Hoạt động marketing quốc tế của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng truyền thống sang Australia - Pdf 26

Giới thiệu
Theo dòng lịch sử phát triển của loài ngời, các hoạt động kinh tế diễn ra với
quy mô ngày càng lớn, phạm vi các quan hệ kinh tế ngày càng rộng, tính chất
của chúng ngày càng phức tạp, trình độ phát triển ngày càng cao. Từ khi ph-
ơng thức sản xuất T Bản chủ nghĩa ra đời, quan hệ giữa các quốc gia ngày
càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, sự phân công lao động diễn ra
ở tầm quốc tế, các doanh nghiệp tìm cách mở rộng thị trờng ra nớc ngoài, các
quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra không chỉ trên lĩnh vực thơng mại mà cả trên
các lĩnh vực : đầu t, chuyển giao công nghệ, di chuyển quốc tế sức lao động
và trên nhiều lĩnh vực khác. Nhất là hiện nay trên thế giới xu thế khu vực
hoá, quốc tế hoá , toàn cầu hoá đang ngày càng trở lên phổ biến và là nhu cầu
cấp thiết đòi hỏi mỗi quốc gia đều phải tham gia vào quá trình này để nắm
lấy những cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Trong xu
thế hiện nay các quốc gia không ngừng liên kết với nhau về chính trị, kinh tế,
trao đổi chuyển giao khoa học công nghệ mà còn trên nhiều lĩnh vực khác
nhằm tạo lên sự thịnh vợng chung cho các quốc gia. Việt Nam cũng là một
trong gần 200 quốc gia trên thế giới, chính bởi vậy mà Việt Nam không thể
nằm ngoài xu hớng phát triển chung của toàn thế giới. Cho đến nay Việt Nam
đã đặt quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia và cũng đặt nền móng quan hệ th-
ơng mại với hơn 80 quốc gia, trong số đó không thể không kể đến Australia
một trong những thị trờng tiềm năng về xuất khẩu đối với Việt Nam. Việt
Nam và Australia chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 26/2/1973 và
sự phát triển quan hệ thơng mại giữa hai nớc đợc đánh dấu bằng Hiệp định
thơng mại và hợp tác kinh tế đợc ký kết giữa hai chính phủ ngày 14/6/1990
với mục tiêu :
+ Tạo điều kiện để tăng cờng sự tham gia các xí nghiệp và tổ chức của hai
nớc vào việc hợp tác song phơng về kinh tế, thơng mại, khoa học và công
nghệ.
1
+ Tạo điều kiện cho việc xác định cơ hội đầu t và thơng mại cụ thể ở cả hai
nớc.

phẩm truyền thống của chúng ta tới ngời tiêu dùng Australia, từng bớc xây
dựng một thơng hiệu nổi tiếng cho các mặt hàng thủ công của chúng ta tại thị
trờng này và trên toàn thế giới. Bởi vậy, hoạt động Marketing đóng một vai
trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị
trờng Australia nói riêng và ra thế giới nói chung cụ thể là :
+ Marketing là một cầu nối giữa ngời tiêu dùng và doanh nghiệp
+ Marketing tăng cờng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
+ Marketing góp phần củng cố uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp, thay
đổi cách nhìn của ngời tiêu dùng đối với doanh nghiệp và sản phẩm
+ Trợ giúp sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng
Vì vậy nên việc nghiên cứu hoạt động Marketing quốc tế của các doanh
nghiệp xuất khẩu Việt Nam là rất cần thiết trong thời điểm hiện nay, đặc biệt
là đối với các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng thủ công truyền thống
muốn thâm nhập một thị trờng khó tính nh Australia. Để làm đợc điều đó các
doanh nghiệp phải tìm hiểu rất kĩ thị trờng Australia về chính trị, luật pháp ,
văn hoá, phong tục tập quán, các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Hơn thế nữa
các doanh nghiệp cũng cần phải nắm rõ thực trạng sản xuất và xuất khẩu của
hàng thủ công mỹ nghệ trong nớc trên các phơng diện mẫu mã, giá cả, các cơ
sở sản xuất truyền thống, các làng nghề, sự hỗ trợ từ phía Chính phủ Chính
bởi vậy mà chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học với tiêu đề Hoạt
động Marketing quốc tế của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng truyền
thống sang Australia dới sự hớng dẫn của giảng viên Trịnh Tuệ Giang, với
một hy vọng rằng có thể giúp các doanh nghiệp xuất khẩu hàng truyền thống
của Việt Nam một phần nào đó trong việc thúc đẩy hoạt động Marketing vào
thị trờng Australia. Để từ đó tăng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ vào thị trờng Australia.
Do hạn chế trong kinh nghiệm và kiến thức , đồng thời do nguồn tài liệu
thiếu và không chi tiết nên trong đề tài còn nhiều thiếu sót. Bởi vậy rất mong
3
cã sù gãp ý cña ban gi¸m kh¶o, c¸c thÇy, c¸c c« vµ c¸c b¹n. Chóng t«i xin

