettel để hoạch định chiến lược phát triển cho DN
Viettel thì tác giả đã đưa ra nhiệm vụ nghiên cứu để đạt được mục tiêu như sau: tìm
hiểu về lý thuyết mô hình SWOT, tìm hiểu về lĩnh vực Internet của Viettel, phân
tích SWOT trong lĩnh vực Internet của Viettel và cuối cùng là đề xuất một số ý kiến
hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ Internet của Viettel.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích SWOT được lĩnh vực Internet của Tổng Cty Viễn thông Quân
đội – Viettel và đề xuất ý kiến của mình thì tác giả sử dụng phương pháp nghiên
cứu lý thuyết (thông qua việc tổng hợp và phân tích các nguồn tài liệu); phương
pháp quy nạp và diễn dịch; đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
chuyên gia và sử dụng các bảng câu hỏi khảo sát để tìm ra được điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức của lĩnh vực Internet trong DN Viettel. Từ đó, tác giả có
những đề xuất nhắm giúp Viettel đưa ra những chiến lược kinh doanh dịch vụ
Internet hiệu quả hơn.
3
6. Bố cục của đề tài
Về mặt bố cục, ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu và hình vẽ, danh mục các tử
viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận này gồm có 3
chương như sau:
Chương I: Những lý luận chung về mô hình SWOT
Chương II: Phân tích SWOT về lĩnh vực Internet tại Tổng Cty Viễn thông
Quân đội – Viettel
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoạch định chiến lược phát triển
dịch vụ Internet của Viettel
Nhậ n đượ c sự hướ ng dẫ n và giú p đỡ nhiệ t tì nh từ Tiế n sĩ Khoa học Nguyễn
Weaknesses
(Những điểm yếu của DN)
EXTERNAL
Opportunities
(Những cơ hội từ môi trường)
Threats
(Những thách thức từ môi
trường)
Strengths: là thế mạnh của DN, là tổng hợp tất cả các thuộc tính, các yếu
tố bên trong làm tăng khả năng cạnh tranh của DN so với các đối thủ cạnh tranh.
Hay nói cách khác đó là tất cả các nguồn lực mà DN có thể huy động, sử dụng để
thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh. Thế
mạnh của DN thường thể hiện ở lợi thế của DN trong hoạt động kinh doanh trên thị 2
/>Luoc/Mo_hinh_phan_tich_SWOT/ 5
trường. Như lợi thế về quy cách, mẫu mã, chí phí, thương hiệu, tính chất quản lý,
phẩm chất kinh doanh, uy tín DN trên thị trường. Strengths: thường trả lời cho câu
hỏi: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình
cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét
vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không
khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh.
Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng
cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là
kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu
thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không.
Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có
cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
Threats: là nguy cơ của DN, là những đe doạ nguy hiểm, bất ngờ xảy ra sẽ
gây thiệt hại, tổn thất hoặc mang lại tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của DN
như thiệt hại về hàng hoá, tài sản, thu hẹp thị trường và tổn hại đến uy tín thương
hiệu. Threats thường trả lời cho các câu hỏi: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối
thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay
dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với Cty hay
không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe
doạ Cty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu
điểm thành triển vọng.
Opportunities và Threats là những yếu tố bên ngoài của DN. Quá trình tự do
thương mại là thời cơ đem lại cho các DN được tự do kinh doanh, ít gặp rào cản
thương mại, tự do mở rộng thị trường mua bán sản phẩm của mình nhưng cũng đặt
DN trước những thách thức như cạnh tranh trên thị trường sẽ gay gắt hơn cả về mức
độ và phạm vi, chỉ DN có năng lực cạnh tranh tốt thì tồn tại, DN cạnh tranh kém thì
dẫn đến thua lỗ, phá sản.
Như vậy, “trong quá trình lập kế hoạch, chiến lược, tổ chức xác định mục
tiêu hàng đầu của kế hoạch là gì và sử dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giá
khả năng đạt mục tiêu đó. Phân tích các thế mạnh và điểm yếu là phân tích những
yếu tố bên trong ảnh hưởng tới khả năng đạt mục tiêu. Còn phân tích những cơ hội
và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trường xung quanh. Việc áp dụng
công cụ phân tích SWOT có thể tiến hành bằng cách lập sơ đồ SWOT để liệt kê các 7
yếu tố. Sau khi đã liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng, tổ chức có thể dùng công cụ
USED để định hướng các biện pháp nhằm khai thác (Use) các điểm mạnh, khắc
3
bachkhoavietnam.vn/tailieu/khswot/KhainiemSWOT.doc - 28/2/2010 8
Môi trường vĩ mô: là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các DN,
có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các DN. Môi trường
này được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô, như: các điều kiện kinh tế, chính trị - pháp
luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ. Nhưng ta chỉ
phân tích 4 yếu tố chính: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ
do tự nhiên có thể ít ảnh hưởng đến DN.
Nhóm yếu tố về kinh tế: môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng
trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, trong đó có DN hoạt động. Phân
tích môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu tố
ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng. Mà chiến lược DN đều liên quan đến
đầu ra, đến thị trường. Thị trường cần đến sức mua và con người. Vì vậy, các yếu tố
có ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược của DN, đặc biệt quan trọng là các yếu tố
sau: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát.
