CHUYÊN ĐỀ HỘI THẢO BỒI DƯỠNG HSG LỚP 9 NĂM 2015
MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG TỔ HỢP
TRẦN NGỌC THẮNG GV THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành toán tổ hợp là một bộ phận quan trọng, hấp dẫn và lí thú của Toán
học nói chung và toán rời rạc nói riêng. Nội dung của toán tổ hợp phong phú và được
ứng dụng nhiều trong thực tế đời sống. Trong toán sơ cấp, tổ hợp cũng xuất hiện
trong rất nhiều bài toán với độ khó rất cao. Tổ hợp có vị trí đặc biệt trong toán học
không chỉ như là những đối tượng để nghiên cứu mà còn đóng vai trò như một công
cụ đắc lực của các mô hình rời rạc của giải tích, đại số, hình học...
Với vai tròn quan trong toán học như vậy nên trong hầu hết các kì thi học sinh
giỏi quốc gia, thi Olimpic toán quốc tế, thi Olimpic sinh sinh viên giữa các trường đại
học và cao đẳng, các bài toán liên quan đến tổ hợp thường là các bài toán rất khó, là
những bài tập phân loại học sinh rất tốt.
Phương pháp giải các bài toán tổ hợp thường rất phong phú và đa dạng. Nhìn
chung để giải một bài toán tổ hợp thông thường học sinh phải sáng tạo ra phương
pháp và cách thức tiếp cận bài toán. Do đó khi giảng dạy phần tổ hợp thì điều quan
trọng là với mỗi bài toán giáo viên nên phân tích, định hướng lời giải một cách cụ thể
để học sinh hiểu được ý tưởng cũng như mục đích của bài toán. Để cho việc giảng dạy
toán phần tổ hợp đạt được kết quả tốt, chúng tôi mạnh dạn viết chuyên đề "sử dụng
số phức để giải một số dạng toán tổ hợp" để trao đổi với các thầy, cô giáo về phương
pháp giảng dạy các bài toán tổ hợp.
Trong chuyên đề này, một số dạng bài tập được chọn lọc là các đề ra của các kì thi
học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, Olimpic sinh viên giữa các trường đại học trên thế
giới những năm gần đây.
Chuyên đề được chia làm hai phần chính:
I. Phần bài tập minh họa
II. Phần bài tập tương tự
Những bài toán tổ hợp xuất hiện trong các đề thi chọn học sinh giỏi những năm
gần đây thường là các bài tập hay và khó, có độ phân hóa cao giữa các đối tượng học
sinh. Với thời gian ngắn thì học sinh thường rất khó để giải quyết được các bài toán
nếu: tích của 3
đều không là số chính phương. Tìm số phần tử
M
lớn nhất của .
Lời giải. Xét 4 tập hợp rời nhau có 3 phần tử và tích của 3 phần tử đều là số chính
phương:
{ 1, 4,9} , { 2, 7,14} , { 5,12,15} , { 3, 6,8}
Nếu tập hợp
thuộc
M
tập hợp
phần tử
+)
M
có tính chất
M ≤ 11
suy ra
thì có ít nhất một phần tử trong mỗi tập trên không
T
ta xét các trường hợp sau:
. Do
3.12 = 62
nên
M
không được
vô lí.
5,15 ∈ M ⇒ 3 ∉ M ⇒ 6,8 ∈ M ⇒ 2 ∉ M ⇒ 7,14 ∈ M
. Do
7.14.8 = 282
vô lí.
+)
12,15 ∈ M ⇒ 6 ∉ M ⇒ 3,8 ∈ M
nào của
A = { 1, 2,3,5, 7,11,13}
tử lớn nhất của
M
là 11.
Bài 3 (VMO 2004). Cho tập hợp
a 2 + b2
X
có tính chất
T
k
:
k
A ⇒ M ≤ 11
M
. Mặt khác tập hợp
hai phần tử
. Vậy số phần
. Hãy tìm số nguyên dương
phần tử của
thỏa mãn yêu cầu bài toán thì
( a, b )
thỏa mãn tính
là một số nguyên tố.
