Chương 13: MẮT VÀ QUANG CỤ
Câu 1: Để thu được ảnh của vật cần chụp trên phim, cần phải:
A. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách dịch chuyển vật kính.
B. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và phim bằng cách dịch chuyển vật kính.
C. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và phim bằng cách dịch chuyển phim.
D. Thay đổi khoảng cách giữa vật và phim bằng cách dịch chuyển phim.
Câu 2: Chọn câu sai:
A. Máy ảnh là một dụng cụ để thu được ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật trên phim.
B. Trong máy ảnh khoảng cách từ vật kính đến phim thay đổi được.
C. Trong máy ảnh cửa sập có thời gian đóng mở không cố định.
D. Trong máy ảnh vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng mười cm.
Câu 3: Khi so sánh các bộ phận tương ứng của mắt và máy ảnh, câu nào là đúng:
A. Thuỷ tinh thể của mắt tương ứng với vật kính của máy ảnh.
B. Võng mạc của mắt tương ứng với phim của máy ảnh.
C. Mí mắt tương ứng với cửa sập của máy ảnh.
D. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4: Chọn câu đúng:
A. Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc để ảnh hiện rõ
trên võng mạc.
B. Sự điều tiết của mắt là để mắt mở to hơn, nhiều ánh sáng vào mắt hơn, để nhìn rõ vật hơn.
C. Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ tụ của thuỷ tinh thể, để nhìn vật ở những khoảng cách
khác nhau đều cho ảnh rõ nét trên võng mạc.
D. Sự điều tiết của mắt là để nhìn các vật ở xa.
Câu 5: Câu nào dưới đây là đúng khi mắt nhìn các vật ở vô cực:
A. Mắt không có tật, không điều tiết. B. Mắt cận thị, không điều tiết.
C. Mắt viễn thị, không điều tiết. D. Cả a và c.
Câu 6: Câu nào dưới đây là sai:
A. Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết tiêu điểm nằm ở đúng trên võng mạc.
B. Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết tiêu điểm nằm ở sau võng mạc.
C. Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm nằm trước võng mạc.
D. Mắt cận thị nhìn vật ở điểm cực viễn phải điều tiết tối đa.
=
khi không đeo kính và nhìn rõ vật ở
khoảng cách
md
4
1
2
=
khi đeo kính. Kính người này có độ tụ bằng bao nhiêu ?
A. 0,5dp B. 1dp C. 1,5dp D. 2dp
Câu 12: Một người cận thị không đeo kính nhìn rõ vật từ khoảng cách
md
6
1
1
=
; Khi dùng kính người này
nhìn rõ vật từ khoảng cách
md
4
1
2
=
. Độ tụ kính của người đó đeo bằng bao nhiêu?
A. 3dp B. -3dp C. 2dp D. -2dp.
Câu 13: Một người cận thị nhì rõ từ khoảng cách
md
4
1
1
tròng).Tính độ tụ của
2
L
để khi nhìn qua hệ (
21
, LL
) khoảng thấy rõ ngắn nhất là 20cm.
A. 2,5dp B. -2,5dp C. 8,5dp D. 3,5dp.
*Vật kính của một máy ảnh hợp bởi hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau. Thấu kính
1
L
có hai mặt lồi
cùng bán kính
1
R
, chiết suất
52,1
1
=n
. Thấu kính
2
L
phân kì có bán kính mặt lõm bằng các bán kính
của
1
L
, còn mặt cầu kia là mặt lồi có bán kính gấp đôi.
Chiết suất của
2
L
cm9,33f
2
−=
. B.
cmf 9,30
1
=
và
cmf 1,10
2
−=
.
C.
cmf 7,5
1
=
và
cmf 4,19
2
−=
. D.
cmf 7,13
1
=
và
cmf 5,21
2
−=
.
Câu 20: Vật kính được ngắm chừng để chụp những vật ở rất xa rõ nét. Để thu được ảnh của vật cách máy
D. 20cm.
*Một thấu kính hội tụ, một mặt lõm, một mặt lồi, chiết suất thấu kính n = 1,5. Bán kính các mặt cầu
khác biệt nhau 2,5cm. Trả lời các câu hỏi: 25; 26; 27.