Nhóm yếu tố chính trị - phát luật: DN/tổ chức là tế bào của nền kinh tế,
mọi quyết định của DN đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường
chính trị. Để hoạch định chiến lược cho DN người ta không thể không phân tích
môi trường này. Môi trường chính trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các hoạt động
điều hành của nhà nước (chính trị). Hiểu một cách đầy đủ hơn thì môi trường chính
trị bao gồm: hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống
luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những
diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới.
Nhóm yếu tố văn hóa – xã hội: Các yếu tố văn hóa ngày càng có ảnh hưởng
sâu sắc đến hoạt động của tổ chức/DN. Vì vậy, nghiên cứu môi trường văn hóa – xã
hội là nội dung không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô. Môi trường văn
hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị, mà những chuẩn mực và giá trị
mô có ảnh hưởng lâu dài đến các DN; môi trường vĩ mô thay đổi sẽ kéo theo sự
thay đổi của môi trường vi mô/môi trường ngành và môi trường bên trong của DN.
Do đó, sự thay đổi của môi trường vĩ mô sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của
DN; các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động lên tất cả các ngành kinh tế, các DN,
nhưng mức độ và tác động không giống nhau; các DN có thể tận dụng được những
cơ hội, giảm thiểu được những nguy cơ, chứ không thể thay đổi sự ảnh hưởng của
môi trường vĩ mô được. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể độc lập tác động 4
Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền, Chiến lược kinh doanh và phát triển DN, NXB Giáo
dục, 1999, tr.54 10
đến DN, nhưng cũng có thể gây ra cho DN trong mối liên kết với các yếu tố khác.
1.2.2. Môi trường toàn cầu
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, không có một quốc gia, DN nào
lại không có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, những
mối quan hệ này đang hàng ngày hàng giờ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp và
tác động lên DN. Vì vậy, DN sẽ không thể bỏ qua phân tích môi trường quốc tế.
Môi trường quốc tế bao gồm môi trường của các thị trường mà DN có liên quan.
Khi phân tích môi trường vĩ mô của các thị trường này cũng cần phân tích môi
trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ, tự nhiên… Sự
thay đổi trong môi trường quốc tế sẽ ảnh hưởng đến những quyết định chiến lược
của DN.
1.2.3. Môi trường vi mô
Môi trường vi mô: là môi trường gắn trực tiếp với từng DN và phần lớn các
hoạt động và cạnh tranh của DN xảy ra trực tiếp trong môi trường này. Theo
Michael Porter, trong bất cứ ngành nghề kinh doanh nào môi trường vi mô cũng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của DN và là nhân tố tạo nên thị trường. Do đó,
DN cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình. Sức mạnh của khách hàng thể hiện
thông qua sức ép của họ đối với DN về: giá, nhu cầu và những đòi hỏi ngày càng
cao, ngày càng khắt khe về sản phẩm (mẫu mã, chất lượng, vệ sinh an toàn…) mà
bắt buộc DN cần phải đáp ứng.
d. Sản phẩm thay thế
Trong nền kinh tế thị trường sản phẩm thay thế ra đời là một tất yếu do sự
phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu thị trường ngày càng biến động theo
hướng đa dạng hơn và cao cấp hơn. Sức ép của các sản phẩm thay thế đòi hỏi các
DN cần phải chủ động trong việc nắm bắt và đáp ứng nhu cầu thị trường. Sản phẩm 12
của DN mà càng có nhiều loại sản phẩm có thể thay thế hoặc mức độ bị thay thế
càng cao thì mức độ cạnh tranh của các loại hàng đó càng lớn.
Do vậy, nghiên cứu môi trường bên ngoài nhẵm xác định được những cơ hội
và nguy cơ từ bên ngoài tác động đến DN. Vậy, cơ hội và nguy cơ là gì? Theo Fred
David, “những cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài là một thuật ngữ quan trọng trong
quản trị chiến lược. Thuật ngữ này dùng để chỉ khung hướng và sự kiện kinh tế, xã
hội, chính trị, công nghệ và cạnh tranh có thể đem đến những lợi ích hoặc gây ra
những tác hại cho tổ chức trong tương lai. Những cơ hội và nguy cơ ngoài tầm kiểm
soát của tổ chức, nên được gọi là những yếu tố bên ngoài.”
5
. Như vậy, cơ hội là
những yếu tố bên ngoài có thể đem đến những thuận lợi, những lợi ích tạo cho DN
khả năng phát triển trong tương lai. Còn nguy cơ hay đe dọa là những yếu tố của
môi trường bên ngoài có thể gây ra những thiệt hại, khó khăn, trở ngại cho sự phát
triển của DN trong tương lai.
