đồ án công nghệ thông tin Tổ chức sản xuất theo mô hình công nghệ JDF - Pdf 26

Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
Mục lục.
Lời nói đầu.4 4
Phần 1. Tổng quan về công nghệ chế bản hiện đại.6 6
Chương 1. Các giai đoạn phát triển của công nghệ chế bản hiện đại trên
thế giới.6 6
1.1.1. Công nghệ chế bản sử dụng kỹ thuật tương tù.7 7
1.1.2. Công nghệ PostScript. 10 10
1.1.2.1. Sù ra đời của ngôn ngữ PostScript.12 12
1.1.2.2. Các thế hệ phát triển của ngôn ngữ PostScript12 12
1.1.2.3. Qui trình công nghệ PostScript13 13
1.1.2.4. Đánh giá về công nghệ PostScript14 14
1.1.3. Công nghệ PDF - Portable Document Format .15 15
1.1.3.1. Sù ra đời của PDF15 15
1.1.3.2. Các thời kỳ phát triển của PDF16 16
1.1.3.3. Qui trình công nghệ PDF17 17
1.1.3.4. Đánh giá về công nghệ PDF21 21
Chương 2. Công nghệ chế bản ở Việt Nam hiện nay.22 22
Phần 2. Công nghệ JDF Job Definition Format.25 25
Chương 1. Tiền thân của công nghệ JDF.27 27
2.1.1. PPF-Print Production Format.27 27
2.1.1.1. Sù ra đời của CIP3 PPF.27 27
2.1.1.2. Qui trình công nghệ CIP3 PPF.31 31
2.1.2. PJTF – Portable Job Tiket Format.32 32
2.1.3. IMF – Ifra Message Fomart 35
2.1.4. Ngôn ngữ XML – Extensible Markup Language 39
Chương 2. Sù ra đời và phát triển của công nghệ JDF.42 42
2.2.1. Sù ra đời của CIP4.42 42
2.2.2.Sù phát triển của JDF.47 47
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 1
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.

Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 2
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
3.2.2.3. Các định hướng để ứng dông công nghệ JDF ở Việt
Nam.101 101
Kết luận.102 102
Phụ lục 1. Các thuật ngữ tiếng Anh.
Phụ lục 2. Các sản phẩm phục vụ công nghệ JDF.
Tài liệu tham khảo.103 103
(JOB DEFINITION FORMAT)
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 3
Công nghệ JDF
Công nghệ JDF
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
Lời nói đầu.
Lời nói đầu.
rong thập kỷ vừa qua thế giới đã chứng kiến sự phát triển rực rỡ của công
nghệ thông tin và viễn thông. Đã có nhiều người hoài nghi về vai trò của
sách báo và các sản phẩm in truyền thống khi phải cạnh tranh với nguồn thông
tin điện tử rất đa dạng và cập nhật. Điều đó đòi hỏi ngành công nghiệp in không
ngừng đổi mới để đáp ứng được yêu cầu khắt khe của thời kỳ hiện đại. Ngành
công nghiệp in là ngành gia công thông tin, sản phẩm in có tính đặc thù là một
phương tiện truyền thông luụn đũi hỏi cung cấp thông tin chính xác, thẩm mỹ
hấp dẫn, giá thành thấp và quan trọng là lượng thông tin phải nhiều và cập nhật
nhất. Trước những yêu cầu đú thỡ sản xuất in theo mô hình truyền thống như
hiện nay dường như không đáp ứng được. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong
sản xuất in Ên các nhà sản xuất đã phát triển ý tưởng về một qui trình sản xuất
tổng hợp cho phép tự động hóa hoàn toàn và quản lý chặt chẽ các quá trình xử lý
sản xuất nhằm tối ưu húa cỏc công đoạn và đạt hiệu quả cao nhất trong sản
xuất. Kết quả của quá trình nghiên cứu thử nghiệm và phát triển trên cơ sở
những thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông, công nghệ điện

