Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Dệt 10-10 - Pdf 26


1
Lời mở đầu
Lời mở đầuLời mở đầu
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 40 năm chịu ảnh hởng của cơ chế kế
hoạch hoá quan liêu bao cấp, nay đã và đang thích nghi với cơ chế mới - cơ chế
thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc.
Nhìn lại chặng đờng của sự đổi mới đó cũng thấy rất nhiều điều phải ghi
nhận. Đó là đơn vị kinh tế quốc doanh do quen với phơng thức làm ăn cũ không
bắt kịp cùng với phơng thức làm ăn mới mà thị trờng đang đòi hỏi, đã lâm vào
tình trạng thua lỗ, có những doanh nghiệp dẫn đến giải thể hay phá sản. Song
bên cạnh đó lại có rất nhiều doanh nghiệp rất năng động, tích cực nghiên cứu
học hỏi, áp dụng đúng phơng thức đầu t kinh doanh mới nên không những
đứng vững trên thị trờng mà còn phát triển ngày càng với quy mô lớn và lợi
nhuận thu về ngày càng cao. Trong số đó ngày càng nhiều các doanh nghiệp mới
xuất hiện.
Mỗi doanh nghiệp là tế bào cơ bản tạo nên hệ thống kinh tế quốc dân của
mỗi nớc. Doanh nghiệp có làm ăn khá mới giúp cho đất nớc đợc phồn vinh
phát triển. Vì vậy các chủ doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh, để làm giầu
cho bản thân, cho doanh nghiệp và tổ quốc.
Muốn đợc kết quả nh vậy các doanh nghiệp phải tìm cho mình một thị
trờng tiêu thụ sản phẩm thích hợp. Các doanh nghiệp muốn tiêu thụ đợc nhiều
sản phẩm thì thị trờng của doanh nghiệp phải đợc mở rộng. Chính vì vậy trong
cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để duy trì thị trờng

Dệt10-10.
Phần III : Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm tại Công ty Dệt 10-10.

3

Phần I
Phần IPhần I
Phần I duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là
duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là
duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là
nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp
nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp
nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp
I. một số quan điểm cơ bản về thị trờng :
1. Khái niệm về thị trờng.
Thị trờng ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trờng để
tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thơng mại của mọi doanh
nghiệp công nghiệp. Trong một xã hội phát triển, thị trờng không nhất thiết chỉ
là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán mà doanh
nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau thông qua các
phơng tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển của sản xuất
hàng hoá, khái niệm thị trờng ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Có một
số khái niệm phổ biến về thị trờng nh sau:

hiện những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu, xúc tiến việc làm cho
ngời lao động. Cũng tơng tự nh thế, thị trờng tiền tệ đem lại khả năng vay
mợn, cho vay tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính của
các tổ chức, giúp họ có thể hoạt động liên tục đợc. Nh vậy điểm lợi ích của
ngời mua và ngời bán hay chính là gía cả đợc hình thành trên cơ sở thoả
thuận và nhân nhợng lẫn nhau giữa cung và cầu.
2. Phân loại và phân đoạn thị trờng :
2.1. Phân loại thị trờng :
Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả là
doanh nghiệp phải hiểu biết thị trờng và việc nghiên cứu phân loại thị trờng là
rất cần thiết. Có 4 cách phân loại thị trờng phố biến nh sau:
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thị trờng địa phơng: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi địa
phơng nơi thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp.
- Thị trờng vùng: Bao gồm tập hợp những khách hàng ở một vùng địa lý
nhất định. Vùng này đợc hiểu nh một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất
về kinh tế - xã hội.

5
- Thị trờng toàn quốc: Hàng hoá và dịch vụ đợc lu thông trên tất cả các
vùng, các địa phơng của một nớc.
- Thị trờng quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hoá và
dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau.
Phân loại theo mối quan hệ giữa ngời mua và ngời bán
- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua và
nhiều ngời bán cùng một loại hàng hoá, dịch vụ. Hàng hoá đó mang tính đồng
nhất và giá cả là do thị trờng quyết định.
- Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời
mua và ngời bán cùng một loại hàng hoá, sản phẩm nhng chúng không đồng
nhất. Điều này có nghĩa loại hàng hoá sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã,

