đề tài Phân tích chiến lược kinh doanh của coca cola - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA COCA COLA
TP HCM,20 Tháng11năm 2014
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi gia nhập tổ chức WTO, Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõ
ràng: mức sống của người dân ngày càng được nâng cao và người dân ngày
càng quan tâm sức khỏe, điều này thể hiện qua thái độ cân nhắc trước khi
quyết định mua một sản phẩm nào đó. Có thể nói, hàng hóa được người dân
mua nhiều nhất là thực phẩm và nước uống. Khi nhắc đến nước giải khát có
gas thì người tiêu dùng liền nhớ đến CocaCola và Pepsi. Vậy lý do gì mà 2
doanh nghiệp nước ngoài lại có được vị trí như thế trong lòng khách hàng, lý
do gì khi mà giữa hàng loạt cái tên như Tribeco, Sabeco, Chương Dương, …
thì lại nổi lên cái tên Pepsi và CocaCola. Có phải chăng có sự khác biệt về
các hoạt động chiêu thị khi mà sản phẩm, giá cả và hệ thống phân phối của
các công ty đều tương đồng với nhau, nếu không muốn nói các công ty trong
2
nước đã có thế mạnh về hệ thống phân phối. Vì những điều khúc mắc như
vậy nên người viết quyết định chọn thương hiệu CocaCola để nghiên cứu và
tìm hiểu vì sao CocaCola lại có được vị trí như thế trong lòng người tiêu
dùng. Bên cạnh đó, thông qua đề tài này, người viết sẽ rút ra được một số
kinh nghiệm hữu ích cho bản thân và công việc sau này.
2. Mục tiêu của đề tài
- Phân tích đặc điểm ngành nước giải khát hiện nay.
- Tìm hiểu về công ty nước giải khát CocaCola.
- Hiểu rõ được hoạt động chiêu thị của nhãn hàng CocaCola
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu

- Trên thế giới công ty CocaCola hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mỹ, Mỹ La
Tinh, Châu Âu,Âu Á & Trung Đông,Châu Á Và Châu Phi.
- Ở Châu Á CocaCola hoạt động tại sáu khu vực: Trung Quốc, Ấn Độ,
Nhật Bản, Philipin, Nam Thái Bình Dương, khu vực phía Tây và Đông
Nam Châu Á ( SEWA)
LỊCH SỬ VỀ CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM
Tên giao dịch nước ngoài: Coca-Cola Indochine Pte.Ltd
Tên viết tắt:Coca-cola
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất và đóng chai nước giải khát có gas mang nhãn hiệu CocaCola
Địa chỉ: Phường Linh Trung-Quận Thủ Đức-Tp Hồ Chí Minh
Website:www.coca-cola.com.vn
Điện thoại:84 8961 000 Fax:84 (8) 8963016
Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài
Tổng vốn đầu tư: 358.611.000 USD- Vốn pháp định: 163.836.600 USD
4
Mục tiêu: Sản xuất các loại nước giải khát Coca-Cola, Fanta, Sprite
Vốn đầu tư thực hiện: 399.058.438 USD
Đại diện: Ông David Wiggleswort - Tổng giám đốc
Doanh thu năm 2009: 70.492.065 USD
Doanh thu năm 2010: 75.213.927 USD
Nộp ngân sách nhà nước năm 2009: 7.752.552 USD
Nộp ngân sách nhà nước năm 2010: 9.167.110 USD.
Số lao động: 976 người.
Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam 1960
1994, sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại.
Tháng 2 năm 1994 Cocacola trở lại Việt Nam và bắt đầu kế hoạch kinh
doanh lâu dài.
Tháng 8 năm 1995: Liên doanh đầu tiên giữa Cocacola Đông Dương và
Công Ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc.

