Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C - Pdf 26

Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ
TRONG MẠCH ĐIỆN KHÔNG PHÂN NHÁNH R,L,C
Tác giả: Đào Thị Loan
Giáo viên trường : THPT Yên Lạc
Đối tượng bồi dưỡng : Học sinh lớp 12
Số tiết dự kiến: 12 tiết
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
1
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
LỜI NÓI ĐẦU
Theo chương trình cải cách giáo dục thì từ năm học 2007 – 2008 thì bộ môn vật lí đã
chuyển hình thức từ thi tự luận sang thi trắc nghiệm. Lượng kiến thức trong mỗi bài thi
rất lớn gần như bao quát toàn bộ chương trình mà thời gian thi cũng ít hơn khi các em
thi tự luận vì vậy đòi hỏi các em phải có cách tư duy làm bài nhanh nhưng đòi hỏi phải
chính xác. Phần điện xoay chiều là phần rất quan trọng trong bố cục đề thi vì vậy tôi đã
viết chuyên đề “ Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C” để
đưa ra cho các em một số dạng bài đặc biệt giúp các em nhận diện và có cách giải
nhanh nhất.
Chuyên đề gồm bốn phần:
Phần 1: Tóm tắt lý thuyết.
Phần 2: Một số bài toán cực trị trong mạch không phân nhánh R, L, C
Phần 3: Một số bài tập ví dụ.
Phần 4: Một số bài tập tự giải.
Tôi hy vọng chuyên đề này sẽ giúp các em học tốt hơn và yêu thích hơn khi học phần
điện xoay chiều trong môn vật lý.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường, toàn thể các thầy cô trong
hội đồng nhà trường, đặc biệt là các thầy cô trong tổ Vật lý – Công nghệ của trường
THPT Yên lạc; các em học sinh và gia đình đã giúp đỡ tôi khi tôi viết chuyên đề này.
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
2

cos(
ω
t +
u
ϕ
) (V). Với U
0
là hiệu điện thế cực đại,
u
ϕ

pha ban đầu
- Các giá trị hiệu dụng : U=
0
2
U
và I=
0
2
I
*) Xét đoạn ,mạch R, L , C nối tiếp:
- Tần số góc:
2
2 f
T
π
ω π
= =
;
- Cảm kháng:

( ) ( )
L C
U UR
R
Z
R r Z Z
=
+ + −
+ U
d
= IZ
d
2 2
2 2
( ) ( )
L
L C
U r Z
R r Z Z
+
=
+ + −
+ U
C
= IZ
C

2 2
( ) ( )
C

3
i
U
R r
+
ur
U
L
ur
U
C
ur
U U
L C
+
ur ur
O
U
ur
ϕ
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
*) Công suất tiêu thụ của mạch:
+ Nếu cuộn dây thuần cảm: P = I
2
R = UI
osc
ϕ
+ Nếu cuộn dây có điện trở trong r : P = I
2
(R

C
Z
R
ϕ

= →p
u luôn trễ pha so với i (trong đó
u i
ϕ ϕ ϕ
= −
)
+ Công suất tiêu thụ của mạch: P = I
2
R =UI
osc
ϕ
* Mạch có điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm: R – L
+ Tổng trở
2 2
L
Z R Z= +
+ Định luật Ôm:
R
R Z
L
L
U UU
I
Z
= = =

cực đại.
* Hướng dẫn giải:
Nguyên tắc chung: Để tìm cực trị của một biểu thức nào đó thì chúng ta xuất phát từ công
thức tổng quát của chúng, thực hiện các phép biến đổi theo quy tắc nếu tử số và mẫu số đều là
đại lượng biến thiên thì chỉ để một biểu thức thay đổi theo đại lượng thay đổi.
Bổ đề :
• Bất đẳng thức Cosi : Cho hai số không âm a, b khi đó
2a b ab+ ≥
Nên
min
( ) 2a b ab+ =
, Dấu bằng xảy ra khi a = b
• Hàm số bậc hai
2
axy bx c= + +
, với a > 0 đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm
2
min
4 '
;
2 4 4
b ac b
x y
a a a a
∆ − ∆
= − = − = = −
1. Điện áp hiệu dụng hai đầu R đạt cực đại
2 2
2
U

với y =
2
L C
(Z -Z )
R+
R
Ta có:
L C L C
2 Z -Z Z -Z
Min
Z R= ⇔ =
(1.1)
Khi đó công suất cực đại của mạch
2 2
Max
L C
U U
P = =
2 Z -Z 2R
(1.2)
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
5

Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
Khảo sát bài toán công suất trên R của mạch gồm R, L, C không phân nhánh
+ Lập bảng biến thiên:
+ Đồ thị của P theo R
*) Với hai giá trị của điện trở R = R
1
và R = R

(1.3)
(*) Là phương trình bậc hai, phương trình có hai nghiệm phân biệt. Theo định lý Viet ta có
2
1 2
2 2
1 2
( - )
L C
U
R R
P
R R Z Z R
+ =
= =
(1.4)
Với R là giá trị mà công suất của mạch đạt cực đại
*) Ta có (1) - >
1 2
1 2
1 2
( - ) ( - )
1
tan tan 1
2
L C L C
Z Z Z Z
R R
ϕ ϕ
π
ϕ ϕ



0
+

P
max
x
0
0

Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
1
os
4
2 2
R R
c
Z
R
π
ϕ ϕ
= = = ⇒ = ±
(1.6)
+ Khi
4
L C
Z Z
π
ϕ

khi đó:
+)
2 2
2
( )
L C L C L C
L C
U U
U U I Z Z Z Z
R Z Z
− = − = − = ±
+ −

Hay
2
L C
U U U= −
(1.10)
6.Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R đạt cực đại (cuộn dây có điện trở trong r)
Trong mạch điện RLC mà cuộn dây có thêm điện trở hoạt động r thì ta có thể tìm công
suất mạch cực đại và công suất tỏa nhiệt trên R cực đại
Trường hợp 1: Công suất tỏa nhiệt P trên toàn mạch cực đại:
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
7

2
1 2
2 2
1 2 C
U

L C
(Z -Z )
y = (R+r) +
(R+r)
Ta có theo bất đẳng thức Cosi thì y
min
= 2
L C
Z Z−
Và P
max
=
2
L C
U
2 Z -Z
(1.11)
Dấu bằng xảy ra khi
L C
R = R + r R = Z -Z - r
M L C
Z Z= − ⇒
(1.12)
+ Hiệu điện thế 2 đầu của điện trở thuần khi đó
(1.13)
*) Nếu
L C
r Z Z> −

M L C

+
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
8
IR
( ) 2
2
R
R
U UR
U R
Z
R r
U R r
U R
= = =
+
+
⇒ =
=R
Mmin
IR
( ) 2
2
R
R
U UR
U R
Z
R r
U R r

Z Z
R Rr r
y
R R

+ +
= +
Ta
2 2
min
2 2 ( )
L C
y r r Z Z= + + −

Dấu bằng xảy ra khi
2 2
( )
L C
R r Z Z= + −
(1.15)


2 2
ax
2 2
min
2 2 ( )
m
L C
U U

R r R r R R r
U U U U U U U U U= + + − ⇒ = +
*) Hiệu điện thế giữa hai đầu của cuộn dây và tụ điện khi đó:
2 2
2 2 2 2
2
2
( )
.
2( )
( ) ( ) 2
2( )
L C
rLC rLC
L C
rLC
U r Z Z
U R R
U IZ U
R r
R r Z Z R Rr R
U R
U R r
+ −
= = = =
+
+ + − + +
→ =
+
Bài toán 2:

RC RC
L C L L C
C
U R Z
U
U IZ
R Z Z Z Z Z
R Z
+
= = =
+ − −
+
+
Ta thấy U
RC
không phụ thuộc vào R thì
2
2
L L C
Z Z Z−
=0
2 2
1 2
2 2 2
2
L C ch ch
Z Z L
C LC
ω
ω ω ω ω