Phân đoạn thị trờng. Nó đợc hiểu việc phân chia thị trờng thành những
nhóm ngời mua hàng khác nhau theo độ tuổi giới tính, mức thu nhập, tính cách,
thói quen, trình độ học vấn ...
Không hề có một công thức phân đoạn thị trờng thống nhất cho tất cả các
doanh nghiệp mà họ buộc phải thử các phơng án phân đoạn khác nhau trên cơ
sở kết hợp các tham biến khác nhau theo ý tởng của riêng mình. Tuy nhiên, có
thể tóm lại 4 nguyên tắc phân đoạn các thị trờng tiêu dùng nh sau :
Nguyên tắc địa lý
- Nguyên tắc này đòi hỏi chia cắt thị trờng thành các khu vực địa lý khác
nhau nh quốc gia, tỉnh, thành phố, thị xã, miền..., thành các khu vực có mật độ
dân số khác nhau nh thành thị, nông thôn, thành các khu vực có trình độ dân trí
khác nhau nh miền núi, đồng bằng...
Nguyên tắc nhân khẩu học
Phân đoạn thị trờng theo nguyên tắc nhân khẩu học là việc phân chia thị
trờng thành những nhóm căn cứ vào biến nhân khẩu học nh giới tính, tuổi tác,
quy mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, mức thu nhập, loại nghề nghiệp,
trình độ văn hoá, tôn giáo tín ngỡng và dân tộc. Đây là các biến phổ biến nhất
làm cơ sở để phân biệt các Phân đoạn thị trờng theo phơng pháp nhân khẩu
học là việc phân chia thị trờng thành những nhóm căn cứ vào biến nhân khẩu
nh giới tính, mức thu nhập, tuổi tác, quy mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia
đình, loại nghề nghiệp, trình độ học vấn tôn giáo, tín ngỡng và dân tộc. Đây là
các biến phổ biến nhất làm cơ sở để phân biệt các nhóm ngời tiêu dùng. Điều

7
này có thể lý giải bởi sở thích, mong muốn hay nhu cầu của khách hàng có liên
quan chặt chẽ tới đặc điểm nhân khẩu học. Hơn nữa các biến này dễ đo lờng,
đơn giản và dễ hiểu hơn các biến khác.
- Biến giới tính: Đã đợc áp dụng từ lâu trong việc phân đoạn các thị
trờng thời trang quần áo, mỹ phẩm, sách báo... ở đây có sự khác biệt khá rõ nét
trong thị hiếu tiêu dùng giữa nam và nữ.

sách báo... Những ngời thuộc tầng lớp trung lu thờng đi tìm những sản phẩm
hàng đầu, hàm chứa nhiều giá trị thẩm mĩ độc đáo và thậm chí cả cách chơi chữ,
còn những ngời thuộc tầng lớp hạ lu lại vừa lòng với thông thờng nhất, phù
hợp với túi tiền ít ỏi của mình. Ngoài ra phong cách hay lối sống hàng ngày cũng
đợc thể hiện khá rõ trong cách tiêu dùng của ngời dân. Những ngời cổ hủ
thờng thích những chiếc quần bò với kiểu cách giản dị, tiện lợi, hay những
ngời năng động, lại là những ngời thích các loại xe ô tô dáng thể thao khoẻ
mạnh. Nhiều doanh nghiệp khi thiết kế sản xuất hàng hoá dịch vụ đã đa vào
những tính chất và đặc tính làm vừa lòng chính những ngời này.
3. Vai trò và chức năng của thị trờng
3.1. Vai trò của thị trờng
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãn
các nhu cầu của thị trờng, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nơng cao
chất lợng nhu cầu... Tuy nhiên trong cơ chế thị trờng, thị trờng có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị
trờng vừa là động lực, vừa là điều kiện, vừa là thớc đo kết quả và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp
- Là động lực: Thị trờng đặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh
nghiệp nếu muốn tồn tại đợc phải luông nắm bắt đợc các nhu cầu đó và định
hớng mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó. Ngày nay,
mức sống của ngời dân đợc tăng lên một cách rõ rệt do đó khả năng thanh
toán của họ cũng cao hơn. Bên cạnh đó, các cơ sở sản xuất kinh doanh thay nhau
ra đời cạnh tranh dành giật khách hàng một cách gay gắt bởi vì thị trờng có
chấp nhận thì doanh nghiệp mới tồn tại đợc nếu ngợc lại sẽ bị phá sản. Vậy thị
trờng là động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Là điều kiện: Thị trờng bảo đảm cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần
thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Nếu
doanh nghiệp có nhu cầu về một loại yếu tố sản xuất nào đó thì tình hình cung
ứng trên thị trờng sẽ có ảnh hởng trực tiếp tiêu cực hoặc tích cực tới hoạt động


đợc thị trờng cần gì với khối lợng bao nhiêu...

