Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ 7
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ 3
1.1. Dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư 3
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư 3
1.1.2. Vai trò của dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư 3
1.1.3. Nội dung dự án đầu tư 4
1.2. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với Ngân
hàng thương mại 6
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 6
1.2.2. Khái niệm về thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới ,chi nhánh tại
NHTM 7
1.2.3. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư 8
1.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 8
1.3.1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án 8
1.3.2. Thẩm định nội dung thị trường của dự án 9
Hình 1.1. Sơ đồ sản phẩm của Ngân hàng thương mại 10
1.3.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án 11
1.3.4. Thẩm định nội dung tài chính của dự án 12
Hình 1.2. Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa NPV và IRR 18
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.5. Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội 18
2. CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI,
CHI NHÁNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI TẠI VIB 36
2.1. Công tác thẩm định dự án đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh tại VIB.
36
2.1.1 Nội dung thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới ,chi nhánh tại VIB 36
Hình 2.2. Sơ đồ trải nghiệm khách hàng cùng VIB 36
2.1.2. Các tiêu chuẩn đặt ra trong việc thành lập mới một đơn vị kinh doanh
của VIB trong giai đoạn 2010-2013 39
>4?:40$"
@A>"B6 C% 6
>D0"40$C47EF%:GH%$FG4G6$G:I
J"KAL6M@?&%40#2""%D:N
O,0PQ":R$"
2.1.3. Xây dựng mô hình dự báo các chỉ tiêu có thể đạt được của CN mở mới
44
2.1.4. Thực trạng công tác thẩm định đầu tư trong dự án phát triển mạng lưới
chi nhánh của VIB tại CN VIB Quận 10 48
,"%S
,0$-#
HT ?U C% 6O*
D ?#5A0O*
OHV640$C47"O
.WKXO
FY:<Z"[H-O
SKY0P&%$-O
2.1.5. Đánh giá chất lượng thẩm định của đơn vị VIB Quận 10 57
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
Chuyên đề tốt nghiệp
OF-\6]H4=#O
O#$%&%'()\*A-OS

3. KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH ĐẦU
TƯ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI, CHI NHÁNH TẠI VIB BANK 73
3. 1. Những kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước và với NHTW 73
3.1.1. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước 73
3.1.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 74
3.2. Kiến nghị đối với ban lãnh đạo ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
Việt Nam 76
3.2.1. Từng bước đổi mới và hoàn thiện phương thức thẩm định theo
hướng đáp ứng yêu cầu thẩm định một cách toàn diện các dự án đầu
tư 76
3.2.2. Áp dụng thêm các chỉ tiêu trong thẩm định tài chính dự án đầu
tư 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐH : Ban điều hành
CN : Chi nhánh
DAĐT : Dự án đầu tư
ĐV Đơn vị
đvkd : Đơn vị kinh doanh
HĐQT : Hội đồng Quản trị
KH : Khách hàng
KH CN : Khách hàng Cá nhân
KH DN : Khách hàng Doanh nghiệp
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
PGD : Phòng giao dịch
PTML : Phát triển mạng lưới

Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có dân số trẻ, mức thu nhập ngày càng tăng song tỉ lệ
người dân sử dụng sản phẩm ngân hàng vẫn còn hạn chế, chính vì thế Việt Nam
luôn được đánh giá là thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại, đặc
biệt là thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ của
ngân hàng cung ứng đa dạng các sản phẩm, dịch vụ hướng tới từng đối tượng khách
hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng trở nên gay gắt
như hiện nay, nhất là khi ngày càng có nhiều ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị
trường Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ đang dần trở thành xu thế phát triển tất yếu.
Là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, VIB đã và đang
hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng có dịch vụ bán lẻ tốt nhất Việt Nam dựa
trên nền tảng công nghệ. Để trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu, trong mục tiêu
phát triển của mình, VIB đang chú trọng tới phát triển mạng lưới chi nhánh ngân
hàng vì thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản
phẩm và dịch vụ của Ngân hàng.
Sau một thời gian thực tập tại phòng Quản lý mạng lưới - Hội sở chính – Ngân hàng
Quốc tế Việt Nam, thấy được năng lực kinh doanh và thực trạng thẩm định đầu tư
mở rộng mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng tôi đã chọn đề tài "Giải pháp nâng
cao chất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam"
Mục đích nghiên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định đầu tư mở
rộng mạng lưới chi nhánh, từ đó nêu những ưu điểm và nhược điểm của nó; dựa
trên cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới chi nhánh.
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu nội dung được chia thành 3 chương:

 Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm
lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung
các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định
đầu tư được đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư .
1.1.2. Vai trò của dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư
Trong hoạt động đầu tư, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời gian, nó
tác động trong suốt quá trình đầu tư và khai thác công trình sau này. Về mặt phạm
vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham gia vào quá trình đầu
tư. Như vậy, trong hoạt động đầu tư vai trò của DAĐT thể hiện một cách cụ thể như
sau:
 Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư;
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
3
Chuyên đề tốt nghiệp
 Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra
quá trình thực hiện đầu tư;
 Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụng
xem xét tài trợ dự án;
 Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt cấp
giấy phép đầu tư;
 Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời
những tồn tại và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công
trình;
 Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh
chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu tư.
1.1.3. Nội dung dự án đầu tư
Tuỳ theo từng công trình đầu tư cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy mô ) mà
các dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung. Tuy nhiên, để tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư và để các tổ chức tài chính dễ
dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải được soạn thảo theo một tiêu

 Xác định thời gian hoàn vốn của dự án;
 Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí mà xã
hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu tư dự án chủ yếu xem xét
trên các mặt sau:
 Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách;
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
5
Chuyên đề tốt nghiệp
 Tạo công ăn việc làm;
 Nâng cao mức sống của nhân dân;
 Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
 Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác phát
triển theo.
Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu trên,
cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và thuận
lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất những kiến nghị
đối với các cơ quan có liên quan đến dự án để cùng phối kết hợp trong quá trình
triển khai xây dựng DAĐT
1.2. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với Ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Các dự án đầu tư khi được soạn xong dù được nghiên cứu tính toán rất kỹ
càng thì chỉ mới qua bước khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả tính khả
thi của dự án và ra quyết định dự án có được thực hiện hay không phải có một quá
trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách biệt với quá trình soạn
thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Vậy thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan,
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới công cuộc đầu tư để

liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng
đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư . Các dự án đầu tư khi được soạn xong dù
được nghiên cứu tính toán rất kỹ càng thì chỉ mới qua bước khởi đầu. Để đánh giá
tính hợp lý, tính hiệu quả tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được thực
hiện hay không phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập
và tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.Ta
có thể hiểu thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan,
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới công cuộc đầu tư để ra
quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Vậy, thẩm định đầu tư mở rộng mạng lưới, chi nhánh là: việc tổ chức xem xét
một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
7
Chuyên đề tốt nghiệp
công cuộc đầu tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư trong việc phát triển
hệ thống mạng lưới của Ngân hàng.
1.2.3. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam một số năm vừa qua cho thấy,
bên cạnh một số dự án đầu tư có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ đầu tư và
nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quan tâm đúng mức đến công tác
thẩm định và phân tích rủi ro trước khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi
được vốn, thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn Điều này gây ra rất
nhiều khó khăn cho hoạt động Ngân hàng đồng thời làm cho uy tín của một số
NHTM bị giảm sút nghiêm trọng Như vậy, rõ ràng là khi đi vào kinh tế thị trường
với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với
các NHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn diện
trước khi đầu tư vốn. Qua phân tích trên, đối với các NHTM, thẩm định DAĐT có
các ý nghĩa sau đây:
• Có quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệu
quả của vốn đầu tư.

- Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Sản phẩm của các NHTM là các sản phẩm dịch vụ như :tín dụng; Dịch vụ tiền
mặt; Thanh toán chuyển khoản: UNC,Cheque, Thẻ; Chuyển tiền, T/T, Bankdraft;
Khấu trừ tự động, uỷ nhiệm chi định kỳ; Cho thuê két sắt; Ngân hàng tại nhà (Home
banking), mobile banking,internet banking (Telephone banking), Thanh toán điện tử
(e.banking); Kiều hối; Thanh lý tài sản theo di chúc của khách hàng; Dịch vụ ủy
thác; Tư vấn; Bảo hiểm; Dịch vụ bất động sản; Thiết lập và thẩm định dự án; Dịch
vụ ngân hàng trên TTCK; Môi giới tiền tệ(Theo quyết định 351 ngày 07/04/2004
của NHNN Việt Nam); Mua bán ngoại tệ; Thanh toán quốc tế; được tóm tắt
thông qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1.1. Sơ đồ sản phẩm của Ngân hàng thương mại
Thông thường thì mọi dự án đều chỉ ra được khoảng trống cung - cầu trên thị trường
hiện tại làm cơ sở để hình thành dự án đầu tư. Tuy nhiên còn những nhân tố chưa
được xem xét khi xác định khoảng trống thị trường. Đó là những đặc điểm thu nhập,
thị hiếu và đặc biệt là định vị đối tượng, mục tiêu tiềm năng có nhu cầu thực sự theo
những tiêu chí cụ thể và xác đáng. Chính vì vậy việc ước lượng quy mô thị trường
mục tiêu và tiềm năng cho sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư chỉ dựa vào mức ước
lượng trung bình giản đơn về tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện hiện tại chưa thể
đánh giá đúng hết được thị trương tiêu thụ. Vì thế, ngân hàng có thể tập trung thẩm
định trực tiếp hay gián tiếp hoặc kết hợp cả thẩm định trực tiếp và gián tiếp để có cơ
sở vững chắc hơn về dự án đầu tư.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cùng loại trong thời gian qua. Khả năng
nắm bắt thông tin về thị trường và mối quan hệ của chủ đầu tư trong thị trường sản
phẩm. Thêm vào đó phân tích theo chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường cũng
giúp Ngân hàng có những nhìn nhận hợp lý về triển vọng của dự án trong tương lai.
- Khả năng cạnh tranh và các phương thức cạnh tranh:
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50