doanh nghiệp.
Thị trường
không tiêu
dung tuyệt
đối
Thị trường
lý thuyết
của sản
phẩm
Thị trường
hiện tại
của sản
phẩm.
Thị trường tiềm
năng lý thuyết
Toàn bộ dân cư (nếu sản phẩm đang xét là vật
phẩm tiêu dùng) hoặc toàn bộ các doanh
nghiệp (nếu sản phẩm đang xét là tư liệu sản
xuất) trong cùng lãnh thổ nghiên cứu.
2. Nội dung hoạt động của Marketing Quốc Tế.
2.1. Giá cả.
Giá trong Marketing Quốc Tế bao gồm các yếu tố sau:
- Xác định một mức giá cơ sở cho sản xuất của doanh nghiệp tại mỗi thị
trờng nớc ngoài căn cứ vào chí phí cụ thể cho từng thị trờng và các điều kiện
đặc thù của thị trờng đó.
- Xác định các điều kiện để phân hoá giá bán tại các thị trờng trong đó
vào các thời điểm khác nhau và theo những đối tợng mua khác nhau nh ngời
tiêu thụ, ngời nhập khẩu, ngời bán buôn, ngời bán lẻ, giá chuyển nhợng giấy
phép hay linh kiện, Xác định một mức giá cơ sở cho sản xuất của doanh
nghiệp tại mỗi thị trờng nớc ngoài căn cứ vào chi phí cụ thể cho từng thị tr-

=> Các tiêu thức để đánh giá một nhãn hiệu là tốt: Gợi ý về lợi ích hoặc
sử dụng của sản phẩm, khác biệt, ngắn gọn, đơn giản, dễ nhớ, dễ phát âm và
có ý nghĩa.
- Đóng gói, bao bì.
- Gắn nhãn sản phẩm.
- Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm.
2.3. Khuyếch trơng.
Khái niệm. Khuyếch trơng bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm
mục tiêu cung cấp và truyền đạt thông tin về một sản phẩm, lợi ích đến ngời
cung cấp, khách hàng và tới ngời tiêu dùng cuối cùng để tạo ra và phát triển
nhận thức, sự hiểu biết và lòng ham muốn mua hàng của ngời mua và ngời
tiêu thụ.
Nội dung: Bao gồm các nội dung chính sau:
- Quảng cáo.
- Xúc tiến bán hàng.
- Các hoạt động yểm trợ sản phẩm.
- Xây dựng mối quan hệ với công chúng.
* Quảng cáo:
7
Khái niệm: Quảng cáo nói chung đợc hiểu là việc sử dụng các phơng
tiện không gian và thời gian để chuyển đến khách hàng tiềm năng thông tin
về sản phẩm của doanh nghiệp.
Chức năng của quảng cáo:
- Lôi cuốn sự chú ý khách hàng.
- Làm cho thích thú.
- Tạo làm ham muốn.
Nội dung: Khi xây dựng nội dung quảng doanh nghiệp phải chú ý đến
những khác biệt chủ yếu sau:
- Sự khác biệt về ngôn ngữ.
- Sự khác biệt về biểu tợng quảng cáo.