10
Chức năng thực hiện của thị trờng
Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trờng, ngời bán và ngời mua
thực hiện đợc các mục tiêu của mình. Ngời bán nhận tiền và chuyển quyền sở
hữu cho ngời mua. Đổi lại, ngời mua trả tiền cho ngời bán để có đợc giá trị
sử dụng của hàng hoá. Tuy nhiên, sự thể hiện về gía trị chỉ xảy ra khi thị trờng
đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hoá. Do đó, khi sản xuất hàng hoá và dịch
vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phải
chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị trờng hay
không.
Nh vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá và
dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phân
phối các nguồn lực.
Chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng
Cơ chế thị trờng sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tức là kích
thích các doanh nghiệp đầu t kinh doanh vào các lĩnh vực có mức lợi nhuận hấp
dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sang
ngành khác. Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy
luật cạnh tranh. Doanh nghiệp nào, bằng chính nội lực của mình, có thể thoả
mãn tốt nhất nhu cầu của thị trờng, phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt, sáng
tạo với các biến động của thị trờng thì sẽ tồn tại và phát triển, ngợc lại sẽ bị
phá sản. Ngoài ra thị trờng còn hớng dẫn ngời tiêu dùng sử dụng theo mục
đích có lợi nhất nguồn ngân sách của mình.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho đợc chu kỳ
sống của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức lã xem sét mức
độ hấp dẫn của thị trờng đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp.
Chức năng thông tin của thị trờng
Chức năng này đợc thể hiện ở chỗ, thị trờng chỉ cho ngời sản xuất biết

vững, thậm trí tăng số lợng sản phẩm cũ đã tiêu trên thị trờng, đồng thời tiêu
thụ đợc những sản phẩm mới trên thị trờng đó. Sự đa dạng về chủng loại mặt
hàng và nâng cao số lợng bán ra là mở rộng thị trờng theo chiều sâu.
Tóm lại mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng phải
dẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng, tiến tới công suất thiết kế và xa hơn nữa là
vợt công suất thiết kế. Doanh nghiệp có thể đầu t phát triển theo quy mô mới.

12
2. Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu
khách quan đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trờng là khách quan đối
với các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển.
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanh
cho nên mở rộng thị trờng khiến cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng bị tụt
hậu. Cơ hội chỉ thực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trờng.
Mở rộng thị trờng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai
thác triệt để tiềm năng của thị trờng, nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh,
tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trờng. Cho nên
duy trì và mở rộng thị trờng là nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục của mỗi doanh
nghiệp kinh doanh trên thị trờng.
Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trờng sản phẩm A

Thị trờng lý thuyết sản phẩm A: Tập hợp các đối tợng có nhu cầu
Thị trờng tiềm năng của Doanh nghiệp sản phẩm A
Thị trờng hiện tại sản phẩm A
Thị trờng
các đối thủ cạnh
tranh
Thị trờng

bớt hao mòn vô hình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổi mới kỹ
thuật, ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất. Đến lợt nó kỹ thuật mới lại góp
phần vào việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm.
III. các nhân tố ảnh hởng đến duy trì và mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng là
các nhân tố ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng. Thị trờng là một
lĩnh vực kinh tế phức tạp cho nên các nhân tố ảnh hởng tới nó cũng rất phong
phú và phức tạp, thờng là những nhân tố sau:
1. Quan hệ cung cầu - giá cả trên thị trờng:
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ
của quy luật cung cầu và giá cả. Trong cơ chế thị trờng, giá cả là một nhân tố
động, các doanh nghiệp muốn thắng đối thủ cạnh tranh của mình đều phải có
những chính sách giá cả mềm mỏng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn,
trờng hợp. Việc định ra chính sách giá bán phù hợp với cung - cầu trên thị
trờng sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên bản thân
công cụ giá trong kinh doanh chứa đựng nội dung phức tạp, hay biến động do
phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên trong thực tế khó có thể lờng hết đợc các tình