Sáng kiến cá nhân : Luôn chủ động hoàn thành công việc.
Lợi ích khách hàng: Vượt xa sự kỳ vọng của khách hàng và gia tăng lợi ích
cho hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Tinh thần đồng đội: Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp để nâng cao lợi ích chung.
Phát triển nhân lực: Phát triển tiềm năng của nhân viên thông qua đào tạo
và phát triển.
Tôn trọng và tin cậy: Tôn trọng nhau và tạo dựng niềm tin.
Cam kết: Có trách nhiệm và thực hiện đúng những gì đã cam kết.
1. Tầm nhìn – sứ mệnh
Sứ mệnh của Coca-cola : Chất lượng luôn là hàng đầu.
Tại CocaCola, chất lượng không chỉ thể hiện qua vị giác, thị giác,
định lượng hay quản lý, mà còn thể hiện qua mỗi công đoạn chứa
đựng trong những điều chúng tôi làm. Từ chế biến bao bì đến chiết
rót, mọi thứ nếu không đạt được 100% điều đó không đươc thông qua.
6
Khách hàng của chúng tôi trên toàn thế giới là những người đáng
được thưởng thức nước giải khát có chất lượng tốt nhất.
Tầm nhìn của Coca-Cola
Tầm nhìn của chúng tôi hoạt động như một khuôn khổ lộ trình và
hướng dẫn mọi khía cạnh kinh doanh bằng cách mô tả những gì chúng
ta cần phải thực hiện để tiếp tục đạt được tăng trưởng bền vững và
chất lượng.
- Con người: hãy là một nơi tuyệt vời để làm việc, nơi mọi người
có được cảm hứng để làm việc tốt nhất.
- Danh mục đầu tư: mang đến cho thế giới một danh mục đầu tư
một thương hiệu giải khát chất lượng dự đoán đáp ứng mong muốn và
nhu cầu của người dân.
- Đối tác : hãy nuôi dưỡng một mạng lưới chiến thắng của khách
hàng và nhà cung cấp, cùng nhau tạo ra các giá trị lâu dài.
- Lợi nhuận: tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn mang lại lợi ích

ảnh mới về Coca-Cola với những đồ uống năng lượng, nước lọc, nước ép trái
cây và trà. Đơn cử như Coke Zero- một loại đồ uống không chứa calo, được
giới thiệu ở Mỹ hồi năm 2005 và hiện đã có mặt ở 93 quốc gia, đã thành công
vang dội.
Tiếp thị: Chìa khóa thành công của Coca-Cola
Công ty này chi 2,9 tỷ USD cho tiếp thị và đó được cho là vô cùng quan trọng
với sự thành bại của hơn 500 nhãn hiệu của công ty. Kent giải thích: "Coca-
Cola không chỉ đơn thuần là một loại đồ uống. Nó là một ý tưởng, một tầm nhìn
và một cảm xúc". Dù bạn có nghĩ gì về ngôn ngữ của các nhà tiếp thị thì sự
bùng nổ truyền thông xã hội đã khiến việc giữ cho thương hiệu luôn phù hợp
trở thành một thách thức ngày càng to lớn.
Trang Facebook của Coca-Cola đã có 26 triệu "bạn bè", nhưng đối với Wendy
Clark- người chịu trách nhiệm về truyền thông của công ty, thì đây không phải
là con số cần phải tập trung vào. Ông nói: "Nhờ công nghệ mà đang diễn ra
8
cuộc trưng cầu ý kiến người tiêu dùng. Các công ty không còn kiếm soát thông
điệp của họ nữa". Điều này thể hiện một sự thay đổi lớn trong quan điểm của
một công ty đã quen với việc hoàn toàn kiểm soát thương hiệu.
Chủ tịch Kent cho biết, ông sẽ không đưa ra bất kỳ dự đoán nào, do vậy cũng từ
chối dự đoán tốc độ thị trường Trung Quốc leo lên bảng xếp hạng của công ty.
Trung Quốc hiện đang đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng, nhưng đầu năm nay,
Minute Maid Pulpy- một loại nước ép trái cây, đã trở thành thức uống đầu tiên
do Coca-Cola phát triển riêng cho thị trường Trung Quốc đạt doanh thu 1 tỷ
USD.
3. Thông tin sản phẩm
Cuộc sống là một chuỗi các khoảnh khắc đáng nhớ kết nối với nhau và trong
mỗi khoảnh khắc ấy là một cơ hội cho Coca-cola tạo nên một chút nhiệm màu.
Từ cách nhìn và cảm nhận kiểu dáng của vỏ chai cho đến ấm thanh sôi nổi,
hành động khui nắp chai bắn lên mũi và hơn cả là mùi vị đặc trưng riêng rất
tuyệt vời của Coca-Cola chảy xuống cổ; tất cả tạo nên một cảm giác thật đặc