những mốc son đáng nhớ có tác động to lớn đến sự phát triển của ngành công
nghệ in.
+ Phần hai trình bày về công nghệ JDF một cách khá đầy đủ bao gồm
các công nghệ tiền thân của JDF, sù ra đời và phát triển của JDF, thành phần
và cấu trúc của công nghệ cũng như tổ chức sản xuất theo mô hình công nghệ
này.
+ Phần ba phân tích khả năng ứng dụng của công nghệ JDF trên thế
giới, những khó khăn gặp phải khi triển khai công nghệ này ở Việt Nam và
những định hướng để có thể ứng dụng công nghệ trong tương lai.
Em hi vọng những vấn đề được trình bày trong đồ án sẽ giúp Ých cho
bản thân và những người quan tâm đến công nghệ mới này, tuy nhiên trong với
một công nghệ còn rất mới lại bao trùm lĩnh vực rộng lớn, hầu như chưa được
biết đến ở Việt Nam và bản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tế nên đồ án khụng trỏnh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận
được những nhận xét của các thầy cô giáo và các bạn để bổ xung những thiếu
sót của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn Trường đại học Bách khoa Hà Nội, Khoa
công nghệ Hóa học, Bộ môn công nghệ in và đặc biệt là cô giáo Ths. Đỗ Khỏnh
Võn đó tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Hà nội tháng 5 năm 2004.
Sinh viên: Vũ Văn Công.
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 5
1
1
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
Tổng quan về công nghệ
Tổng quan về công nghệ
chế bản hiện đại.
chế bản hiện đại.
Chương 1. Các giai đoạn phát triển của công nghệ chế

ý tưởng về các qui trình sản xuất trong đó tối ưu các công đoạn trong quá trình
xử lý áp dụng công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất.Kết quả của quá
trình nghiên cứu thử nghiệm và phát triển dựa trờn thành tựu của công nghệ
máy tính, công nghệ điện tử, viễn thông, điện tử tự động hoá đã cho ra đời các
công nghệ chế bản hiện đại.
1.1.1. Công nghệ chế bản sử dụng kỹ thuật tương tự.
Thời kỳ này phương pháp thủ công được sử dụng phổ biến, do yếu tố
khách quan là thời kỳ này khoa học kỹ thuật còn chưa phát triển. Ban đầu quá
trình chế tạo bản cho in còn rất phức tạp: chữ được sắp hoàn toàn bằng tay
thành cỏc bỏt chữ quá trình này đòi hỏi rất nhiều thời gian và sự tỷ mỷ. Sau
đó ra đời phương pháp sắp chụp chữ, chữ được ghi lờn cỏc vật liệu ảnh là các
film dương. Phương pháp này ra đời đã giảm rất nhiều thời gian so với sắp
chữ thủ công trước đây, độ chính xác cũng cao hơn rất nhiều. Quá trình chế
bản ảnh phức tạp hơn nhiều, ảnh được khắc thủ công bằng tay tạo các bản
khắc gỗ và bản khắc kim loại (ảnh kẽm). Sau đó sự phát triển của công nghệ
ra đời phương pháp chụp ảnh quang cơ cho phép phục chế lại các ảnh mẫu. Có
ý nghĩa là cơ sở của nhiều phương pháp phục chế tranh vẽ, ảnh , bản vẽ…
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 7
Quá trình tạo bản in(ví dụ: bản in offset)
Mẫu phục chế(tranh vẽ, ảnh, bản vẽ)
Hình dạng của nguyên bản (âm bản, d ơng bản)
Hình dạng in (dạng offset- in phẳng)
Hình ảnh đã in (sản phẩm in)
Quá trình chụp ảnh
Quá trình in
ỏn tt nghip. Cụng ngh JDF.
bng cỏc phng tin in. Thi k ny, nhn c nhng sn phm in vi bt
k phng phỏp in ấn no u phi tri qua cỏc cụng on sau:

Hỡnh 1.1. Cỏc cụng on phc ch nh bng phng phỏp quang c.