giá qua các kết quả sau:
+ Hiệu quả nội dung quảng cáo.
+ Hiệu quả của phơng tiện quảng cáo.
* Xúc tiến bán hàng:
Khái niệm: Xúc tiến bán hàng là tất cả những hoạt động Marketing thu
hút sự chú ý của khách hàng tới một sản phẩm làm cho nó hấp dẫn hơn ở nơi
bán hoặc nơi tiêu thụ. Xúc tiến bán hàng là một hoạt động yểm trợ nhằm tăng
khối lợng bán hàng tiêu dùng, song những kỹ thuật của nó cũng có thể sử
dụng cho cả hàng công nghiệp hoặc nguyên vật liệu.
Chức năng của xúc tiến: là lôi cuốn sự chú ý, làm cho thích thú, tạo
lòng ham muốn và hấp dẫn khách hàng.
Các hình thức chủ yếu của xúc tiến bán hàng là:
- Thay đổi hình thức sản phẩm: Những thay đổi về bao gói, cách đóng
mở, thay đổi nhãn hiệu hay các biện pháp khác làm cho sản phẩm hấp dẫn
hơn đối với ngời mua hàng.
- Khuyến khích mua hàng: Đó là các biện pháp khuyến khích thông qua
hình thức thanh toán băng tiền mặt, hàng hoá hoặc là bất kỳ thứ gì khác để
tạm thời tăng giá trị của sản phẩm đối với ngời phân phối hoặc ngời mua
hàng. Phơng pháp này bao gồm bớt tiền cho cho ngời mua nhiều hàng, hạ giá
9
tạm thời, bán trả góp, thởng cho ngời mua nhiều (bằng một sản phẩm khác)
quà tặng, sổ số
- Trng bày các tài liệu về sản phẩm tại điểm bán: Nh những tài liệu chi
tiết về sản phẩm, thuyết minh tính năng sử dụng, tài liệu việc hớng dẫn và lựa
chọn sản phẩm nhằm mục đích thu hút sự chú ý của khách hàng tới sản phẩm
tại thời điểm bán hàng.
- Các mẫu hàng: Các mẫu hàng cung cấp cho khách hàng sự nhận biết
về hình dáng chất lợng sản phẩm, giúp cho khách hàng tránh đợc sự nhầm
lẫn về kiểu mẫu, kích cỡ và các khía cạnh khác khi đặt hàng.
* Các hoạt động yểm trợ sản phẩm.

* Xây dựng các mối liên hệ với công chúng.
Đây cũng là hình thức yểm trợ rất quan trọng, bao gồm nhiều hoạt động
phong phú và đa dạng. Những hình thực hoạt động chủ yếu là:
- Quan hệ báo chí
- Triển lãm , hội chợ và phòng trng bày.
- Quan hệ với công chúng công nghiệp.
- Quan hệ nhằm gây tiếng tăm cho doanh nghiệp.
3. Các cách tiếp cận trong việc thâm nhập một thị trờng quốc tế.
* Cách tiếp cận đơn giản: Doanh nghiệp sẽ đi theo cách tiếp cận này khi
nó chỉ cân nhắc một phơng thức duy nhất để thâm nhập vào nhiều thị trờng n-
ớc ngoài. Chẳng hạn luôn luôn chỉ xuất khẩu thông qua các đại lý ở nớc
ngoài. Cách tiếp cận này tuy nhiên không tính đến sự phức tạp và đa dạng
của thị trờng nớc ngoài khác nhau và những điều kiện thâm nhập.
* Cách tiếp cận thực dụng: Doanh nghiệp đi theo cách tiếp cận này khi
bắt đầu việc kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài bằng một phơng thức quen
thuộc nhất với nó hoặc một phơng thức đảm bảo rủ ro thấp nhất.
11
* Cách tiếp cận chiến lợc: Mục tiêu của cách tiếp cận này là tìm ra cách
thức thâm nhập thích hợp nhất đối với doanh nghiệp nó đò hỏi phải ớc lợng
đợc tất cả những cách thức thâm nhập có thể có và sau đó so sánh chúng với
nhau để ra quyết định.
12
Chơng II. môi trờng kinh doanh Australia
I. Môi trờng chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ (PEST)
Mô hình này dùng để phân tích tổng quát thị trờng Australia từ đó rút ta
những cơ hội và thách thức. Cụ thể:
1. Chính trị
Nớc Australia theo thể chế chính trị tự do dân chủ. Hệ thống chính quyền
đợc phân làm 3 cấp:
+ Chính phủ liên bang do thủ tớng lãnh đạo