Lời giải. Xét tập hợp
lớn hơn 2 nên
T
A = { 1, 2,3,...,16}
nhất sao cho trong mỗi tập con gồm
thỏa mãn
, ta thấy nếu tập hợp
chỉ chứa nhiều nhất 2 phần tử của
A
k =9
sẽ là
thành 8 cặp
Do đó theo nguyên tắc Dirichlet thì trong 9 phần tử phân biệt của tập hợp
tồn tại hai số thuộc cùng một cặp. Vậy
Bài 4. Cho tập hợp
M = { 1, 2,..., n} , n ≥ 2
k
A
phải
nhỏ nhất bằng 9.
. Hãy tìm số m nhỏ nhất sao cho trong mỗi
tập con chứa m phần tử của M đều tồn tại ít nhất hai số
a, b
a1 , a2 ,..., a n +1 +1
2
TH1. Nếu
n = 2k
n + 1
m≥
+1
2
nên trong
, ta sẽ chứng
là số nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán. Thật vậy, xét tập con
của M. Ta xét hai trường hợp
ai = 2 ci
bi
, ta viết
số lẻ nên tồn tại
n + 1
2
có một số chia hết cho
số kia.
TH2. Nếu
n = 2k + 1
, ta viết
nhất k+1 số lẻ nên tồn tại
ai = 2bi ci
i≠ j
, trong đó
sao cho
ci
là số lẻ,
ci = c j ⇒
i = 1, 2,..., k + 2
một trong hai số
quan. Sau đây tôi xin đưa ra một số bài tập vận dụng hệ quả đã nêu ở trên.
Bài 4.2 (Brasil 2015). Cho tập
S = { 1, 2,..., 6n} , n ≥ 2
nhất sao cho khẳng định sau đúng: mỗi tập con
( a, b ) , a < b
Lời giải.
Lấy
và
A = 4n
,
, có ít nhất
k
lớn
cặp
.
x, y ∈ A, x y
thì cặp
phải có dạng
k
cặp là
. Vì mọi cặp
y
6n
≤
< 3 ⇒ y = 2x
x 2n + 1
( 2n + t , 4n + 2t ) , t = 1, 2,..., n
( x1 , y1 ) , ( x2 , y2 ) ,..., ( xk , yk )
( x, y ) , x ∈ B , y ∈ B
và
x, y
. Do đó
. Từ đó ta được
của tập con
S
a1 >
3
.
a1 < a2 < ... < an ≤ 2n
sao cho
ai , a j > 2n, ∀i ≠ j
.
Giả sử
2n
2n
a1 ≤ ⇒ a1 ≤
⇒ 3a1 ≤ 2n
3
3
của tập
{ 1, 2,..., 2n}
. Xét tập hợp
{ 2a1 ,3a1 , a2 ,..., an }
3
.
phân số tối giản dạng
1
n
.
p
q
n +1
2
phân số tối giản dạng
pi p j
,
qi q j
sao cho
qi q j
(1).
kpi − p j = 0 ⇒ k p j ⇒ ( p j , q j ) > 1
vô lí. Nếu
.
Giả sử trong khoảng có độ dài bằng
, trong đó
phần tử
. Trên trục số lấy một khoảng có độ dài bằng
Chứng minh rằng khoảng này không chứa nhiều hơn
p
q
n +1
nên theo bài 4.1 ta có tồn tại hai số là bội của nhau. Giả sử
ai a j , 2 ≤ i < j ⇒ ai , a j = ai ≤ 2n
, trong đó
Lời giải.
gồm
kpi − p j ≠ 0 ⇒ kpi − p j ≥ 1
M = { 101,102,...,10000}
của
{ 1, 2,3,...,10000}
, do
1012 > 10000
nên tập hợp M thỏa mãn yêu cầu bài toán, tập hợp M có 9900 phần tử. Ta sẽ chứng
minh 9900 là số lớn nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán. Thật vậy, xét tập con A gồm
có 9901 phần tử, ta chứng minh tập A không thỏa mãn yêu cầu bài toán. Xét 100
bộ số sau :
( 100 − i,100 + i, ( 100 − i ) ( 100 + i ) )
,
0 ≤ i ≤ 99
. Dễ thấy nếu cả 3 số của mỗi bộ
trên thuộc A thì vô lý suy ra phải có ít nhất một số trong mỗi bộ đó không thuộc A
⇒ A ≤ 10000 − 100 = 9900
, vô lí. Vậy số phần tử lớn nhất của X bằng 9900.
Bài 6. Cho
.