chuyn tớn hiu t quang hc sang tớn hiu in.
Đầu
đọc
Máy
tính
Đầu
ghi
Bộ
phận
điều
khiển
Thu
phóng

ng gắn mẫu

ng gắn phim
w
Hỡnh 1.2. S mỏy phõn mu in t.
Nguyờn lý lm vic: mu c gn trờn trc ng gn mu, c quột
bi u c thụng qua thụng qua mt ngun sỏng v b phn quang hc. Tia
Sinh viờn: V Vn Cụng. Lớp: Cụng ngh in K44. 9
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
sáng vào đầu đọc chia làm 3 phần tạo bởi 3 kính lọc sắc Red, Green, Blue
(tương ứng với các màu đỏ, lục và lam). Các màu chuyển thành tín hiệu điện
đưa vào máy tính qua bộ phận chuyển tín hiệu từ quang -> điện (ống nhân
quang), ánh sáng qua 3 đầu đọc được đưa qua 3 ống nhân quang cho 3 màu R,
G, B. Tín hiệu điện rất yếu khi qua ống nhân quang được khuyếch đại lờn
dỏng kể và chuyển đến máy tính. Tại đây sau khi qua bé thu phóng tín hiệu
điện sẽ điều khiển đầu ghi, ghi thông tin lên film thành các film tách màu.

cấu trúc điều khiển để viết và biên dịch các trang được mô tả trờn cỏc máy
tính cá nhân (chức năng biên dịch). Trình biên dịch này sẽ chuyển các dữ liệu
sang mã thiết bị đặc biệt và điều khiển thiết bị xuất tạo ra các hình ảnh đồ hoạ
được mô tả trong trang. Một điều thuận lợi là PostScript không phụ thuộc vào
thiết bị, nghĩa là một trang tài liệu PostScript có thể được in trên mọi máy in
PostScript hoặc máy ghi bản mà không hề thay đổi với chất lượng và độ phân
giải tối đa chỉ cần thiết bị đó chứa trình biên dịch PostScript. PostScript được
viết để điều khiển các thiết bị xuất. Nó cho phép xác định nhiều yêu cầu của
chương trình như các lệnh thực thi, trạng thái hiện thời của công việc xuất và
thiết bị xuất. Cho phép xác định lỗi trong quá trình xuất giúp cho quá trình xử
lý đơn giản và chính xác hơn. Tuy nhiên bản thân trình biên dịch này cũng là
một chương trình, vì vậy có có thể ảnh hưởng bởi phần mềm đang thực thi, có
thể làm giảm tốc độ biên dịch của chương trình. Ngôn ngữ biên dịch tự bản
thân nó không đặt ra một cấu trúc đặc biệt nào, nên PostScript không đặt ra
một yêu cầu cấu trúc trong mô tả tài liệu. Đòi hỏi người lập trình phải tạo ra
cấu trúc mạch lạc cho chương trình. PostScript có thể phản hồi thông tin cho
người lập trình hoặc các ứng dụng PostScript. Các thông tin phản hồi này là
các trị số thông thường xác định trạng thái hiện thời của môi trường thực thi,
chẳng hạn các font chữ đặc biệt…
Là ngôn ngữ mô tả trang, trang in bao gồm các phần tử: chữ, các đối
tượng đồ hoạ, các hình ảnh minh hoạ…được PostScript mô tả bằng các hàm
toán học (cụ thể được thể hiện bằng đường cong Bezier). PostScript ghi nhận
khái niệm trang đơn giản như là một không gian hai chiều. Hình ảnh thể hiện
trên trang bằng cách tụ trờn cỏc vựng chọn. Việc tụ trờn trang có thể có thể ở
dạng các ký tự, đường kẻ, mẫu tô hay ảnh chuyển tụng, vựng tụ có thể là
màu, đen, trắng hay bất cứ một mức xám nào. Mét thiết bị xuất T’ram chuẩn
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 11
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
bị mét số yếu tố cần thiết cho việc xuất một trang bằng cách thiết lập mỗi một
điểm trên trang bằng một trị số xác định cho việc xuất đen trắng, các điểm này

cầu
của
khách
hàng,
toà
soạn,




ng ời
thiết kế
cung
cấp
(Maket)
Tranh,
ảnh NT
ảnh
chụp
Chữ
trên
Giấy
ảnh Bitmap đẫ số
hoá
ảnh Vector vẽ
bằng phần mềm
Chữ từ bàn phím
Máy
quét
Chỉnh