Tổng bí th Đỗ Mời thăm năm 1995, Tổng bí th Nông Đức Mạnh thăm năm
1998, và gần đây nhất là chuyến thăm củaThủ tớng Phan Văn Khải vào tháng
4 năm 1999 cùng các bộ trởng ngoại giao, quốc phòng. Đáp lại, thủ tớng
Australia Ponkitting đã thăm Việt Nam năm 1994, phó thủ tởng Tomphitxo
thăm năm 1996 cùng rất nhiều chuyến thăm khác của các bộ trởng, thứ trởng,
thống đốc bang. Hai bên đã ký nhiều hiệp định quan trọng nh:
+ Hiệp định hợp tác kinh tế thơng mại
+ Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t
+ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
+ Hiệp định hàng không
+ Hiệp định lãnh sự
+ Thoả thuận hợp tác phát triển
+ Thoả thuận chung về hợp tác khoa học và công nghệ
Về luật pháp, Australia có quy định chặt chẽ về luật cạnh tranh, luật chống
bán phá giá và luật sở hữu trí tuệ. Đây là một điều cần lu ý đối với doanh
nghiệp Việt Nam do sản phẩm TCMN của ta khi xuất khẩu có giá rẻ và cha
có thơng hiệu sản phẩm đi kèm.
Doanh nghiệp phải chú ý một số điểm về thuế: các công ty hoạt động tại
Australia phải tuân thủ các quy định về thuế của các chính phủ liên bang,
tiểu bang và vùng lãnh thổ. Chính phủ liên bang quản lý các loại thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế hàng hoá và dịch vụ.
2. Kinh tế.
14
Xu hớng GDP trên đầu ngời có xu hớng tăng, năm 2001 là 24000 USD,
năm 2003 là 28900 USD.
Lạm phát thấp năm 2001 là 4.3%
Mức tăng trởng khá ổn định 4%/năm.
Nợ nớc ngoài 168.7 tỷ USD
Ngân sách 86.8 tỷ USD
Kim ngạch nhập khẩu tăng đều từ 70.7 tỷ USD năm 2001 lên 82.91 tỷ USD

công nghệ rất nhanh, chủ yếu là nhái theo nên họ có thể sản xuất hàng loạt
với giá thành rẻ hơn, do đó có sức cạnh tranh hơn.
II. Môi trờng cạnh tranh
Mô hình này chủ yếu dùng để phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm
tàng. Qua phân tích thị hiếu chúng tôi thấy hàng TCMN ít chịu ảnh hởng của
sự thay đổi thị hiếu của ngời mua do khách hàng thích hàng của Việt Nam là
thích nét đẹp văn hoá truyền thống của Việt Nam. Đây là sở thích khó thay
đổi. Trong mô hình này ta tập trung phân tích đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh: bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ, Italia, Hàn
Quốc, Maliaxia. Đây là các đối thủ đang cạnh tranh mạnh mẽ với hàng
TCMN của Việt Nam tại Australia. Một số các đối thủ mới nh Brazil,
Inđônêxia, cũng đang cạnh tranh gay gắt với ta.
16
Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Sức mạnh người
mua
Sức mạnh của nhà
cung ứng
Hàng thay thế
Đối thủ tiềm tàng
Theo vụ Châu á- Thái Bình Dơng nhận định, doanh nghiệp Việt Nam khó
cạnh tranh ở thị trờng trung và cao cấp tại Australia với các đối thủ mạnh nh
Mỹ, Italia. Thị trờng ngách cho các nhà xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam hiện tại là
sự cạnh tranh với các nhà cung cấp của châu á ở phần thấp hơn của thị trờng
này.
Chiến lợc cạnh tranh của các đối thủ này bao gồm cả chiến lợc về giá cả và
chất lợng. Chiến lợc giá cả chủ yếu do các đối thủ có khả năng áp dụng công
nghệ vào sản xuất hàng loạt mà không phải sản xuất thủ công từng sản phẩm
một nh Việt Nam mà điển hình là Trung Quốc, Thái Lan, Malaisia do đó, họ
có thể giảm giá thành khi cạnh tranh. Ngoài ra còn một số biện pháp khác mà