Câu 25: Với một vật thật cách thấu kính 20cm thu được một ảnh thật bằng vật. Bán kính các mặt cầu là:
A. 7,5cm và -5cm B. -5cm và 2,5cm
C. -7,5cm và 10cm D. Một kết quả khác.
Câu 26: Dùng thấu kính trên làm kính lúp. Quan sát viên có mắt thường, điểm cực cận cách mắt 32cm. Mắt
đặt sau kính lúp 2cm. Phạm vi ngắm chừng của mắt ( khoảng cách giữa hai vị trí của vật ở trước kính, ứng
với ngắm chừng ở cực cực cận và ở cực viễn)là:
A. 2,5cm B. 5cm C. 7,5cm D. 9cm.
Câu 27: Độ bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở cực viễn và cực cận là:
A. 3 và 4 B. 3,2 và 4,3
C. 3,2 và 4 D. 3 và 4,3.
*Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của kính lúp có tiêu cự 4cm. Điểm cực cận cách mắt 24cm.
Trả lời câu hỏi: 28; 29; 30.
Câu 28: Vật cao 2mm được nhìn qua kính với góc
α
bằng bao nhiêu?
A. 0,5rad B. 0,05rad C. 0,3rad D. 0,15rad.
Câu 29: Để có độ bội giác bằng 10 người ta ghép một thấu kính thứ hai sát với kính lúp ban đầu. Mắt đặt
tại tiêu điểm ảnh của hệ. Tính tiêu cự của thấu kính thứ hai:
A. 3cm B. -6cm C. -3cm D. 6cm.
Câu 30: Năng suất phân li của mắt là
rad
4
10.3
−
. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt có thể
phân biệt được qua quang hệ ở câu 29.
A. 7,2cm B. 7,2mm C. 72
Câu 35: Khi quan sát ảnh của 1 vật qua kính mà không cần điều tiết, một người có mắt thường với khoảng
nhìn rõ ngắn nhất 20cm, cần đặt vật cách kính bằng bao nhiêu? Khi đó độ bội giác bằng bao nhiêu?
A. 1,07cm và 155 B. 10,6cm và 160
C. 1,06cm và 160 D. 1,06cm và 170.
Câu 36: Cho biết năng suất phân li của mắt là
rad
4
10.3
−
. Chiều cao nhỏ nhất của vật khi quan sát qua kính
hiển vi mà mắt có thể thấy rõ trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:
A.
m
µ
375,0
B.
m
µ
4
10.375,0
−
C.
m10.6
5−
D.
mm75,3
.
Câu 37: Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính. Vật phải đặt trước vật kính một khoảng:
A. 1,0725cm đến 1,0738cm B. 1,0718cm đến 1,0731cm
1
= 0,5cm; f
2
=2,5cm; G=300
D. f
1
=1,5cm; f
2
= 4,5cm; G = 200.
Câu 40: Giữ vật và vật kính cố định, ở vị trí ngắm chừng ở vô cưc, một người cận thị có khoảng cực viễn xa
mắt 1m muốn quan sát vật mà không cần điều tiết phải dịch chuyển thị kính một đoạn bao nhiêu? Theo
chiều nào?
A. 0,0022cm ra xa vật kính B. 0,0022cm lại gần vật kính
C. 220
m
µ
ra xa vật kính D. 220
m
µ
lại gần vật kính
Câu 41: Kết luận nào sau đây là sai khi so sánh mắt và máy ảnh:
A. Thuỷ tinh thể có vai trò giống như vật kính.
B. Con ngươi có vai trò giống như màn chắn có lỗ hở.
C. Giác mạc có vai trò giống như phim.
D. Ảnh thu được trên phim của máy ảnh và trên võng mạc của mắt có tính chất giống nhau.
4
Câu 42: Độ tụ của vật kính và thị kính của một kính thiên văn là 2dp và 50dp. Chiều dài của kính là 52cm.
Kính dùng để quan sát hai ngôi sao xa nhau một góc
rad
3
Câu 46: Tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt trăng (xa trái đất 400000km) được thấy qua kính dưới
một góc 4’ bởi một mắt thường không phải điều tiết.
A. 4,64km B. 4.10
2
km
C. 4,02km D. 0,42km
*Dùng hai thấu kính L
1,
L
2
có độ tụ lần lượt là 100dp và 1dp để tạo ra một kính thiên văn.