đổi
số
liệu
Film
Bình
bản
Imposition
Bản
R
I
P
Số hóa
Nguồn gốc Xử lý Xuất
ỏn tt nghip. Cụng ngh JDF.
- Trỡnh qun lý in mi cho phộp in c nhiu ng dng: PostScript
file, PDF file
- H tr in hỡnh nh cht lng cao: s lng mc xỏm lờn n 4096
mc.
-iu ú giỳp cho quỏ trỡnh x lý nhanh hn, d dng thao tỏc hn, tụ
chuyn rt trn (khụng b hin tng sc) c bit l chp nhõn nh dng
PDF tng cng kh nng lm vic vi nhng file phc tp.
1.1.2.3. Qui trỡnh cụng ngh PostScript (PostScript Workflow).
Hỡnh 1.3. S qui trỡnh cụng ngh ch bn PostScript.
Sinh viờn: V Vn Cụng. Lớp: Cụng ngh in K44. 13
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
- Qui trình xuất dữ liệu PostScript.
Dữ liệu dạng PostScript được thiết kế trờn cỏc phần mềm được lưu lại
dưới định dạng *.PS hay *.EPS sau khi qua RIP thiết bị này chứa trình biên
dịch ngôn ngữ PostScript sẽ điều khiển thiết bị ghi (máy ghi film, bản, …)
đóng hay mở đầu chiếu tia Lazer đốt các phần tử trên film hay bản tạo thành

Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
này có vai trò rất quan trọng trong chế bản hiện đại, cho phép đặt các file có
độ phân giải thấp vào các ứng dụng dàn trang hay bình bản điện tử. Nhờ có
file có độ phân giải thấp này mà thời gian thao tác trờn cỏc trang tài liệu và
thời gian chuyển chúng đến máy in nhanh hơn rất nhiều. Sau đó các file này sẽ
được thay thế bằng file có độ phân giải cao thật sự của nó khi xuất tại máy in
với tất cả các tác động biên tập (thu phóng, xoay, cắt tỉa, hiệu chỉnh…)
đượcgiữ lại bằng các dòng lệnh PostScript .
Tuy nhiên bản thân dữ liệu PostScript còn một số nhược điểm.
- Do đặc tính mô tả đối tượng của PostScript là các đối tượng được mô
tả (hình ảnh, chữ, đồ hoạ, font chữ…) không hoàn toàn độc lập nên phải luụn
cú cỏc đối tượng này đi kèm theo các file mô tả khi xuất tại các thiết bị xuất
cũng như truyền các file PostScript giữa các thiết bị khác nhau. Các font chữ
có nhiều nguồn gốc khác nhau khi truyền và xuất dữ liệu mà thiết bị khỏc
khụng chứa font đú thỡ hình ảnh không thể hiện được tại các thiết bị xuất.
Hình ảnh được lưu tại file PostScript có độ phân giải thấp, muốn xuất ra ở các
thiết bị có độ phân giải cao thì đòi hỏi phải có file gốc đi kèm theo. Điều này
làm cho dung lượng của file PostScript rất lớn ảnh hưởng tới tốc độ xử lý tại
các thiết bị còng như khi lưu trữ, truyền giữa các thiết bị khác nhau. Ngoài ra
PostScript không hỗ trợ các giải thuật nén dữ liệu, quá trình biên tập file
PostScript nhìn chung là phức tạp và khó sửa chữa cũng như bổ xung thông
tin.
1.1.3. Công nghệ PDF - Portable Document Format.
1.1.3.1. Sù ra đời của PDF.
Từ những nhược điểm của định dạng PostScript, năm 1993 Adobe
Systems Incporated đã nghiên cứu, phát triển và giớt thiệu định dạng PDF
(Portable Document Format). Mét định dạng cho phép trao đổi dữ liệu dễ
dàng giữa các hệ thống máy tính mà không cần phải cài đặt phần mềm và font
tạo ra tài liệu đó nói cách khác là cho phép xuất file PDF mà không phụ thuộc
vào môi trường tạo ra PDF. Đầu tiên nó được biết đến như mét định dạng phổ