Trong hoạt động mở rộng mạng lưới, Ngân hàng bỏ vốn tài trợ dự án, lịch
trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tiến độ đầu tư về vốn. Bên cạnh đó, các
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, để đạt được hiệu quả kinh doanh các Ngân
hàng không thể để tiền “nằm yên” trong két. Vì vậy, Ngân hàng cần nắm rõ lịch
trình này để chủ động trong việc tạo lập nguồn vốn đầu tư và cân đối với hoạt động
kinh doanh về vốn. Cụ thể cần thẩm định :
+ Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ công
trình.
+ Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trước, những hạng
mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành song song.
+ Dự kiến thời điểm mà dự án cần được cấp vốn và mức là bao nhiêu
Để lập lịch trình thực hiện và quản trị dự án có thể sử dụng phần mềm MS
Project for Windows hoặc các phần mềm tương đương .
1.3.4. Thẩm định nội dung tài chính của dự án
Đây là nội dung mà Ngân hàng có thể phân tích tương đối kỹ lưỡng nhất.
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án:
+ Căn cứ vào bảng dự trù vốn Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tương xứng
với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối lượng xây lắp
phải thực hiện, số lượng chủng loại thiết bị cần mua sắm. Cần tính toán sát với nhu
cầu thực tế.
+ Vấn đề đảm bảo về vốn lưu động khi đưa dự án vào hoạt động cũng cần đặc
biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ không
phát huy được tác dụng.
+ Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính là
cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy của các số liệu
đưa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án một cách
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
12
Chuyên đề tốt nghiệp
máy móc rập khuôn vì thực chất đó chỉ là tính toán lại các phép tính đã được tính

i
: Chi phí trong kỳ: chi vốn đầu tư, chi vốn lưu động thường xuyên trả gốc
và vốn vay Ngân hàng.v.v.
- Tính toán Chỉ tiêu chi phí vốn của dự án (Weighted Average Cost of Capital)
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu quả
tài chính có chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình quân.
Trong đó:
Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd = chi phí sử dụng nợ
E = giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
D = giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
V = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Tc = thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period)
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ dự
án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu.
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giản
đơn (không chiết khấu) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Thời gian hoàn vốn giản đơn:
T T
∑ B
i
- ∑ C
i
= 0
i = 0 i = 0
Trong đó: T là thời gian hoàn vốn giản đơn.

mang lại thu nhập rất thấp (dự án mới hoặc thâm nhập thị trường mới, sản phẩm
mới, đầu tư hạ tầng ) nhưng triển vọng lâu dài tốt đẹp. Nếu tính thời gian hoàn vốn
thì thường khá dài, có thể gây băn khoăn cho nhà đầu tư và Ngân hàng.
Nếu hai dự án có T
1
= T
2
thì rất khó lựa chọn (cần kết hợp với các chỉ tiêu khác)
-Tính chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (Return on In vestment):
Đây là chỉ tiêu hiệu quả tài chính giản đơn (không chiết khấu)
ROI cho ta biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy đồng lợi nhuận
sau thuế. ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng như của
dự án nói chung.
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
15
Chuyên đề tốt nghiệp
* Công thức :
P
r
ROI = * 100%
I
Trong đó: I - là tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án
P
r -
là lợi nhuận sau thuế hàng năm. Có thể lấy một năm đại diện khi
DA đi vào hoạt động ổn định hoặc bình quân các năm trong vòng đời dự án.
ROI tính xong được đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự án
khác cùng nghành nghề và lĩnh vực.
- Tính chỉ tiêu NPV (hiện giá ròng)
NPV cho ta biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư, khi

+ Chọn r
1
và r
2
sao cho r
2
> r
1
và r
2
- r
1
< 5%.
Thay vào để tìm NPV
1
và NPV
2
sao cho NPV
1
>0 và NPV
2
<0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR.
NPV
1
IRR = r
1
+ ( r
2
- r

• Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu.
• Góp phần phát triển kinh tế địa phương. Tăng cường kết cấu hạ tầng địa
phưong (điện, nước, giao thông ).
• Phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch tại địa phương (ngoại ứng tích cực).
Nguyễn Thị Mai Quỳnh – TCDN Pháp 50
18
*

*S
*.
*
*S
**O
/**O
/*
/*.
/*O*
***
*O*
**
O*
**
O*
    O .  S 
*
Rate
NP
V

Trích đoạn Lịch sử hình thành và phát triển của VIB Bank cho đến tháng 12/2011 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Bank Quá trình hình thành Kiến nghị đối với ban lãnh đạo ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Áp dụng thêm các chỉ tiêu trong thẩm định tài chính dự án đầu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status