2 2 2 2
C R L
U U U U= − −
+
2 2
L C R L
U U U U= +
(2.4)
Bài toán 3: Mạch R – L – C không phân nhánh gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn
dây thuần cảm có độ tự cảm L có thể thay đổi được. Mắc vào hai đầu mạch một điện áp
xoay chiều
0
os( )u U c t
ω
=
1. Xác định L để
+ I = I
max
+ P = P
max
+ U
R
=U
Rmax
; U
C
=U
Cmax
; U
RC

1
= P
2
. Xác định L để mạch cộng
hưởng.
1. Ta thấy khi xác định cực trị của các đại lượng I; P; U
R
; U
RC
; U
C
; cos
ϕ
thì ta nhận thấy độ tự
cảm L chỉ xuất hiện ở mẫu số ( có đồng thời cả Z
L
và Z
C
) thì khi đó để các đại lượng đạt cực
đại thì
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
10
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
2
1
L C
Z Z L
C
ω
= → =

thì Y =
2 2 2
( ) 2 1
C C
R Z X Z X+ − +

Tìm Y min
Y là tam thức bậc 2 có hệ số a =
2 2
C
R Z+
>0 nên đạt cực trị tại
2 2
2
2
2 2
2
2 2
2 2
max
1
2
4
C
C
L
C
C
C
min

=
 
+


(3.2)
Nhận xét :
*) Khi U
L
= U
Lmax
thì : từ (3.2) ta có Z
L
Z
C
= R
2
+Z
C
2

2
/ /
/ /
( )
1
tan tan 1
2
RC
RC

π
ϕ ϕ
− =
(3.3)
Vậy khi L thay đổi U
L
đạt cực đại thì
RC
U U⊥
uuur ur
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
11
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
*) Khi U
L
= U
Lmax
thì : từ (3.2) ta có Z
L
Z
C
= R
2
+Z
C
2

2 2
L C R C
U U U U↔ = +

min

Mặt khác ta khảo sát hàm số Y theo Z
L
ta được : Y =
2
2 2
2
C L C
L
Z Z Z
R Z

+
Y’ =
2 2 2
2 2 2
2 ( ) 2 ( 2 )
( )
C L L C L C
L
Z R Z Z Z Z Z
R Z
− + − −
+
Y’ = 0
2 2 2
2 2 2
2 2
2 2

L RC
L R C
U U U
U U U U
= +
↔ = − −
(3.5)
(3.8)
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
*) Từ công thức (3.8) ta thấy Z
L
> Z
C
khi đó mạch có tính cảm kháng
*) Khi U
RL
đạt giá trị cực đại thì ta có
2 2
0
L L C R
U U U U− − =
(3.9)
`
*) Khi U
RL
đạt cực đại
ax
2 2
2 R
4

>Z
C

RL
u
ϕ
>0 nên ta có :

2
RL
u
π
ϕ ϕ
+ =
(3.10)
4. Ta có theo giả thiết
2
2
2 2
2 2
( )
( )
( )
L L L
L L
L C
L C
UZ U Z
U IZ a
U R Z Z

Z a a a
R Z a a
Z U U
R Z U
∆ > ↔ − − + >
− −
⇔ > =
+

⇔ >
+
Với điều kiện trên. Theo Viét hai nghiệm của phương trình thỏa mãn :
2 2
1 2
1 2
2 2
1 2
1 2
2
1
2 2
( )
1
C
L L
L L C
L
L L C
C
L L

L L
L
L L
=
+
(3.11)
Với L sao cho U
L
= U
Lmax
5. Khi L = L
1
và L = L
2
ta thấy công suất P
1
= P
2
ta có:
1 2
1 2
2 2 2 2
1 2 1 2 1 2
2 2
( ) ( )
( )
L C L C
L C L C
I R I R I I Z Z
Z Z Z Z

*) Với L = L
1
và L = L
2
thì độ lệch pha giữa u và i
1
1
tan
L C
Z Z
R
ϕ

=
2
2
tan
L C
Z Z
R
ϕ

=

Từ công thức (3.12) thì
1
tan
ϕ
=
-

2
là:
* Hướng dẫn giải:
Theo giả thiết ta có P
1
= P
2
theo công thức (1) phần 5 ta có R
1
R
2
= Z
C
2
= 100
2
Mặt khác, gọi U
1C
là điện áp tụ điện khi R = R
1
và U
2C
là điện áp tụ điện khi R = R
2