phòng là chủ yếu. Chữ và font được nhỳng trờn trang PDF cho phép xuất
được trên mọi thiết bị (phiên bản này chưa hỗ trợ màu sắc, chỉ in được ảnh
xám), phải cú trỡnh biên dịch PDF đi kèm theo.
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 16
Nguån
RIP
Xö lý PDF
XuÊt
T¹o PDF
File
PostScript
PDF
(Online)
Acrobat
Distille
r
File
PDF
PostScript
Level3
Film
B¶n
L u tr÷
Trao ®æi
Imposition
Kieåm tra
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
- Năm 1996 phiên bản PDF 1.2 ra đời vẫn hỗ trợ in Ên văn phòng là
chủ yếu. Phiên bản này đó xú nhiều cải tiến: hỗ trợ màu (Spot color,
CMYK…), xuất phụ thuộc vào thiết bị (thông tin T’ram, đường đặc tính

những hệ thống hoàn chỉnh phục vụ công nghệ PDF từ quá trình tạo PDF từ
các nguồn PostScript được thiết kế từ các ứng dụng, biên tập PDF, hiển thị
PDF … Ngoài ra Adobe còn cung cấp thư viện PDF cho phép tạo PDF de
dàng nhờ sử dụng thư viện chuẩn (PDF Lib). Ngoài ra còn nhiều hãng cũng
cung cấp các phần mềm phục vụ công nghệ PDF: Agfa Apogee, GhostScript,
Lantana PDF Creation…Cỏc chương trình này đều là trình biên dịch dùng
interpreter tương thích với PostScript do vậy tạo các file PDF chất lượng cao
và hoàn toàn phù hợp trong môi trường chế bản điện tử. Trong quá trình tạo
file điều quan trọng là phải thiết lập thông số quyết định chất lượng của file.
Riêng Adobe Acrobat Writer là phần mềm cho phép tạo PDF từ bất kỳ một
ứng dụng nào, nú dựa vào các file GDI hay Quick Draw là các file hiển thị
màn hình, để tạo ra file PDF nờn cỏc file tạo ra có độ phân giải bằng với độ
phân giải của màn hình chủ yếu dùng để quan sát không thể phù hợp với chế
bản do không tương thích với PostScript.
- Kiểm tra PDF: hay còn gọi là Preflight, mét trong những yêu cầu
quan trọng hàng đầu khi làm việc với file PDF là phải có thông số đúng. Kiểm
tra trực quan chỉ co thấy được các phần tử trên trang PDF có giống với ứng
dụng PostScript gốc không mà thôi. Muốn kiểm tra các thông số quan trọng
khác trước khi xuất tài liệu như font có được nhúng trong tài liệu hay khồng,
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 18
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
độ phân giải của hình ảnh có đảm bảo cho yêu cầu xuất dữ liệu, không gian
màu… Phải nhờ đến công cụ kiểm tra (Preflight) có nghĩa là kiểm tra toàn bộ
dữ liệu trước khi thực hiện các công việc tiếp theo. Thông thường có một số
phương pháp được dùng để thực hiện tác vụ này như: RIP các file PDF lên
màn hình để quan sát, in thử trên máy in Lazer, tạo một báo cáo về thông tin
của hình ảnh và các đối tượng trên trang tài liệu. Báo cáo này cũng có thể
chuyển thành file PDF và in ra được, các vấn đề được quan tâm kiểm tra là:
+ Tất cả các font của chữ dùng trong tài liệu.
+ Trapping.