Đối tượng khách hàng mà Coca-cola hướng đến là tất cả mọi người. Coca-cola
đã đưa ra quảng cáo sản phẩm này cho mọi gia đình, mọi lứa tuổi “cho người
lớn, trẻ nhỏ, cho bạn, cho tôi, cho tất cả mọi người ” Điều đó hướng đến tư
duy CocaCola là sản phẩm của toàn dân, của bất cứ ai cũng có thể sử dụng.
5. Sơ đồ tổ chức
a. Cơ cấu theo địa lí
Đến nay Coca-Cola đã có mặt trên 200 quốc gia ở hầu hết các châu lục.
*Ưu điểm:
10
- Cung cấp cho các nhà quản trị bộ phận quyền tự chủ để ra quyết định
nhanh chóng, do đó công ty dễ dàng hơn cho việc đáp ứng nhu cầu của
từng quốc gia.
-Thu được kinh nghiệm quý giá, theo đó, dễ dàng thích nghi với từng
quốc gia, đáp ứng thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng toàn cầu, đồng
thời xây dựng được hệ thống cạnh tranh mạnh mẽ.
-Hoạt động tốt ở những nơi mà hiệu quả quy mô đòi hỏi phải có.
*Nhược điểm:
-Sản phẩm phải phù hợp thị hiếu của từng địa phương.
-Chi phí gấp nhiều lần cho cơ sở vật chất kĩ thuật.
-Khó có thể liên kết nhiều khu vực địa lí phân tán thành chiến lược tổng
thể.
-Các công ty nhờ vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các khu
vực không dễ dàng chấp nhận sản phẩm mới.
b. Cơ cấu theo tổ chức
Bộ máy tổ chức:
Cách tổ chức của Coca được phân theo cấu trúc Circle, gồm 5 bộ phận
chính
• HR( Nguồn nhân lực): Recruitment-Tuyển dụng, Huấn luyện-Training,
Quản trị-Admin.
• Finance(Tài chính): Planning-Dự trù kinh phí, Accounting-Tổng chi

a. Vi mô
Nội bộ doanh nghiệp.
Nội bộ công ty được đánh giá là hoạt động khá tốt. Phòng quản trị
marketing hợp tác chặt chẽ với các đơn vị khác của công ty. Phòng tài chính
luôn quan tâm và có quyết định đúng đắn đến những vấn đề nguồn vốn và việc
sử dụng vốn cần thiết để thực hiện các kế hoạch marketing. Phòng nghiên cứu
thiết kế thử nghiệm giải quyết những vấn đề kỹ thuật thiết kế những sản phẩm
an toàn, đẹp và nghiên cứu các phương pháp sản xuất có hiệu quả cao. Phòng
cung ứng vật tư quan tâm đến việc đảm bảo đủ số lượng và chi tiết để phục vụ
sản xuất sản phẩm. Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất một số lượng
sản phẩm cần thiết. Phòng kế toán theo dõi thu chi, giúp cho bộ phận marketing
nắm được tình hình để thực hiện những mục tiêu đã đề ra. Sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các bộ phận trong công ty đã giúp Coca cola xây dựng được hình
ảnh của mình không chỉ được biết đến ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới.
Nhà cung ứng.
12
Việt Nam có lợi thế lớn trong việc cung cấp nguyên liệu giá rẻ, nhân
công có trình độ. Hầu hết các nguyên liệu sản xuất ở Việt Nam đều có những
doanh nghiệp có thể đáp ứng. Những người cung ứng cung cấp cho công ty
và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những sản
phẩm cụ thể. Ở đây với các thành phần cấu tạo sản phẩm, Coca cola cũng
tìm cho mình những nhà cung cấp tương ứng. Ban quản trị công ty cũng chú
ý theo dõi giá cả các mặt hàng cung ứng, bởi vì việc tăng giá các vật tư mua
về có thể buộc phải nâng giá. Thiếu một chủng loại vật tư nào đó, bãi công
và những sự kiện khác có thể làm rối loạn về cung ứng cho khách đặt hàng.
Trong kế hoạch ngắn hạn sẽ bỏ lỡ những khả năng tiêu thụ và trong kế
hoạch dài hạn sẽ làm mất đi thiện cảm của khách hàng đối với công ty.
Môi giới trung gian.
Những môi giới trung gian của Coca cola bao gồm nhiều thành phần : đại
lý, tạp hóa, các siêu thị, các nhà phân phối, nhà bán lẻ Có thể nói Coca cola đã