Khi đó theo bài ta được
1
1 2 1 2
2
2 2 2

. Biết rằng ứng với hai giá trị của biến trở: R
1
= 18Ω và R
2
= 32Ω thì
công suất tiêu thụ P trên đoạn mạch là như nhau. Tính công suất cực đại của mạch và công suất
P.
* Hướng dẫn giải:
+ Ta có với R = R
1
và R = R
2
mạch cho cùng một công suất thì
2 2
1 2
120
288W
18 32
U
P
R R
= = =
+ +
Mặt khác gọi R là điện trở khi công suất của mạch cực đại thì:
R
2
= R
1
R
2

nối

tiếp với tụ điện C, đoạn mạch
MB có R
2
mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L vì hệ số công suất bằng 1 nên trong mạch có hiện
tượng cộng hưởng -> Z
L
= Z
C

Theo đầu bài công suất của mạch khi đó là P
1
= 120W
Vì mạch có cộng hưởng điện nên ta có : P
1
=
21
2
RR
U
+

+ Khi tụ điện bị nối tắt đoạn mạch AM còn R
1
khi đó u
AM
cùng pha với i, còn u
MB
sớm pha hơn

l
2
= 4R
2
2
→R
1
= 2R
2
2
1
3
2
U P⇒ =
(1)
- Công

suất của mạch khi này là : P
2
= I
2
( R
1
+ R
2
)
P
2
=
2 2 2


. Khi mạch có R = R
1
= 90Ω u và R = R
2
= 160Ω thì
mạch có cùng công suất P.
a).Tính L, P
b).Giả sử chưa biết L chỉ biết P
Max
= 240W và với 2 giá trị R
3
và R
4
thì mạch có cùng công suất
là P = 230,4W Tính R
3
và R
4
* Hướng dẫn giải:
a) Ta có với R = R
1
= 90Ω u và R = R
2
= 160Ω thì mạch có cùng công suất P.
Thì:
2
1 2
U
P

b) ta có
2 2
ax
120
2 2
M
U U
P R
R P
= → = = Ω
theo bài toán 5 thì
2
3 4
14400R R R= =
và R
3
+ R
4
=
250 khi đó 2 giá trị là 90 Ω và 160Ω
Ví dụ 5 : Cho mạch điện như hình vẽ : R là biến trở
U
AB
= 100
2
V; U
AN
= 100
2
V; U

axR L C L C M
U U U R Z Z P P= − → = − → =
b) ta có
4
2
2 1
2
axM
U
R R R
P
= = =
20000 -> R
2
= 100Ω

2
1 2
U
P
R R
=
+
= 66,67 W
Ví dụ 6 : Cho mạch điện RLC; u = 300
2
cos100
π
t (V).R thay đổi được ; Khi mạch có R =
R

M
N
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
a) vì
1 2
2
π
ϕ ϕ
+ =
nên P
1
= P
2


2
1 2
U
P
R R
=
+
= 600W
b)
1 2
120 120
L C L C
Z Z R R Z Z− = = Ω → − = ± Ω
1
1

i
1
= 2
2
cos(100
π
t
53
180
π
±
)
tan
2
ϕ
=
2
120 3
160 4
L C
Z Z
R
− ±
= = ±
2
37
180
π
ϕ
→ = ±

ϕ ϕ
+ = −
. Tính điện dung của tụ điện.
* Hướng dẫn giải:
Ta có theo giả thiết vì
1 2
2
π
ϕ ϕ
+ = −

( )
2
1 2 1 2
tan tan 1
L C
R R Z Z
ϕ ϕ
= → = −
P
1
= P
2

1 2
1 2
1
C
Z R R C
R R

= 130 V
Theo giả thiết khi điện áp giữa hai đầu điện trở và cuộn dây vuông pha với điện áp hai đầu
đoạn mạch thì:
2 2
( )
tan tan 1 1 0
L L C
RL L L C
Z Z Z
Z Z Z R
R R
ϕ ϕ