1 = x1 < x2 < ... < xn −1 < xn = 100
. Với mỗi số
. Do đó
x2 ≤ 2 x1 = 2, x3 ≤ 2 x2 = 4, x4 ≤ 2 x3 = 8 x5 ≤ 2 x4 = 16, x6 ≤ 2 x5 = 32, x7 ≤ 2 x6 = 64
,
Do
của
ta có:
xi = x j + xs ≤ 2 xi −1
Nếu
x
n = 8 ⇒ x8 = 100
, kết hợp với
x5 + x6 ≤ 48 ⇒ x7 = 2 x6 ⇒ x6 = 25
vô lý.
.
Do đó
n≥9
n=9
, với
ta lấy tập hợp
A = { 1, 2,3,5,10, 20, 25,50,100}
thỏa mãn yêu cầu
bài toán. Vậy số phần tử nhỏ nhất của tập hơp A là 9.
Bài 7. Cho tập hợp
X
có
n≥2
phần tử . Xét
X
. Do đó
X
. Mặt khác số tập con của tập hợp
2k ≤ 2n ⇔ k ≤ 2n −1.
, ta xét phần tử
a∈ X
và gọi
2n−1
tập con của
X 1 = A1 U{ a} , X 2 = A2 U{ a} ,..., X 2n−1 = A2n−1 U{ a}
cầu bài toán. Vậy giá trị lớn nhất của
Bài 8. Cho
X
k
tập con đôi một phân biệt của tập
là
tập con của
A1 , A2 ,..., A2n−1
X
. Khi
thỏa mãn yêu
.
. Tìm số nguyên dương nhỏ nhất
tập hợp con của tập
{ 1, 2,..., n}
k
sao
đều tìm được ba tập hợp
phân biệt khác rỗng mà một trong chúng là hợp của hai tập hợp còn lại.
Lời giải. Trước hết ta chứng minh hai bổ đề sau đây:
Bổ đề 1. Cho
tập hợp
A1 , A2 ,..., A2n−1
n≥2
, tức là từ tập hợp
{ 1, 2,..., n}
luôn tồn tại
2n−1
sao cho không có tập hợp nào là hợp của hai tập hợp phân
biệt khác nó. Ta xét tập hợp
{ 1, 2,..., n, n + 1}
. Khi đó
2n
tập sau:
A1 , A2 ,..., A2n−1 , A1 U{ n + 1} ,..., A2n−1 U{ n + 1}
Thỏa mãn không có tập hợp nào là hợp của hai tập hợp phân biệt khác nó.
Vậy bổ đề 1 được chứng minh.
Bổ đề 2. Cho
, tức là mọi họ
2n−1 + 1
tập con của tập hợp
luôn tồn tại ba tập hợp phân biệt khác rỗng mà một trong chúng là hợp
của hai tập hợp còn lại.
Ta chứng minh trong bất kì
2n + 1
tập con của tập hợp
{ 1, 2,..., n, n + 1}
luôn tồn tại ba
tập hợp phân biệt khác rỗng mà một trong chúng là hợp của hai tập hợp còn lại.
n +1
Thật vậy, số tập con chứa
tập hợp
{ 1, 2,..., n, n + 1}
k ≥ 2n −1 + 1
tập
.
thì theo giả thiết quy nạp ta có đpcm
Bi = ∅
tập con khác rỗng của
Nếu
tập con của
.
Nếu tồn tại sao cho
Nếu
là số tập con trong
2n + 1
thì theo giả thiết quy nạp ta có đpcm.
thì có ít nhất
i
2n + 1
tập đã chọn ở trên phải có một
.
thì theo giả thiết quy nạp ta có đpcm.
thì ba tập
Aj , C , { n + 1}
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy bổ đề 2 được chứng minh.
Trở lại Bài 8 thì dễ thấy
k
nhỏ nhất bằng
2n−1 + 1
.
n, d ∈ ¥ *
Bài 9 (Bài toán về khoảng cách Hamming). Cho
. Gọi C là tập hợp chứa
các xâu nhị phân có độ dài bằng và khoảng cách Hamming có độ dài không nhỏ
hơn
d +1
M ( n, d ) ≤ 2
2d + 1 − n
3)
4)
Nếu
Nếu
d
d
chẵn thì
M ( 2 d , d ) ≤ 4d
lẻ thì
M ( 2d + 1, d ) ≤ 4d + 4
Chứng minh.