Công chúng trực tiếp.
Coca-Cola hoạt động trên phạm vi nhiều nước, thành đạt trong kinh
doanh, đánh bại các đối thủ cạnh tranh, song chưa từng dùng cách đút lót, mặc
dù tham nhũng hiện đang là vấn nạn tại nhiều nước đang phát triển. Hãng đã có
suy nghĩ và rất chú ý đến cách thức tiếp cận thị trường, cách chọn đối tác kinh
doanh địa phương, và cách thức hoạt động tại nước ngoài. Và trung thực là mấu
14
chốt trong cách tiếp cận của hãng.
Coca-Cola đã có những nỗ lực lớn trong việc công khai các hợp đồng của mình
nhằm có được sự ủng hộ của công chúng và phát triển thế mạnh - từ bạn hàng
và công chúng nói chung - làm cho các nhà lãnh đạo cao cấp không dễ dàng
tiếp nhận đút lót từ công ty đồ uống khổng lồ. Hãng từng tuyên bố công khai:
Coca-Cola thà phải rút khỏi đất nước đó còn hơn là đút lót khoản tiền lớn cho vị
đứng đầu nhà nước.
Thực tế ở chỗ là nhằm làm tăng các cơ hội trong các thị trường đang phát triển
ở Trung và Ðông Âu và tại các nước đang phát triển, Coca-Cola cố gắng để
được nhìn nhận như một vị khách thật thà, lâu dài và trung thành. Hãng phải
gây được ấn tượng đối với chính phủ sở tại, khách hàng và cả những người
cung cấp và công chúng nói chung rằng họ tìm kiếm một mối quan hệ công
bằng, cởi mở và lâu dài.
Coca-Cola đã nhiều lần thể hiện quan điểm của mình rằng việc đầu tư liên tục
và thích đáng vào việc quản lý danh tiếng là cần thiết để xây dựng được hình
tượng đó. Công ty đã đào tạo nhân viên của mình trong việc tìm hiểu các truyền
thống, thể chế chính trị và giá trị của người dân tại các nước mà công ty có hoạt
động kinh doanh. Công ty trao trách nhiệm chủ chốt cho kiều dân nước đó và
đảm bảo rằng hình tượng của công ty không bao giờ là một tập đoàn thuộc địa
đa quốc gia thô bạo.
Và Coca-Cola ngày càng tiến xa hơn. Công ty đóng vai trò toàn diện tại hầu hết
các nước mà nó hoạt động, ủng hộ giáo dục, nghệ thuật và các dịch vụ xã hội
dài hạn theo cách chân chính. Coca-Cola hiểu rằng chìa khoá cho sự thành công