Trả lời các câu hỏi 47; 48; 49; 50.
Câu 47: Thấu kính nào là vật kính, thấu kính nào là thị kính?
A. L
1
là vật kính L
2
là thị kính.
B. L
1
là thị kính L
2
là vật kính.
C. Thấu kính nào là vật kính cũng được, thấu kính nào là thị kính cũng được.
D. Không thể dùng hai thấu kính trên để tạo thành kính thiên văn.
Câu 48: Hướng quang trục của kính về một ngôi sao kép A, có góc trông
rad
4
0
10.3
D. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài.
Câu 54: Bộ phận quang học chính của kính hiển vi là vật kính và thị kính trong đó:
A. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
B. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn.
C. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là một thấu kính có tiêu cự dài.
D. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài.
Câu 55: Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là 1 cm và 4 cm. Khoảng cách giữa hai
kính là 20 cm. Một người mắt tốt đặt mắt sát sau thị kính quan sát một vật nhỏ AB mà không cần điều tiết.
Độ bội giác của kính đó bằng:
A. 97,75. B. 93,75.
C. 95. D. 95,75.
Câu 56: Chọn câu trả lời sai: Khi kính hiển vi được điều chỉnh trong điều kiện ngắm chừng ở vô cực thì:
A. Khoảng cách giữa hai kính là f
1
+ f
2
+
δ
.
B. Độ bội giác của kính bằng G =
21
.
.
ff
D
δ
.
C. Góc trông ảnh không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt.
D. Mắt thấy rõ ảnh mà không cần phải điều tiết.
dl
OCk
C
−
.
B. Khi ngắm chừng ở cực cận thì G
C
= k.
C. Khi ngắm chừng ở vô cực thì G
∞
=
f
OC
C
.
D. Khi ngắm chừng ở cực viễn thì G
V
=
V
C
OC
OC
.
Câu 60: Một người cận thị về già có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để có thể đọc sách cách mắt 20 cm khi
mắt điều tiết tối đa, người ấy phải đeo sát mắt một kính có độ tụ bằng:
A. – 2 đp. B. – 2,5 đp.
C. 2,5 đp. D. 2 đp.
Câu 61: Chọn phát biểu đúng: Khi đặt vật ở vị trí cực cận thì:
A. Thuỷ tinh thể có độ tụ nhỏ nhất.
B. Góc trông vật đạt giá trị cực tiểu.
một con cá dài 25 cm cách máy 6m đang ở độ sâu 1,6 m dưới mặt nước. Con cá và trục chính vật kính cùng
nằm trên một đường thẳng đứng ( vuông góc với mạt nước ). Chiết suất của nước là 4/3. Xác định vị trí của
phim so với vật kính để có ảnh rõ nét của con cá;
A. 12,26cm. B. 12,04cm.
C. 11,86cm. D. 10,77cm.
Câu 68: Điều nào sau đây là đúng khi nói về tật viễn thị của mắt:
A. Mắt viễn thị không nhìn rõ được những vật ở gần như mắt bình thường.
B. Khi không điều tiết tiêu điểm của thuỷ tinh thể nằm sau võng mạc.
C. Điểm cực cận của mắt viễn thị ở xa mắt hơn mắt bình thường.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 69: Một người cao 1,72m đứng cách một gương phẳng 72 cm, dùng một máy ảnh để tự chụp ảnh của
mình trong gương. Vật kính của máy ảnh có tiêu cự f = 9,6cm. Tính chiều cao của người trong ảnh:
A. 8,9cm. B. 10,42cm.
C. 11,47cm. D. 12,6cm.
Câu 70: Một người cao 1,72m đứng cách một gương phẳng 72 cm, dùng một máy ảnh để tự chụp ảnh của
mình trong gương. Vật kính của máy ảnh có tiêu cự f = 9,6cm. Tính khoảng cách từ phim đến vật kính.
A. 9cm. B. 9,6cm.
C. 10cm. D. 12cm.
Câu 71: Trên vành kính lúp có ghi kí hiệu X 2,5. Tiêu cự của kính lúp bằng:
A. 2,5cm. B. 4cm.
C. 10cm. D. 0,4cm.
Câu 72: Chọn câu phát biểu sai:
A. Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra ảnh
7
ảo, cùng chiều, lớn hơn vật ở trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
B. Khi kính lúp ngắm chừng ở vô cực hay ở cực viễn thì mắt không
phải điều tiết.