1)
Ta sẽ đánh giá
∑
suy ra:
d ( x, y ) ≥ M ( M − 1) d
, trong đó mỗi dòng là một phần tử của
thứ và tương ứng ở cột thứ đó có
xứng nên suy
M − mi
C
. Gọi
∑
d ( x, y ) = ∑ 2mi ( M − mi )
i =1
Do đó từ hai cách đánh giá ở trên ta được:
n
2M 2
≥
2mi ( M − mi ) ≥ M ( M − 1) d
∑
∑
4
i =1
i =1
(1) .
M
d
M d
M d
d
≤
⇒ ≤
⇒
≤
⇒ M ≤ 2
2 2d − n
2 2d − n
2 2d − n
2d − n
+) Nếu
M
là số lẻ thì
mi ( M − mi )
∑
M +1
d
M +1 d
d
−1 ⇒
≤
⇒
≤
⇒ M ≤ 2
−1
2d − n
2
2d − n
2
2d − n
2d − n
Kết hợp hai trường hợp trên ta được
d
M ≤ 2
2d − n
2)
X = { a1 , a2 ,..., an }
Xét tập hợp
với một tập con
ti = 0
. Hai tập
gọi là hai tập không giống nhau. Xét tập
nguyên tắc sau : Nếu
chẵn thì
thì tập
. Giả sử các tập con
Ai ∆Aj ≥ d ,1 ≤ i < j ≤ m
Ai
ti = 1
Ai' = Ai
Ai , Aj
m
, nếu
là
Ai' = Ai U{ an+1}
lẻ thì
thỏa mãn tính chất
với mọi . Do đó ta có
nên
chứa phần tử
sao cho các tập con
i
Ai' ∆A'j
của
thỏa
Ai ∆Aj ≥ d
X ' = X U{ an +1}
Ai
A
A
t1t2 ...tn
theo 2 cách khác nhau, ở đây kí hiệu
x, y
.
+) Số cách chọn bộ có thứ tự
( x, y )
là
M ( M − 1)
∑
x , y∈C , x ≠ y
+) Xét ma trận
M ×n
d ( x, y )
là khoảng cách Hamming giữa hai xâu
suy ra:
d ( x, y ) ≥ M ( M − 1) d
C
i =1
i =1
n
Hay
M ( M − 1) ( d + 1) ≤
Sau đó xét các trường hợp chẵn, lẻ của
+) Nếu
M
2 ( d + 1)
nM 2
⇔M ≤
2
2d + 2 − n
M
(3) .
.
chẵn thì từ (3) ta có
M
d +1
M d +1
M d +1
d +1
ta được :
mi =
đạt giá trị lớn nhất khi
M ±1
2
hay ta có :
1
1
n ( M 2 − 1) ⇒ M ( M − 1) ( d + 1) ≤ n ( M 2 − 1)
2
2
,
M≤
2d + 2
M +1
d +1
M +1 d +1
d +1
−1 ⇒
≤
⇒
m
Tìm giá trị lớn nhất có thể của .
Lời giải
Cách 1 (Đáp án chính thức)
Ta lập các “bộ ba”, mỗi bộ ba gồm hai nhóm nào đó cùng với một học sinh không
tham gia vào một trong hai nhóm đó. Giả sử có
đẳng thức sau:
k
bộ ba như vậy. Theo bài ra ta có bất
k ≥ Cm2 .4 = 2m ( m − 1)
Nếu học sinh
vậy, học sinh
a
a
nào đó tham gia
ma
nhóm, thì sẽ không tham gia
đó sẽ tham gia vào đúng
ma ( m − ma )
, các học sinh là
a, b, c, d , e, f , g
A1 = { a, b, c} , A2 = { a, d , e} , A3 = { a, f , g } , A4 = { b, d , f } , A5 = { b, e, f }
A6 = { c, d , g} , A7 = { c, e, f } , A8 = { a, b, c, d , e, f , g}
Cách 2 (Sử dụng kết quả liên quan đến khoảng cách Hamming)
:
a1 , a2 ,..., a7
Giả sử 7 học sinh là
xâu dạng
t1t2 ...t7
, trong đó
ti = 1
và đặt
X = { a1 , a2 ,..., a7 }
nếu nhóm đó chứa
1
1
0
0
0
0
a2
1
0
0
1
1
0
0
a3
a5
0
1
0
0
1
0
1
a6
0
0
1
1
0
0
1
1
Bài 9.2. Cho
điều kiện sau:
A1 , A2 ,..., Ak
là các tập con của tập
S = { 1, 2,3,...,10}
thỏa mãn đồng thời các
Ai = 5, i = 1, 2,..., k
a)
Ai I A j ≤ 2,1 ≤ i < j ≤ k
b)
k
Xác định giá trị lớn nhất có thể có của .