14
huống có thể xảy ra. Các doanh nghiệp hiện nay tuỳ thuộc từng trờng hợp sử
dụng một số chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá theo thị trờng
- Chính sách định giá thấp
- Chính sách định giá cao
- Chính sách ổn định giá bán
- Chính sách bán phá giá.
2. Nhịp độ phát triển sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế quốc

Yêu cầu này xuất phát từ quan hệ qua lại giữa tốc độ tiêu thụ sản phẩm với
việc duy trì và mở rộng thị trờng của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm có nghĩa là tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ, rút ngắn thời gian luân
chuyển của một đời sản phẩm. Khi thị phần của doanh nghiệp tăng nên do số
lợng ngời tiêu dùng sản phẩm của doamh nghiệp tăng thì cũng tức là thị
trờng của doanh nghiệp đợc mở rộng.
Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm tức là rút ngắn thời gian thực hiện giá
trị của sản phẩm trên thị trờng để bắt đầu chu kỳ mới của sản phẩm, rút ngắn
thời gian hoàn vốn, giảm chi phí sử dụng vốn đồng thời tăng vòng quay của vốn.
Do đó các doanh nghiệp phải coi trọng công tác tiếp cận thị trờng, lập phơng
án giao dịch và tuyên truyền quảng cáo.
- Mở rộng mặt hàng:
Muốn duy trì và mở rộng thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn phải mở
rộng mặt hàng cả về chiều rộng và về chiều sâu. Tức là cần phải đa dạng hoá sản
phẩm, mẫu mã kiểu dáng, nâng cao chất lợng của bao gói, đáp ứng ngày càng
nhiều hơn những nhu cầu đa dạng của thị trờng. Trên cơ sở đó, việc mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đợc thuận lợi.
- Có chính sách giá hợp lý:
Trong nhiều trờng hợp cần phải đảm bảo thị trờng đó có một giá bán có
thể chấp nhận đợc để có hiệu quả. Duy trì thị trờng tiêu thụ sản phẩm hiện có
của doanh nghiệp đã có điều khó nhng mở rộng thị trờng lại là điều càng khó
hơn. Nguyên nhân của tình trạng này là do bức rào cản khá mạnh của đối thủ
cạnh tranh, thói quen tiêu dùng sản phẩm của một doanh nghiệp, của ngời tiêu
dùng. Lợi nhuận đem lại từ chính sách giá đó phải lớn hơn hoặc cùng lắm là phải
bằng lãi suất nếu sử dụng vốn đó để gửi vào ngân hàng mà không kinh doanh.

16
Tuy nhiên nói nh vậy không có nghĩa là một nguyên tắc bất di bất dịch mà
trong nhiều trờng hợp tuỳ thuộc vào sản phẩm đang ở trong giai đoạn nào của
chu kỳ sống mà ngời kinh doanh có thể chấp nhận bán với mức lợi nhuận thấp

Thị trờng sản phẩm
CMH
Thị trờng sản phẩm mới
Thị trờng sản phẩm có
thể thay thế
Thị trờng sản phẩm
CMH đợc cải tiến

17
2.1. Nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới công nghệ.
Nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới công nghệ là một biện pháp chủ
yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trờng sản phẩm. Có những sản phẩm mới ra
đời đợc thị trờng chấp nhận nhanh chóng do kiểu dáng, mẫu mã mới và việc
tiêu dùng nh một Mốt nhng vòng đời của sản phẩm chỉ đợc kéo dài khi
sản phẩm đó có chất lợng cao.
Các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ đợc đề cập rõ ở
phần sau mục này chỉ nghiên cứu xem chất lợng sản phẩm hiện nay đợc định
nghĩa nh thế nào.
Chất lợng sản phẩm của một sản phẩm nào đó là tổng hợp tất cả các
tính chất biểu thị giá trị sử dụng, phù hợp với nhu cầu của xã hội trong những
điều kiện kinh tế xã hội nhất định, đảm bảo yêu cầu của ngời sử dụng nhng
cũng phải bảo đảm các tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc
- TCNN - 99 - ISO-9000 tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng ( trang 5).
Chất lợng sản phẩm công nghiệp là vấn đề tổng hợp về kinh tế kỹ thuật
xã hội... Chất lợng sản phẩm đợc tạo nên từ tất cả các yếu tố và điều kiện có
liên quan trong quá trình sống của sản phẩm chất lợng sản phẩm đợc tạo thành
từ ngay phơng án sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình chuẩn bị
sản xuất và sản xuất. Chất lợng sản phẩm còn đợc duy trì trong khâu lu thông
và khâu sử dụng trong quá trình sử dụng tất cả những gì là chất lợng sẽ đợc
bộc lộ một cách đầy đủ nhất - Một số vấn đề về quản lý chất lợng - trang 4