các ứng dụng gốc. Gần đây cỏc hóng cung cấp phần mềm xử lý PDf đều đã
đưa ra tính năng cho phép Trapping trên PDF. Tốc độ của công việc trapping
này có thể nhanh hơn gấp 10 lần thực hiện tại RIP.
Hình 1.6. Mô tả một qui trình công nghệ PDF.
- Bình bản điện tử: Là công đoạn tối quan trọng trong toàn bộ chu trình
làm việc của trạm chế bản điện tử. Nó thay thế toàn bộ các công đoạn bỡnh,
ghộp trang thủ công bằng cách thực hiện trên máy tính bằng các phần mềm.
Không thể thiếu khi xuất film toàn trang hoặc sử dụng ghi bản trực tiếp. Trước
kia một số phần mềm cho phép sử lý trờn cỏc file PostScript nhưng đòi hỏi
dung lượng lưu trữ lớn, thời gian trung chuyển lâu và năng lực tính toán của
RIP là rất lớn. Tuy nhiên với PDF, tốc độ bình trang tăng lên nhiều lần, có thể
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 20
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
coi là ngay lập tức do yếu tố kích thước PDF nhỏ. Các phần mềm bình bản
điện tử như Quite Imposing của QuiteSoftware cho phép bình trang tốc độ cao
rất phù hợp khi làm việc với trang in là sách báo, tạp chí. Các công đoạn có
thể được định nghĩa và lưu lại bằng Marco và có thể áp dụng lại sau này. Chức
năng này rất phù hợp khi thao tác với công việc lặp lai nhiều lần. Ngoài ra đòi
hỏi các phần mềm xử lý PDF còn có khả năng tách màu (CMYK, màu pha
Spot) phục vụ cho in chồng màu và in các màu đặc biệt.
1.1.3.4. Đánh giá về công nghệ PDF.
Ngành công nghiệp in là ngành đặc thù là gia công thông tin. Do đó xã
hội càng phát triển càng đòi hỏi ngành in phải cung cấp thông tin nhanh hơn,
cập nhật hơn, chính xác hơn. ngoài ra các yêu cầu về thẩm mỹ ngày càng trở
lên quan trọng với người sử dụng sản phẩm in. Sù ra đời của định dạng PDF
đã đáp ứng nhu cầu của công tác in Ên và xuất bản trong thời kỳ bùng nổ công
nghệ thông tin và viễn thông ngày nay. Bản thân sự ra đời của PDF ban đầu
chỉ đáp ứng nhu cầu phục vụ chia sẻ tài nguyên giữa các thiết bị, các hệ thống
máy tính do yếu linh độnh của nó. Ngày nay PDF được thiết kế như một
chuẩn của ngành thiết kế và chế bản phục vụ in Ên công nghiệp nhờ có những

Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 22
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
tảng vững chắc nhất để tiếp cận và làm chủ cũng như phát triển các công nghệ
mới của ngành công nghiệp in. Tiêu điểm của các công nghệ mới đó là công
nghệ JDF, chi tiết về công nghệ mới này sẽ được trình bày trong phần 2.
Chương 2. Công nghệ chế bản ở Việt Nam hiện nay.
Chế bản luôn đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp in Ên.
Nó quyết định sự thành công hay không của cả quá trình sản xuất in. Trong
khi thế giới đó có những bước tiến rất dài và vững chắc trong lĩnh vực chế bản
thì ở nước ta hiện nay khách quan mà núi thỡ chế bản không được khả quan
lắm. Trong khi hầu hờt cỏc nước trên thế giới đã áp dụng PDF như mét chuẩn
theo đúng nghĩa của nó, tức là PDF đã là một tiếng nói chung của các nhà in
với khách hàng và với nhau. Điều đó thật sự cần thiết và là tối quan trọng bởi
những ưu điểm của PDF về tính linh hoạt, gọn nhẹ, và quan trọng là ổn định
thì không thể phủ nhận. Việc ứng dụng PDF một cách hoàn chỉnh còn thúc
đẩy các nhà in thực hiện tới tận cùng của giải pháp qui trình chế bản kỹ thuật
số là in thử số hoặc in sản lượng trờn cỏc máy in kỹ thuật số và triển khai dễ
dàng công nghệ CTP (Computer to Plate), cho phép tạo bản in trực tiếp từ
máy tính mà không cần sử dụng film. Hiện nay tại Việt Nam chế bản kỹ thuật
số đã được sử dụng phổ biến trong in công nghiệp, tuy nhiên mức độ ứng
dụng công nghệ số ở nước ta còn nhiều điểm bất cập.
Thuật ngữ chế bản hiện đại được biết đến ở nước ta từ sau năm 1985
khi một số Ýt nhà in nhập các hệ thống chế bản điện tử đầu tiên như DC 300,
DC360, DC380 của hãng Hell. Chúng là các hệ thống chế bản đóng với các
tính năng rất đơn giản với vai trò như các máy tách màu điện tử nhưng vào
thời kỳ đó là một dấu mốc quan trọng đưa chế bản nước ta tiếp cận với công
nghệ chế bản hiện đại trên thế giới. Công nghệ chế bản thực sự hiệu quả khi
lần đầu tiên các máy tính số được nhập về Việt Nam từ năm 1988, chế bản kỹ
thuật số thực sự bắt đầu từ thời điểm này theo đúng nghĩa của nó, quá trình
chế bản là làm việc trờn cỏc dữ liệu số, có thể lưu trữ, trao đổi, biên tập cả chữ

+ Chỉ sử dụng film cho các ảnh tách màu, chữ được in trên giấy can
sau đó bình bản các trang bao gồm cả chữ và ảnh. Đây là mức độ thấp nhất
của công nghệ này, nó thể hiện sự yếu kém trong chế bản nước ta. Hiện nay
thế giới không còn sử dụng Can trong chế bản nữa do không thể đảm bảo kỹ
thuật (độ đen, biến dạng của giấy can là không ổn định) thỡ nú lại được sử
dụng phổ biến ở nước ta. Cũng cần phải phân tích nguyên nhân khách quan là
do nền kinh tế nước ta còn khó khăn, nên tận dụng giấy can sẽ giảm chi phí
đáng kể cho sản xuất.
+ Xuất film tấm theo từng trang, bao gồm cả chữ và hình sau đó bình
từng trang theo Maket khách hàng. Mức độ ứng dụng này cũng chỉ được sử
dụng với các sản phẩm tạp chí chất lượng cao. Nó đảm bảo yếu tố chính xác,
chất lượng cao và thời gian tương đối nhanh.
+ Mức độ cao nhất hiện nay với công nghệ chế bản số ở nước ta là xuất
film mảng lớn đúng kích thước bản in. Hiện nay chỉ một số Ýt nhà in làm
được mức độ này do phải đầu tư thiết bị khá tốn kém, chi phí sản xuất cũng
cao do sử dụng nhiều film, và muốn thực hiện được thì phải sử dụng bình bản
điện tử mà ở nước ta chưa nhiều nơi được trang bị các hệ thống này.
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 24
Đồ án tốt nghiệp. Công nghệ JDF.
Như vậy có thể thấy thực trạng của chế bản nước nhà là không khả
quan lắm, các công nghệ mới trong ngành in hầu hết được xõy dùng trên
những nền tảng là chế bản và JDF cũng vậy, muốn ngành in theo kịp với các
nước trên thế giới thì trước hết cần đổi mới và có biện pháp khắc phục những
yếu kém trong khâu này, phải phát triển PDF như một chuẩn tin cậy tiến tới
triển khai áp dụng mức độ cao hơn của chế bản số: công nghệ CTP.
Sinh viên: Vũ Văn Công. Líp: Công nghệ in K44. 25

Trích đoạn PJTF – Portable Job Tiket Format 32 Ngụn ngữ XML – Extensible Markup Language Wohlenberg Bind-Com92
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status