khách sạn, văn hoá, giáo dục và y tế. Kim ngạch thơng mại hai chiều tăng từ
32 triệu USD năm 1990 lên 1.7 tỷ USD năm 2003 và gần 2.3 tỷ USD năm
2004.
Đến nay, Australia có 100 dự đầu t đang hoạt động tại Việt Nam với tổng
số vốn khoảng 638 triệu USD. Riêng năm 2004 đã có thêm 12 dự án đầu t
mới của Australia dành cho Việt Nam với tổng số vốn là 32 triệu USD.
Viện trợ chính phủ (ODA) của Australia cho Việt Nam duy trì ở mức trên
50 triệu USD/năm. Các dự án ODA tập trung vào các lĩnh vực giáo dục đào
tạo, cấp nớc sạch và môi trờng, nông nghiệp, xây dựng năng lục quản lý quốc
gia.
18
Chơng III. Năng lực cạnh tranh của hàng
truyên thống việt nam
I Đặc điểm làng nghề truyền thống
Cả nớc hiện có 1.400 làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ với số
nhân công là 4 triệu ngời, sản xuất 11 nhóm mặt hàng trong đó có 5 nhóm
mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Trong đó, phân bố làng nghề nh sau : 80% số
làng nghề tập trung ở Miền Bắc trong đó 50% ở khu vực đồng bằng sông
Hồng. Các làng nghề mây tre đan chiếm số lợng lớn nhất với 713 làng
( chiếm 24 % ) phân bố đều trên cả nớc. Sau đó là các làng dệt vải và thêu
ren.
Về đặc điểm hộ sản xuất thủ công : trên 10 % tổng số hộ gia đình có thu
nhập chủ yếu từ sản xuất thủ công, đặc biệt là các hộ gia đình nhóm này rất
phổ biến ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long. Khoảng 50 % số hộ nông nghiệp coi sản xuất thủ công là nghề phụ để
tăng thu nhập. ở khu vực đồng bằng sông Hồng có đến 80 % hộ nông nghiệp
tham gia làm hàng thủ công. Lực lợng lao động tham gia sản xuất thủ công
lên tới gần 1,35 triệu ngời. Nghề mây trê đan có khoảng 342 nghìn ngời , tiếp
theo là cói , dệt thêu. Trên 60 % lao động trong các nghề thủ công là nữ , đặc
biệt nghề thêu ren có hơn 80 % số lao động là nữ.

đình, tay nghề thợ không động đều , vì vậy khi sản phẩm sản xuất hàng loạt
với số lợng lớn thì chất lợng sản phẩm không bảo đảm yêu cầu của khách
hàng
II. Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
20
Tiêu thức
Nghề
Số tỉnh có
nghề
( tỉnh )
Tổng số làng
nghề
(làng)
Tổng số lao
động làm nghề
( ngời )
Dệt cói 39 281
(9,5%)
233.000
( 17,3% )
Sơn mài 8 31
(1%)
11.000
( 0,9% )
Mây tre đan 50 713
(24%)
342.000
(25,4%)
Gốm 23 61
(2,1%)