khiến các nhà kinh tế học trên thế giới nhìn Pepsi với con mắt hoàn toàn khác,
đồng thời làm cho Coca Cola thực sự cảm thấy không an tâm.
Theo tạp chí chuyên ngành Beverage Digest, thị phần trong tay Coca-
Cola ở Mỹ đã giảm mất 0,4% còn 43,7% trong khi thị phần của Pepsi tăng 0,2%
đạt 31,6%. Có nghĩa là trên thị trường nước giải khát, Pepsi vẫn đứng thứ hai
sau Coca-Cola nhưng đây là lần đầu tiên kể từ năm 1988 Pepsi giành được thị
phần của Coca-Cola.
b.Vĩ mô
Môi trường kinh tế.
 Tăng trưởng kinh tế.
2009 2010 2011 2012 2013
Mức tăng
trưởng (%)
5,22 6,78 5,59 5,03 5,5
Có thế thấy mặc dù Nhà Nước đã có các chính sách kịp thời để khắc phục
những hậu quả của cuộc khủng hoảng Tài chính 2008 nhưng nhìn chung tốc độ
tăng trưởng kinh tế của nước ta trong những năm qua tương đối thấp và có
chiều hướng giảm. Tuy nhiên nền kinh tế vẫn giữ được tốc độ phát triển khá ổn
định và dần đi vào quỹ đạo
Với sự tăng trưởng kinh tế không quá nóng và ở mức khá ổn định như hiện nay
tạo một môi trường kinh doanh ổn định và phát triển trong dài hạn.
17
 Mức lãi suất.
Qua sự biểu diễn về lãi suất huy động và lãi suất cho vay liên ngân hàng
từ 2008 – 2013 thể hiện rõ một điều rằng thị trường tín dụng đã “hạ nhiệt”, lãi
suất cho vay vào năm 2013 dần đi vào ổn định và không có sự gia tăng đột biến.
Lãi suất cho vay chỉ dao động khoảng từ 12% - 14%, khá thấp so với thời kỳ
trước đó. Ở vị thế một công ty, lãi suất cho vay luôn là một yếu đố ảnh hưởng
lớn đến quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó, việc lãi suất cho vay ở mức ổn
định và trung bình thì là một nhân tố vô cùng thuận lợi, tạo tiền đề cho sự phát

nhà sản xuất thường đưa ra nhiều loại sản phẩm có hương vị khác nhau . Việc
xây dựng và vận hành vài dây chuyền nhà máy để cung cấp mỗi loại sản phẩm
như vậy là rất đắt đỏ. Việc phân phối chúng cũng gặp nhiều thách thức, chưa kể
19
đến việc phải có những kho chứa lớn để chứa đủ
loại hương vị như vậy. Tuy nhiên, loại vỏ chai
được lập trình sẽ chỉ cần đến 1 dây chuyền sản
xuất để tạo ra thứ mùi vị cơ bản, ví dụ cola.
Những hương liệu khác sẽ được đựng trong
những nút nhựa hàn kín, gắn xung quanh rìa cổ
chai. vừa giúp giảm giá thành lại tốn ít không
gian trên kệ. "Ý tưởng ở đây là công ty có thể
đưa ra nhiều lựa chọn hơn, nhưng lại phân phối ít sản phẩm hơn".
Môi trường văn hóa – xã hội.
- Người tiêu dùng Việt Nam trẻ, khỏe và ham vui, họ rất yêu nước, tự
hào dân tộc, yêu thích thể thao đặc biệt là yêu thích bóng đá. Người dân Việt
Nam rất thích thể hiện bản thân và quan tâm nhiều đến thương hiệu. Giới trẻ
Việt Nam rất sáng tạo, muốn thể hiện bản thân và thử nghiệm những điều mới
mẻ.
→ Đây là những đặc điểm chính của người tiêu dùng Việt Nam.
- Quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe: ngoài chuyện ăn ngon, người Việt
còn chú ý đến việc ăn uống sao có lợi cho sức khỏe. Một kết quả khảo sát của
Công ty TNS trên 1.200 người, sinh sống ở TP HCM và Hà Nội, cho thấy có
đến 85% người được phỏng vấn trả lời rằng sức khỏe đối với họ còn quan trọng
hơn cả sự giàu có.
→ Với thay đổi, công ty trong ngành cần có những chính sách đảm bảo
an toàn chất lượng sản phẩm, quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe người tiêu
dùng. Trong hoạt động Marketing cần nhấn mạnh vấn đề sức khỏe.
- Trong giới trẻ ngày càng nhiều người thích trò chơi điện tử để giải trí
hơn là xem truyền hình. Điều này mang lại cơ hội mới cho các nhà làm quảng