1.3. Môi trƣờng bên trong
Phân tích môi trường bên trong nhằm giúp mục đích xác định được những
mà những điều này xác định cách thức trong đó DN tiến hành các hoạt động kinh
doanh. Văn hóa tổ chức có thể tạo ra những thuận lợi hoặc cản trở việc thực hiện
một chiến lược được chọn. Chất lượng của lãnh đạo – những hoạt động của nhà
quản trị cấp cao – có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến việc hình thành và phát triển
của văn hóa tổ chức và đến toàn bộ phương hướng chiến lược của DN.
Tính tuân thủ luật pháp và danh tiếng của DN: chiến lược thị trường –
sản phẩm của một DN là những hoạt động cốt lõi hướng tới mục tiêu tạo vị thế của 14
DN trong ngành và nhằm đạt tới lợi thế kinh tế bền vững.
1.4. Tổng hợp kết quả phân tích môi trƣờng DN
Trong quá trình phân tích môi trường của DN, mục tiêu của sự phân tích là
tìm ra một ma trận SWOT thể hiện tổng hợp các điểm mạnh, yếu, các cơ hội và
thách thức đối với DN. Nhưng mục tiêu của DN là từ kết quả phân tích SWOT để
đề ra chiến lược kinh doanh nhằm phát huy các lợi thế của DN, tận dụng các cơ hội
của môi trường kinh doanh và có hướng khắc phục những điểm yếu từ nội lực, hạn
chế những nguy cơ từ phía môi trường bên ngoài.
Có bốn sự kết hợp được hình thành sau khi mà chúng ta có được kết quả
nghiên cứu và phân tích thị trường đó là: điểm mạnh – cơ hội; điểm yếu – cơ hội;
điểm mạnh - nguy cơ; điểm yếu - nguy cơ. Tùy theo từng sự kết hợp chúng ta sẽ có
các phương án chiến lược khác nhau
Bảng 2: Tổng hợp phân tích SWOT
Môi trường trong
Môi trường ngoài
Điểm mạnh
( Strenghts )
Điểm yếu
- Sn
Điếm yếu (Weaknesses)
- W1
- W2
- …
- Wn
Cơ hội (Opportunities)
- O1
- O2
- …
- On
Thách thức (Threats)
- T1
- T2
- …
- Tn
Kết hợp các từng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức với nhau ta sẽ đưa ra
được các phương án chiến lược khác nhau cho DN.
Bảng 4: Các giải pháp từ việc kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Giải pháp S – O
- S1 + O1 => giải pháp
- S2 + O1 => giải pháp
- S1 + O2 => giải pháp
- …
CFS (yếu tố thành công cốt lõi):
Giải pháp S – T
- S1 + T1 => giải pháp
- S2 + T1 => giải pháp
- S1 + T2 => giải pháp
SWOT là một trong những kỹ năng hữu ích nhất. Nhờ công cụ này, nhà lãnh
đạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định, tối đa hóa
hiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa. 17
Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong
việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra được Cơ hội và Nguy cơ.
Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh, nó giúp bạn hoạch định được thị trường
một cách vững chắc.
1.2. Ý nghĩa của phân tích SWOT trong việc hình thành chiến lược của DN
Chiến lược kinh doanh: “Chiến lược có thể coi là tập những quyết định và hành
động hướng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của DN có thể đáp ứng được
những cơ hội và thách thức từ bên ngoài”
6
Ý nghĩa của mô hình SWOT trong việc hình thành chiến lược của DN: từ ý
nghĩa của mô hình phân tích SWOT, từ vị trí của mô hình SWOT trong quá trình
hình thành chiến lược và từ khái niệm chiến lược chúng ta cũng có thể thấy vai trò
của phân tích SWOT quan trọng như thế nào trong việc hình thành chiến lược của
DN.
Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để dánh
giá điểm mạnh yếu cũng như phân tích cơ hội, nguy cơ mà bạn phải đối mặt. Nó là
một sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán bản thân cũng như các nhân
tố bên ngoài của chính bạn.Vận dụng thành công sẽ giúp bạn có một trong những kỹ
năng phân tích và đánh giá tình huống tốt.
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và
ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. SWOT
cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng
của một Cty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân
tục duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 10% và đạt mật độ 35% vào năm
2011. Dịch vụ băng rộng đang tăng nhanh và sẽ vượt tốc độ tăng trưởng dịch vụ
Internet. Theo số liệu của Trung tâm VNNIC, thị trường băng rộng hiện có 2,9 triệu
người đăng ký sử dụng băng rộng, tăng 41,3% so với năm 2008, trong khi đó tốc độ
tăng trưởng Internet chỉ có 7,9% so với năm ngoái. Để đáp ứng nhu cầu dịch vụ
băng rộng tăng nhanh, VNPT đã quyết định tăng gắp đôi dung lượng các tuyến
truyền dẫn cáp quang liên tỉnh để hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ trên nền mạng
NGN. Tuy nhiên, hiện tại các thuê bao băng rộng chủ yếu là các khách hàng DN.
Kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam đã chứng kiến việc các tập đoàn viên thông
hùng mạnh tham gia thị trường, như Vodafone đã lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam, Intel đã đầu tư nhà máy sản xuất thiết bị, và còn rất nhiều các Cty lớn khác
đang muốn gia nhập thị trường viễn thông Việt Nam.