Nguồn: vn net.com
Trong số các mặt hàng trên các mặt hàng xuất khẩu sang Australia gồm có
sản phẩm gỗ , in tranh bản gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thêu ren, đá mỹ nghệ.
Sản phẩm thủ công truyền thống bao giờ cũng phản ánh sâu sắc t tởng, tình
cảm, thẩm mỹ của dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hoá Việt Nam. Giá trị mỗi
sản phẩm thủ công đợc khách hàng trong và ngoài nớc nhìn nhận chủ yếu từ
21
góc độ văn hoá nghệ thuật dân tộc, và sau đó mới đến vấn đề kỹ thuật kinh
tế. Hàng thủ công có những đặc trng riêng:
+ Thứ nhất đó là sản phẩm văn hoá tinh thần kết tinh trong văn hoá tập thể
+ Thứ hai hàng thủ công là những sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những
thành tựu kỹ thuật công nghệ truyền thống phơng pháp thủ công tinh xảo,
với đầu óc sáng tạo nghệ thuật và một đặc thù khác hết sức quan trọng của
hàng thủ công truyền thống, có đặc tính cá biệt, tính riêng , mang phong cách
của mỗi nghệ nhân và nét đặc trng địa phơng, tồn tại trong sự giao lu với
cộng đồng
Có thể nhận thấy rằng nghề thủ công truyền thống của Việt Nam rất đa
dạng về sản phẩm, trong đó , các hoạ tiết đợc trang trí tính xảo vui mắt và
mang đậm bản sắc văn hoá. Hàng trạm trổ trên từng chất liệu khác nhau nh
gỗ , đá , đồng , xơng ,hàng sơn nh sơn quang, sơn then, sơn thiếp bạc, sơn
mài, hàng thêu, dệt nh tơ lụa, chiếu , thảm, hàng mây tre đan, kim hoàn , đồ
chơi ở mỗi làng nghề đều có màu sắc riêng, từng nghệ nhân cũng có những
nét riêng. Những nét riêng đó đợc thử thách qua thời gian, qua giao lu, đợc
chọn lọc , đợc thừa nhận để tồn tại và phát triển, cùng với sự bổ sung lẫn
nhau, trở thành những kiểu mẫu hoàn thiện hoàn mỹ cho những sản phẩm
cùng loại đợc sản xuất , chế tác tiếp sau
22
III. Năng lực cạnh tranh của hàng thủ công truyền thống
Mô hình này dùng để phân tích khả năng của hàng TCMN .cụ thể:
- điều kiện về các yếu tố sản xuất:

và tơng lai. Hơn nữa nó còn tận dụng các loại nguyên liệu d thừa nh vỏ trai,
vỏ hến, ốc biển , xơ dừa đây là nguồn tài nguyên đợc đánh giá là vô tận.
Đồng thời với việc tận dụng nguyên liệu d thừa, nó còn có hiệu ứng tích cực
là thúc đẩy sự phát triển của các nghề phụ trợ nuôi trồng cung cấp nguyên
liệu cho việc sản xuất TCMN .
Các ngành hàng dệt may, giày dép, tuy kim ngạch xuất khẩu cao nhng
ngoại tệ thực thu lại thấp , chỉ chiếm 20% giá trị xuất khẩu vì nguyên liệu
chủ yếu nhập từ nớc ngoài. Mặt hàng điện tử và linh kiện máy tính, giá trị
thực thu còn thấp hơn nữa , khoảng 5% - 10%, trong khi đó hàng thủ công
mỹ nghệ sản xuất chủ yếu bằng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nớc, nguyên
phụ liệu nhập khẩu chiếm trong sản phẩm thấp : 3% - 5% giá trị xuất khẩu.
Vì vậy giá trị thực thu xuất khẩu hàng thủ công rất cao : 95 % - 97% . Nh
vậy với 235 triệu USD xuất khẩu năm 2000 giá trị thực thu hàng TCMN tơng
đơng với giá trị thực thu xuất khẩu 1140 triệu USD hàng dệt may , xấp xỉ
10% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
+ Vốn : Hàm lợng vốn trong sản phẩm TCMN thấp hơn so với các ngành
khác. Đây là một điều kiện thuận lợi với khả năng huy động vốn hiện nay của
Việt Nam. Ngoài ra với trữ lơng vốn nhỏ, các hộ gia đình, các làng nghề,
cụm làng nghề có thể tự mình sản xuất, tạo việc làm tại chỗ cho các thành
viên. Để thu về ( thực thu ) 1 tỷ USD hàng dệt may Nhà nớc và doanh nghiệp
phải bỏ ra một khoản đầu t không nhỏ cho dây truyền sản xuất hạ tầng cơ sở,
đào tạo nhân lực, giải quyết các chính sách với ngời lao động.. . Trong khi đó
khoản đầu t với hàng TCMN sẽ ít hơn rất nhiều do sản phẩm TCMN không
24
đòi hỏi đầu t nhiều máy móc ( chủ yếu làm bằng tay ) , mặt bằng sản xuất có
thể phân tán trong gia đình và sự đầu t chủ yếu của dân.
- Các ngành hỗ trợ và liên quan :
Sự phát triển của ngành TCMN không chỉ dựa vào chính bản thân nó mà
cần có sự hỗ trợ của các ngành khác nh : du lịch, tài chính ngân hàng,
giao thông vận tải , công nghệ thông tin, giáo dục và đào tạo, cơ khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status