thải ra môi trường ngoài là vấn đề rất được quan tâm hiện nay. Các sản phẩm từ
thiên nhiên và thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến và được nhiều
người ưa thích, ủng hộ.
- Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu ngày càng khan hiếm vì
vậy đối với các sản phẩm giải khát trong ngành thì việc tái chế hiệu quả vỏ lon
nước ngọt là cần thiết.
- Chi phí năng lượng ngày càng gia tăng: vì vậy các công ty trong ngành
cần tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế, vận hành hiệu quả, tiết kiệm chi
phí sản xuất.
- Sự can thiệp của nhà nước vào việc sử dụng và tái chế tài nguyên: các
nhóm dư luận xã hội luôn tạo áp lực đòi hỏi nhà nước và các cơ quan quản lý
kiểm soát chặt chẽ hơn nữa việc khai thác tài nguyên, tái chế nguyên, nhiên liệu
và bảo vệ môi trường. không chỉ có cocacola mà hiếm có doanh nghiệp nào
dám công khai thoái thác các trách nghiệm này.
Môi trường chính trị - pháp luật.
Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng:
Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, …
sẽ tạo ra cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong ngành.
Với sự phát triển hiện nay của các nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng sẽ là
một đe dọa với các công ty vì điều này sẽ làm tăng vị thế của người tiêu dùng
lên, buộc công ty phải có trách nhiệm hơn về an toàn sản phẩm, quảng cáo
trung thực và có văn hóa,…
2. Môi trường bên trong
22
a.Tình hình sản xuất - kinh doanh
Hoạt động sản xuất của cocacola đang ngày càng được mở rộng và có
các nhà máy sản xuất tại Hà Nội, TPHCM Và Đà Nẵng . Các sản
phẩm của cocacola được tiêu thụ rất tốt ở thị trường Việt Nam. Tính
đến năm 2012, cocacola đã có 9 dây chuyền sản xuất trên toàn quốc,
và tháng 6/2014 đã đưa vào hoạt động thêm 4 dây chuyền sản xuất

có thể nói những thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu, các sản phẩm của
CocaCola luôn “chiếm lĩnh” mặc dù rất nhiều nhãn hiệu nước ngọt khác
đã ra đời trong thời gian gần đây, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh không
đội trời chung - Pepsi.
Ngay từ khi ra đời, con đường phát triển sản phẩm chủ yếu của CocaCola
là tiếp thị và quảng bá sản phâm. Nhờ cách làm này mà CocaCola đã trở
thành một trong những thương hiệu có giá trị nhất thế giới.
b.Tài chính doanh nghiệp
Tuy có doanh thu tăng thẳng đứng nhưng Cocacola vẩn còn lỗ lũy kế. Cụ
thể:
Năm 2004 doanh thu 728 tỉ đồng, số lỗ là 110 tỉ đồng. Năm 2006 doanh
thu vọt lên 1.026 tỉ đồng thì số lỗ lên đến 253 tỉ đồng.
Năm 2010, doanh thu của Coca Cola Việt Nam lên đến 2.529 tỉ đồng
nhưng chi phí lại lên đến 2.717 tỉ đồng, dẫn đến số lỗ 188. tỉ đồng. Lũy
kế đến nay công ty này đã lỗ tổng cộng 3.768 tỉ đồng, vượt cả số vốn đầu
tư ban đầu là 2950 tỉ đồng.

Tuy nhiên cocacola có nguồn hậu thuẩn vô cùng vững mạnh từ phía công
ty mẹ. Cụ thể vào cuối tháng 10/2012, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc điều
hành Coca Cola, ông Muhtar Kent, đã tới Việt Nam và tuyên bố Coca
24
Cola sẽ rót thêm 300 triệu USD vào Việt Nam tới trong ba năm. Điều này
góp phần khẳng định khả năng tài chính vững mạnh của cocacola
c.Chính sách đối với người lao động
Có thể nói cocacola là một môi trường làm việc đáng mơ ước. Khảo sát
được thực hiện từ tháng 10 đến 12/2013, với sự tham gia của hơn 10.000
người trong 25 ngành nghề khác nhau. Dựa trên 6 nhóm tiêu chí - lương,
thưởng, phúc lợi; cơ hội phát triển; văn hóa và giá trị; lãnh đạo; chất
lượng công việc và cuộc sống; danh tiếng công ty - khảo sát cho thấy
mong muốn của người lao động Việt Nam là về môi trường làm việc thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status