= − → = − ⇔ − + =

2 2 2 2
0
L C R L L L C R
U U U U U U U U⇔ = + ⇔ − + =
+ Thay số ta có
90
60
L
L
U V
U V
=


=

*) Nhận xét: Thông thường khi viết biểu thức điện áp của hai đầu đoạn mạch nào đó ta phải
tính được điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch đó và độ lệch pha của nó so với cường độ
dòng điện trong mạch. Đối với bài này thì để làm như vậy rất dài so với thời gian của một bài
trắc nghiệm.
Tuy nhiên ta có thể làm việc đó tương đối đơn giản nếu chú ý đến những giữ kiện bài
toán cho.
+ Theo giả thiết U
C
= U
R

C
Z R→ =
nên từ công thức (3.2)
2 2
2
C
L L
C
R Z
Z Z R
Z
+
= → =
Độ lệch pha giữa u
RL
và i
63
tan 2
180

U U V→ = =
100 10
RL
U V→ =
+ Vì U
L
max nên
2
RC RC
U U
π
ϕ ϕ
⊥ → − =
uuur ur
Mặt khác
tan 1
4
C
RC RC
Z
R
π
ϕ ϕ
− −
= = − → =
4
π
ϕ
→ =
Vậy độ lệch pha giữa u

3
H
π
thì điện áp trên hai đầu cuộn dây đạt cực đại. Tính U
RC

U
L
max.
* Hướng dẫn giải:
Ta nhận thấy : Khi U
L
đạt cực đại thì:

2 2
C
L
C
R Z
Z
Z
+
=
thì
2
RC C
2
L C
U
= 50 2

(V)
gồm một điện trở thuần R = 100

, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được và một
tụ điện có điện dung C. Khi thay đổi L ta thấy
ϕ
là độ lệch pha giữa u và i;
RL
ϕ
là độ lệch pha
giữa u
RL
và i thì:
ϕ
+
RL
ϕ
=
2
π
và cường độ dòng điện trong mạch I = 1A. Xác định L để U
L
cực
đại và tính giá trị cực đại đó.
* Hướng dẫn giải:
Theo giả thiết ta có: U
R
= 100 (V)
+
Ta có theo giả thiết khi L thay đổi

C
= 150 V
4
2.10
150
3
C
Z C F
π

→ = Ω → =
Khi U
L
cực đại thì ta có
2 2
650
3
6,5
3
C
L
C
R Z
Z
Z
L H
π
+
= = Ω
=

=
1
C
ω
= 40Ω
+ Khi U
Lmax
ta có U
Lmax
=
2 2
2 2
3 3 20 2
2
L
C
C
U R Z
Z
U R Z R R
R
+
= → + = → = = Ω
Ví dụ 13 : ĐH năm 2011: Đặt điện áp xoay chiều
2 os100u U c t
π
=
vào hai đầu đoạn mạch
mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L
thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì giá

2
2
=−=→=−−
Ví dụ 14: Cho mạch điện RLC,điện áp hai đầu mạch điện là u = 200
2
cos(100πt) (V). L thay
đổi được. Khi mạch có L = L
1
3 3
π
(H) và L = L
2
=
3
π
(H). Thì mạch có cùng công suất nhưng
giá trị tức thời lệch pha nhau góc
3
π
.
a. Tính R và C
b. Viết biểu thức của i
* Hướng dẫn giải:
Ta có
1 2
300 3 , 100 3
L L
Z Z= Ω = Ω

a. Do P

1
nhanh pha hơn u còn i
2
chậm pha hơn u.