Thị trờng tạo môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp mà trong đó
doanh nghiệp nào cũng đặt ra yêu cầu là phải mở rộng thị trờng của mình. Do
vậy, để đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh, để tránh những rủi do bất
trắc trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải hiểu biết cặn kẽ thị trờng và
khách hàng trên thị trờng ấy. Nghĩa là doanh nghiệp phải làm tốt công tác
nghiên cứu thị trờng.
Mục tiêu của nghiên cứu thị trờng là xác định khả năng tiêu thụ các sản
phẩm của doanh nghiệp, các sản phẩm này bao gồm các sản phẩm doanh nghiệp
đang sản xuất (đã có trong cơ cấu sản phẩm) và các sản phẩm dự định sẽ sản
xuất và do vậy có ý định thâm nhập thị trờng ở phạm vi rộng lớn hơn. Việc
nghiên cứu thị trờng chính là nghiên cứu các cơ hội kinh doanh để đa ra các
quyết định kinh doanh hợp lý nó có tầm quan trọng đặc biệt đến việc xác định
đúng đắn phơng hớng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.

19
Xác định nhu cầu thị trờng, tìm ngời mua và xác định nhu cầu của từng
ngời mua hay nói cách khác doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa ở đâu và số lợng là
bao nhiêu để có đợc doanh thu lớn nhất. Để xác định đợc nhu cầu thị trờng
và tìm kiếm đợc thị trờng tiêu thụ các doanh nghiệp cần phải tổ chức hợp lý
việc thu nhập các nguồn thông tin và nghiên cứu các loại thị trờng, phân tích và
xử lý đúng đắn các loại thông tin về nhu cầu thị trờng, xác định nhu cầu của thị
trờng mà doanh nghiệp có thể đáp ứng, cuối cùng trả lời đợc các câu hỏi sau :
- Những loại thị trờng nào có triển vọng nhất đối với sản phẩm và dịch vụ
của doanh nghiệp?
- Mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ với khối lợng lớn nhất phù hợp với
năng lực hiện có của doanh nghiệp?
- Giá cả bình quân trên thị trờng đối với từng loại hàng hóa trong thời kỳ
ra sao?
- Những yêu cầu chủ yếu của thị trờng đối với các loại hàng hoá trong kỳ
ra sao?

- Phơng pháp bán hàng cứng nhắc, nhân viên bán hàng không biết thuyết
phục khách hàng, thái độ bán cửa quyền.
- Dịch vụ sau bán hàng kém.

21
Phần II
Phần IIPhần II
Phần II Thực t
Thực tThực t
Thực trạng và các giải pháp đang đợc thực hiện nhằm
rạng và các giải pháp đang đợc thực hiện nhằm rạng và các giải pháp đang đợc thực hiện nhằm
rạng và các giải pháp đang đợc thực hiện nhằm
duy trì và mở rộng thị trờng của công ty 10
duy trì và mở rộng thị trờng của công ty 10duy trì và mở rộng thị trờng của công ty 10
duy trì và mở rộng thị trờng của công ty 10-
--
-10
1010