Lời giải.
Ta coi mỗi tập con
Ai
i
Ai , Aj ,1 ≤ i < j ≤ k
6
k ≤ 2
=6
2.6 − 10
theo kết quả của định lí 1 ta được
không nhỏ hơn 6. Do đó
.
k =6
Với
ta có thể xây dựng 6 xâu nhị phân thỏa mãn khoảng cách Hamming
không nhỏ hơn 6 như sau :
A1
1
1
1
1
0
0
A3
1
0
1
0
0
1
0
0
1
1
A4
0
0
1
1
0
1
A6
0
0
0
1
1
0
0
1
1
A∆B = ( A \ B ) U ( B \ A )
gồm
m
của
X
được gọi là không
. Cho tập hợp
{ A1 , A2 ,..., Am }
phần tử đôi một không giống nhau.
.
4 ( n + 1)
3
Chứng minh rằng
.
Lời giải. Ta sẽ chứng minh phần b vì phần a là hệ quả của nó.
b)
Ta coi mỗi tập
ti = 0
2n + 1 + 1
2n + 2 4 ( n + 1)
m ≤ 2
= 2
≤
2
2
n
+
1
+
1
−
4
n
3
3
(
)
bằng.
t1t2 ...t4 n
. Mỗi giám khảo cho tương ứng với một xâu
ti = 0
TH 1. Nếu
TH 2. Nếu
+) Nếu
2( n − k ) > n
n−k
k 1
p−2
≥ >
n 2 2 ( p − 1)
n−k
n−k
,
. Ta xét hai trường
.
thì ta xét hai khả năng sau:
chẵn thì theo kết quả của định lí 1 ta được:
n − k +1
p ≤ 2
⇒ p ( n − 2k + 1) ≤ 2n − 2k + 2
≤2
2
n
−
k
+
1
−
n
2
n
−
k
+
1
−
n
(
)
(
)
k
p − 2 n +1
p−2
⇔ ≥
m ≤ 672
.
,
Ta coi mỗi tập con
Ai
i
chứa phần tử và
Ai
ti = 0
là một xâu nhị phân dạng
tập hợp
Ai
t1t2 ...t2013
, trong đó
i
M ( x; y )
của mặt phẳng tọa độ được gọi là
điểm nguyên, nếu cả x và y đều là các số nguyên. Tìm số nguyên dương n bé nhất sao
cho từ mỗi bộ n điểm nguyên, đều tìm được bộ ba điểm nguyên là đỉnh của một tam
giác có diện tích nguyên (trong trường hợp ba điểm thẳng hàng thì coi diện tích tam
giác bằng 0).
Lời giải.
+
n=4
không thỏa mãn, vì ta có thể chọn bốn điểm nguyên là đỉnh của một hình
vuông đơn vị, khi đó, mỗi tam giác có đỉnh là ba trong bốn điểm nguyên đang xét có
diện tích bằng
1
2
không phải là số nguyên.
+ Ta chứng minh
n=5
là số nguyên bé nhất thỏa mãn. Ta chia các điểm nguyên
điểm thứ tư D, chẳng hạn
thuộc cùng một loại, nhưng
D(b1 ; a2 )
Nhưng
nên
S ABC
S ACBD
k
. Chọn
là số nguyên.
là số nguyên. Điều phải chứng minh.
Bài 11 (THPT chuyên VP 2013) Xét 20 số nguyên dương đầu tiên
tìm số nguyên dương
a2 ≠ b2
. Khi đó, theo lập luận ở trên, các tam giác ABD,
, ta thấy tổng của hai phần tử bất kì của
tập hợp này đều không phải là số nguyên tố.