1
1 2
2
6
tan tan
6
π
ϕ
ϕ ϕ
π
ϕ

=


= →


= −


Mặt khác ta có
1 2
4
10


Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
21
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
Tổng trở của mạch Z = 200


0
1I→ =
;
1
6
π
ϕ
=
Biểu thức của cường độ dòng điện i là:
os(100 )
6
i c t
π
π
= −
(A)
• Với
200 3 ; 300
C
Z R= Ω = Ω
;
1
100 3

C
U
I
R Z
=
+

Cường độ dòng điện sau khi mắc thêm tụ điện C là:
2
2 2
( )
L C
U
I
R Z Z
=
+ −
Do
2
2 1 2
L C
LC Z Z
ω
= ⇒ =
Suy ra
2
2 2
( )
C
U

u 200cos100 t(V)= π
a) Thay đổi L để hệ số công suất của đoạn mạch đạt cực đại.Tính công suất tiêu thụ của đoạn
mạch lúc đó và điện áp giữa hai đầu của cuộn dây.
b)Tính L để công suất tiêu thụ của đoạn mạch cực đại.
* Hướng dẫn giải:
a)Tính L
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
22
L
B
R
A
C
Một số bài toán cực trị trong mạch điện không phân nhánh R, L, C
-Hệ số công suất của đoạn mạch là:
2 2
L C
R R
cos
Z
R (Z Z )
ϕ = =
+ −
Khi L biến thiên,
cosϕ
sẽ có giá trị lớn nhất nếu có:
2
L C
Z Z 0 LC 1− = ⇒ ω =
Do đó:

 
= = = = =
 ÷
 
+ U
L
= I Z
L

L
U
Z
R
=
200 2
V
b)Tính L
- Công suất tiêu thụ bởi đoạn mạch có biểu thức:
2
2
2
2 2
L C
U RU
P I R R
Z R (Z Z )
 
= = =
 ÷
+ −


* Hướng dẫn giải:
Theo giả thiết khi L thay đổi U
L
đạt cực đại thì :
+ u
RC
vuông góc với u
AB
:
2
22
2
22
UUUUUU
CRRCLMAX
++=+=
Mặt khác
2 2 2
( )
R LMAX C
U U U U= + −
Với
100 2U V=
;
100
C
U V=
200
L

nối tiếp theo thứ tự các phần tử gồm một biến trở R có điện trở thay đổi từ 0 đến

,tụ điện có
điện dung C =
4
10
F
π

và một cuộn dây không thuần cảm có r = 60Ω và độ tự cảm L =
1,5
H
π
.
a) Xác định công suất cực đại của mạch.
b) Xác định công suất cực đại trên R
* Hướng dẫn giải:
a) Ta thấy công suất cực đại của mạch đạt được khi :
R
M
= R + r =
L C L C
Z Z R Z Z r− → = − −
Với số liệu của bài toán:
Z
L
= 150 Ω; Z
C
= 100Ω và r = 60Ω
L C

ax
2 2
2 2 ( )
m
L C
U
P
r r Z Z
= =
+ + −
256 W
PHẦN 4: BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
1) Bài tập tự luận
Bài 1: Cho mạch điện RLC; u = 30
2
cos(100πt) (V).R thay đổi được. Khi mạch có R = R
1
=
64Ω thì độ lệch pha giữa u và i là φ
1
. Khi mạch có R = R
2
= 36Ω thì độ lệch pha giữa u và i là
φ
2
. biết
1 2
2
π
ϕ ϕ

Tìm R để:
a. Hệ số công suất của mạch là
3 2
b. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là U
R
= 100V
c. Mạch tiêu thụ công suất P = 100W
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ, u = U
2
cos100πt (V), C =
3
10
9
F
π

, R = 120Ω
a. Tính L để
AN
U
uuuur
vuông góc với
MB
U
uuuur
b. Tính L để U
AN
đạt giá trị cực đại
c. Tính L để cosφ = 0,6
Bài 4(CĐ-2010): Đặt điện áp u =

0

và công suất có giá trị:
Đào Thị Loan – Trường THPT Yên Lạc
25
Đáp số: R
0
=
L C
Z Z−
P
max
=
2
2
L C
U
Z Z−

Đáp số: I = 1A
Đáp số: U = 200 V
Đáp số: a)
1,6
L H
π
=
b)
2,5
L H
π

;L H L H
π π
= =
c) P
max
= 9,375W


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status