22
và thiết bị Cộng Hoà Dân Chủ Đức do SCN cung cấp. Sau một hời gian ngán chế
thử thành công, SCN đề nghị UBND-TP-Hà Nội đầu t nên cở vật chất, thiết bị
kĩ thuật, lao động và quản lý thành lập xí nghiệp vào ngày giải phóng thủ đô 10-
10-1974, lấy tên là xí nghiệp Dệt 10-10.Trủ chính tại số 6 Ngô Văn Sở Hà Nội
với tổng diện tích mặt bằng là 550m
2
.
Cuối năm1974 xí nghiệp đã hoàn thành phần lớn công tác, về xây dựng
mặt bằng sản xuất. Địa điểm sản xuất đợc chia thành 2 cở gồm: Ngô Văn Sở
làm khu văn phòng và khu vực sản xuất chính, Trần Quý Cáp đợc đặt máy văng
sấy làm nhiệm vụ tẩy, định hình vải với diện tích là 355m
2
.
Giai đoạn 2:
Từ tháng 7-1975 đến năm 1985 đây là giai đoạn bớc vào sản xuất kinh
doanh thực hiện tất cả các chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc giao.
Bắt đầu từ tháng 7-1975 xí nghiệp chính thức nhận chỉ tiêu pháp lệnh nhà
nớc giao. Trong thời gian này xí nhgiệp luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch
nhà nớc với toàn bộ nguồn vật t, nguyên liệu đều đợc nhà nớc cung cấp theo
chỉ tiêu. Đồng thời xí nghiệp giao nộp sản phẩm theo mức cảu nhà nớc hớng
dẫn.
Giai đoạn 3:
Từ năm 1986 đến cuối năm 1999 đây là giai đoạn Công ty tự kinh doanh.
Đến năm 1986 do tình hình kinh tế của cả nớc gặp khó khăn và có nhiều
biến đổi lớn nên các hoạt động của xí nghiệp cũng có sự thay đổi đáng kể cho
phù hợp. Nguồn nguyên liệu đầu vào của xí nghiệp không còn đợc nhà nớc
cấp phát nh trớc. Xí nghiệp phải dùng nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay
(chủ yếu là vay nhà nớc). Mặc dầu vậy do tình hình chung lúc đó nên từ năm
1986-1990 xí nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời

cũng nh uy tín trên thị trờng. Công ty có một đội ngũ công nhân lành nghề đủ
đáp ứng nhu cầu sản xuất. Đến nay Công ty đã có 465 ngời (năm 2000) và là
Công ty đầu tiên đạt mức vợt kế hoạch về giá trị sản xuất do SCN Hà Nội đề ra.
2. Mục tiêu, phơng hớng và nhiệm vụ của Công ty Dệt 10-10:
Mục tiêu:
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đóng góp ngày càng
nhiều cho nhà nớc đi đôi với việc giải quyết các vấn đề xã hội của Công ty.
Định hớng lâu dài:
Trở thành cơ sở sản xuất hàng dệt chất liệu Valide hàng đầu tại Việt Nam,
xây dựng một mô hình Công ty cổ phần mới trong điều kiện chung của nền kinh

24
tế theo điều kiện xã hội chủ nghĩa trong đó ngời lao động trở thành chủ nhân
thực sự của Công ty
Định hớng trớc mắt:
- Để thực hiện đợc định hớng lâu dài đó điều cần thiết là phải khai thác
triệt để các nguồn lực cũng nh các lợi thế sẵn có của doanh nghiệp. Đó là đội
ngũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm lâu năm, uy tín của Công ty trên thị
trờng từ những năm 70 đợc sự ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ của nhà nớc...
- Tạo việc làm đầy đủ, ổn định và dần nâng cao mức thu nhập của ngời
lao động trong Công ty.
- Đặc biệt chú trọng các thị trờng truyền thống, tạo dựng các thị trờng
mới.
- Đa dạng hoá sản phẩm để vừa đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu
dùng vừa khai thác hiệu quả năng lực sản xuất của Công ty.
- Chú trọng các sản phẩm cấp trung phục vụ nhu cầu sản phẩm thiết yếu,
triệt để khai thác tính kính tế nhờ quy mô.
Để thấy rõ hơn quá trình xây dựng và trởng thành của Công ty ta có thể
tham khảo tình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

và đẹp hơn so với các cơ sở khác. Hơn nữa, chúng ngày càng đợc hoàn thiện
nhờ có sự quan tâm thích đáng đối với công tác kỹ thuật và thiết kế mẫu. Các
cuộc thí nghiệm và kiểm định chất lợng thờng xuyên đợc tổ chức nhằm tiếp
tục hoàn thiện tính năng của sản phẩm.
- Giá bán tơng đối cao do chi phí nguyên vật liệu đắt. Địa điểm sản xuất
phân tán làm tăng chi phí vận chuyện hàng hoá. Hơn nữa giá nhân công cũng
cao do ở trung tâm thành phố.
Kết cấu sản phẩm
- Doanh nghiệp đang thực hiện đa dạng hóa sản phẩm sản xuất về màu
sắc, mẫu mã, kích cỡ, kiểu dáng nhng còn nhiều hạn chế. Hiện nay, sản phẩm
của Công ty gồm vải tuyn rèm cửa, màu các loại với giá bán trên thị trờng nh
bảng giá sau:

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan: Hoàn thiện ph−ơng thức tiêu thụ Xây dựng cơ chế giá linh hoạt Tổ chức hội nghị khách hàng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status