Do đó
k ≥ 11
, ta sẽ chứng minh
Thật vậy, ta chia tập hợp
k = 11
A = { 1, 2,3,..., 20}
là số nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán.
thành
10
cặp số sau:
( 1, 2 ) , ( 3,16 ) , ( 4,19 ) , ( 5, 6 ) , ( 7,10 ) , ( 8,9 ) , ( 11, 20 ) , ( 12,17 ) , ( 13,18 ) , ( 14,15 )
.
Tổng của hai số trong mỗi cặp số trên là số nguyên tố.
Khi đó mỗi tập con của
A
. Giả sử có số nguyên dương
họ trên bằng S, hợp của nhiều nhất
1≤ k ≤ n
k −1
thỏa mãn hợp của bất kì k tập hợp của
tập của họ đã cho là một tập con thực sự của
S. Tìm số phần tử nhỏ nhất của S.
Bài 13. Cho
( X i ) 1≤i≤ k
là một họ các tập con có h phần tử của tập hợp X. Chứng minh
k
min U X i
rằng
Bài
i =1
14.
và
. Giả sử
i, j , k = 1, 2,..., 3n Ai I B j + Ai I Ck + B j I Ck ≥ 3n
Tìm số phần tử nhỏ nhất có thể có của tập hợp
:
X
.
Bài 15(Định lí Sperner). Cho X là một tập hợp có n phần tử, và
một họ các tập con của X thỏa mãn tính chất
.
G = { A1 , A2 ,..., Ap }
Ai ⊄ Aj , ∀i, j = 1, 2,..., p, i ≠ j
là
. Chứng minh
n
Chứng minh rằng
.
Bài 17. Cho X là một tập hợp có n phần tử, và Y là một tập con có k phần tử của X.
Chứng minh rằng số lớn nhất các tập con đôi một khác nhau của tập X, mỗi tập có
n−k
đúng r phần tử của Y và hai tập bất kì thì không chứa nhau bằng
Bài 18(Balkan MO 2005). Cho
hợp
{ 1, 2,..., n}
sao cho
S
n≥2
là một số nguyên và
S
Ckr Cn−k2
.
là một tập con của tập
. Chứng minh rằng
− 1}
là một họ
n ≤ 2k
.
, chứng minh rằng tồn tại tập
con A của X thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
1 ∈ A, 21996 − 1∈ A;
a)
b)
Với mọi phần tử khác 1 của A đều viết thành tổng của hai (có thể bằng nhau)
c)
phần tử thuộc A;
Số phần tử lớn nhất của tập A là 2012.
Bài 21(Balkan MO 1989). Cho F là một họ các tập con của tập hợp
{ 1, 2,..., n}
và
{ 1, 2,3,..., n}
p
của
F = { A1 , A2 ,..., Ap }
thỏa mãn tính chất: nếu
Ai ⊂ Aj
là một họ các tập con của tập
Ai − A j ≥ 3
thì
. Tìm số lớn nhất có thể có
.
Bài 24 (Moldova TST 2013) Tìm số lớn nhất các cặp phân biệt
xi , yi ∈ { 1, 2,..., 2013}
,
( xi , yi )
sao cho
Hỏi giá trị lớn nhất của
m
bằng bao nhiêu?
Bài 26 (AIME 1989). Cho tập hợp
X = { 1, 2,3,...,1989}
tính chất: không có hai phần tử nào của
phần tử lớn nhất của
S
là bao nhiêu?
S
. Xét tập con
S
của
X
thỏa mãn
n
phần tử của
S
với mọi
k
m >1
tập con rời nhau
i = 1, 2,..., k
.
. Tìm số nguyên dương nhỏ nhất
n
đều chứa 5 số đôi một nguyên tố cùng nhau.
là các số tự nhiên sao cho
lớn nhất sao cho tồn tại
Ai ∈ { m, m − 1}
Birkhauser.
[7] Arthur Engel, Problem - Solving Strategies, Springer.
[8]
Titu Andreescu and Zuming Feng. 102 combinatorial problems from the
training of the USA IMO team.
[9] Phạm Minh Phương. Một số chuyên đề toán học tổ hợp bồi dưỡng học sinh giỏi
trung học phổ thông. NXB Giáo dục Việt Nam.
[10] Các nguồn tài liệu từ internet
www.mathscope.org; www.mathlinks.org; www.imo.org.yu