C. Khi kính lúp ngắm chừng ở cực cận thì mắt thấy rõ ảnh có góc trông lớn nhất.
D. Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có độ tụ D nhỏ.
Câu 73: Khi dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự f làm kính lúp để nhìn một vật ta phải đặt vật cách thấu
. B. D
2
> D
1
> D
3
.
C. D
3
> D
1
> D
2
. D. Một kết quả khác.
Câu 76: Mắt có thể phân biệt được hai điểm A và B khi:
A. A và B ở trong giới hạn thấy rõ của mắt.
B. Góc trông vật AB phải lớn hơn năng suất phân li của mắt.
C. A và B phải đủ xa để các ảnh A’ và B’ ít nhất phải nằm trên hai tế bào nhạy sáng nằm cạnh
nhau trên võng mạc.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 77: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn được tạo ra:
A. Tại điểm vàng.
B. Trước điểm vàng.
C. Sau điểm vàng.
D. Không xác định được vì không có ảnh.
Câu 78: Mắt bị tật viễn thị thì:
A. Có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc.
B. Nhìn vật ở xa phải điều tiết.
C. Đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ các vật ở xa.
D. Có điểm cực viễn ở vô cực.
B. Chọn thời gian chụp cho thích hợp.
C. Chọn độ mở cửa chắn sáng tuỳ theo ánh sáng mạnh hay yếu.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 85: Trong máy ảnh:
A. Ảnh của một vật qua vật kính là ảnh ảo.
B. Tiêu cự của vật kính là hằng số.
C. Khoảng cách từ màn ảnh đến vật kính không thay đổi được.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu 86: Vật kính của một máy ảnh có tiêu cự f = 5cm. Do cấu tạo của máy nên khoảng cách giữa vật kính
và phim chỉ có thể thay đổi đựơc từ 5cm đên 5,2 cm. Máy ảnh này có thể chụp các vật cách máy:
A. Từ 2m tới vô cùng. B. Từ 1,5m tới 100m.
C. Từ 1,3m tới 50m. D. Tất cả đều sai.
Câu 87: Vật kính của máy ảnh có tiêu cự f = 10cm. Dùng máy này để chụp ảnh của một vật cách xa vật kính
5,1m. Độ phóng đại của ảnh trên phim có giá trị tuyệt đối là:
A. 0,04. B. 0,02.
C. 0,05. D. 0,5.
Câu 88: Sử dụng các dữ kiện sau: Mắt một người có đặc điểm sau OC
C
= 1cm, OC
V
= 1m. Chọn kết luận
đúng:
A. Mắt cận thị.
B. Mắt viễn thị.
C. Mắt không có tật.
D. Mắt lão hoá ( vừa cận thị vừa viễn thị ).
Câu 89: Một kính thiên văn có tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là f
1
và f
2
A. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa.
B. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính có thể thay đổi được.
C. Khi quan sát mắt phải đặt sát sau thị kính.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 93: Điều nào sau đây là đúng khi nói về kính hiển vi:
A. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của vật rất nhỏ, với độ bội giác
lớn hơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.
B. Khi sử dụng người ta điều chỉnh kính bằng cách thay đổi khoảng cách từ vật kính đến thị
kính.
C. Để khi quan sát đỡ mỏi mắt người ta thường ngắm chừng ở điểm cực cận.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 94: Điều nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của kính hiển vi:
A. Là hệ hai thấu kính có cùng trục chính.
B. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là một kính lúp.
C. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính có thể thay đổi khi ngắm chừng.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu 95: Khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt là D = OC
C
. Mắt sử dụng kính lúp có tiêu cự f. Trong các
trường hợp sau, trường hợp nào thì độ bội giác của kính lúp có giá trị G =
f
D
. Chọn kết quả đúng:
A. Mắt bình thường ngắm chừng ở vô cực.
B. Mắt bình thường ngắm chừng ở điểm cực cận.
C. Mắt đặt sát sau kính lúp.
D. Mắt ở tiêu điểm ảnh của kính lúp.
Câu 96: Sử dụng các dữ kiện sau: Mắt một người có OC
C
= 5cm, OC