TM quy hoạch xây dựng NTM xã đức lương huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 26

TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch
Đức Lương là một xã trung du, miền núi ở phía Bắc của huyện Đại Từ.
Tổng diện tích tự nhiên là 1.459,28 ha gồm 13 xóm với số dân là 2.885 người.
Thực hiện nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của
Chính phủ ban hành chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết hội
nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa X về Nông nghiệp - Nông
dân - Nông thôn và thực hiện chỉ đạo của Tỉnh uỷ tỉnh Thái Nguyên, huyện uỷ
Đại Từ về việc triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới. Công tác quy hoạch
xây dựng nông thôn mới có vai trò vô cùng quan trọng nhằm xác định cho xã
Đức Lương lộ trình và các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thành công
cuộc xây dựng nông thôn mới. Để từng bước thực hiện được mục tiêu của công
cuộc xây dựng nông thôn mới đó là: Xây dựng nông thôn với kết cấu hạ tầng -
xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;
xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao,
môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh
đạo của Đảng được củng cố.
Việc nghiên cứu lập “Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Đức
Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng
đến 2020” là việc làm thiết thực và có cơ sở pháp lý. Đó là căn cứ pháp lý để
quy hoạch các vùng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng hàng hoá; để quản lý và nâng cao
hiệu quả trong đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương.
2. Mục tiêu
* Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng xã Đức Lương có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; phát triển nhanh nông nghiệp theo
hướng tập trung sản xuất hàng hoá; các làng nghề, dịch vụ, thương mại theo quy

+ Phía Tây giáp xã Phú Cường, huyện Đại Từ.
4. Các cơ sở lập quy hoạch
* Các văn bản pháp lý
- Nghị quyết số 24/2008/NQ - CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của thực hiện Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn;
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
2
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
- Thông báo số 238-TB/TW, ngày 07/4/2009 của Ban Bí thư về Chương
trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá - hiện đại hoá;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ
về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch nông thôn mới;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT
ngày 28/10/2011 của Bộ xây dựng, Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn và Bộ
Tài nguyên Môi trường về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
xây dựng xã nông thôn mới.

đến 2020.
* Các tài liệu cơ sở khác
- Quy hoạch các ngành trên địa bản như : Giao thông, cấp nước, nông
nghiệp, thủy sản, du lịch, v v.
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương
và các cơ quan liên quan cung cấp.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
4
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
PHẦN II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
I. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Xã Đức Lương là một xã miền núi ở phía Bắc huyện Đại Từ với các vị trí
tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Minh Tiến, huyện Đại Từ.
- Phía Nam giáp xã Phú Lạc, huyện Đại Từ.
- Phía Đông giáp xã Phúc Lương, huyện Đại Từ.
- Phía Tây giáp xã Phú Cường, huyện Đại Từ.
1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình chủ yếu của của xã Đức Lương là đồi núi, đồi bát úp, đất đai bị
chia cắt, nằm xem kẽ là những mảnh ruộng nhỏ, đây chính là khó khăn cho việc
đi lại và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phức tạp, đồi núi chiếm diện tích lớn tới
75% so với diện tích tư nhiên toàn xã, địa hình bị chia cắt bởi giữa núi, đồi và
những dải ruộng nhỏ hẹp, những khu dân cư tồn tại từ lâu đời với tính chất tiện
canh, tiện cư, rất khó khăn cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật. .
1.3. Khí hậu:
Đức Lương là một xã miền núi, , khí hậu mang tính chất đặc trưng của khí

đồng đều cho các tháng trong năm.
+ Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8; Độ
ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm.
+ Sương mù bình quân từ 20 đến 30 ngày/năm, sương muối xuất hiện ít.
1.4. Thuỷ văn:
Xã Đức Lương có 6,25 ha sông, suối và mặt nước chuyên dùng. Nguồn
nước, có hồ 32, hồ Đầm vàng và các ao, đập, các vai chắn để giữ nước, nằm
rải rác khắp địa bàn xã, là nguồn nước dự trữ chính phục vụ cho sinh hoạt
và tưới tiêu trong sản xuất.
1.4. Các nguồn Tài nguyên:
* Tài nguyên đất:
Xã Đức Lương có tổng diện tích tự nhiên là 1.459,28 ha, bao gồm một số
loại đất chính sau:808,76 ha đất rừng sản xuất, 170,62 ha đất trồng lúa, 215,98
ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm đây là điều kiện
+ Đất Thung lũng là sản phẩm dốc tụ (Ld), phân bố ở khắp các chân đồi,
gò được hình thành do sự tích tụ các sản phẩm phong hoá trên cao đưa xuống
đã được nhân dân khai thác để trồng cây lúa nước và các cây hoa mầu ngắn
ngày khác, loại đất này có tầng đất dầy, độ mùn cao.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
6
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
+ Đất Feralít biến đổi do trồng lúa (Lf) được hình thành do quá trình
cải tạo trồng lúa nước, loại này thích hợp cho việc trồng lúa nước và các
cây nông nghiệp
+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá Mác ma Bazơ và trung tính, phân bố ở
các vùng đồi núi, loại đất này có tầng đất dầy > 1m, đất có cấu trúc tơi xốp,
thành phần cơ giới thịt nặng, hàm lượng mùn, đạm nhiều, đất chua có độ PH
KCl
khoảng > 5,5, loại đất này phù hợp với các loại cây trồng như chè, ngô, lúa
nương, sắn, cọ.

ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của nhân dân trong toàn xã.
* Tài nguyên rừng:
Hiện nay xã Đức Lương có 808,76 ha đất rừng, toàn bộ diện tích này là
rừng sản xuất, bên cạnh vai trò bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, giữ nước,
chống xói mòn, rửa trôi, thì diện tích rừng rất lớn này của xã là điều kiện thuận
lợi để xã nhà phát triển ngành trồng rừng, phát triển cây keo và rừng hỗn loài
bảo tồn đa dạng sinh hoạt và cây rừng, đẩy mạnh ngành chế biến gỗ, góp phần
tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người dân địa phương. Diện tích
rừng ở xã Đức Lương những năm trước đây bị khai thác, chặt phá bừa bãi, dẫn
đến rừng bị nghèo kiệt, các loại gỗ quý hiếm còn lại không đáng kể. Những
năm gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng được bảo vệ và
chăm sóc, diện tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ
cấu cây trồng đa dạng và phong phú, môi trường ngày được bảo vệ tốt, hạn chế
được nhiều quá trình xói mòn rửa trôi đất trong khi mưa
lũ. Diện tích rừng của xã hiện nay theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010
là 808,76 ha chủ yếu là rừng sản xuất. Đây là nguồn tài nguyên quý hiếm, có
tiềm năng lớn. Độ che phủ của rừng ngày một nâng cao. Đặc biệt là hiện nay
rừng và đất rừng của xã Đức Lương đã góp phần quan trọng trong việc chuyển
dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông lâm kết hợp, tạo thêm công ăn việc làm
và thu nhập cho người dân địa phương.
* Tài nguyên khoáng sản:
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 xã Xã Đức Lương không có đất
khoáng sản.
Tài nguyên nhân văn:
Xã Đức Lương tính đến cuối năm 2011 có 2.899 khẩu và số hộ là 777 hộ,
trong đó số khẩu nông nghiệp là chiếm trên 80%, còn lại là số khẩu phi
nông nghiệp, được chia thành 13 cụm dân cư gồm nhiều dân tộc anh em
đang sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán chỉ, người dân cần cù,
chịu khó và có truyền thống Cách mạng, trình độ dân trí ở mức trung bình
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên

2009 752 2811 33
5.
2010 760 2847 36
6.
2011 769 2.885 38
- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Đức Lương phân bố thành 13
điểm dân cư chính nằm tại 13 xóm:
Biểu 2 : Tổng hợp điểm dân cư các xóm năm 2011
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
9
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
STT Tên các xóm Số hộ Số khẩu
1. Đầu Cầu 39 151
2. Chùa Chinh 55 190
3. Tiền Phong 125 444
4. Nhất Quyết 57 219
5. Na Muồng 45 171
6. Hữu Sào 36 128
7. Đình Giữa 71 261
8. Rộc Mán 34 140
9. Mon Đình 67 249
10. Thống Nhất 72 314
11. Cây Xoan 65 228
12. Đất Đỏ 52 205
13. Xóm Đồi 51 185
Tổng 769 2.885
- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, Dân số trong
độ tuổi lao động khoảng: 2.289 người, chiến khoảng 79,34% dân số xã.
Biểu 3: Cơ cấu lao động xã Đức Lương
STT Lao động

Biểu 4: Tổng hợp diện tích năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ
yếu của xã Đức Lương giai đoạn 2006-2011
Cây
trồng
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng

1404.36 270.6
2
49.96 1351.91 268.3 54.89 1472.70 270.3 54.64 1476.8 270.3 54.9 1483.82 270.3 55.55 1501.6
Ngô
10 37.9 37.9 8.5 40 45.2 17.5 41.8 73.2 8.3 34.9 29.0 12.5 39.9 49.8 12 38.9 46.7
Lạc
0.3 10 0.3 0.3 13.3 0.4 4.4 13 5.7 6 15.3 9.2 6 16 9.6 3.5 15.1 5.3
Đậu
tương
- - - 1 10 1 6 12 7.2 3 10.7 3.2 6 15.6 9.4 4.5 14.7 6.6
Sắn
23.2 70 162.4 11 64 70.4 - - - 10 162.4 162.4 - - - - - -
Rau
13.2 90.1 118.9 8.4 66.2 72.4 20 121.7 243.4 17 130.6 222 65.2 111.8 729 75 110.2 826.5
`Chè
130 88 1144 132 90 1188 133 93 1237 133 95 1264 183 98.4 1801
198 100 1.809
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
11
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại bảng 4 cho thấy
trong những năm qua diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định;
trong cả giai đoạn 2006-2011 diện tích trồng lúa cơ bản không thay đổi; năng
suất lúa tăng 106,9%; sản lượng lúa năm 2011 tăng 97,24 tấn so với năm 2006.
Năm 2011 năng suất lúa bình quân đạt 55,55 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 1.501,6
tấn. Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước chuyển
dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất
ngày càng nhiều.
- Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác
định sản xuất chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, trong những năm


Thủy
cầm
2006 520 17 1560 11320 8406 2914 67 67
2007 343 111 2600 11320 8406 2914 67 67
2008 420 67 965 14696 10455 4241 67 78
2009 650 80 1358 15207 10819 4388 23 30
2010 600 114 1700 22000 21274 726 23 42
2011 255 58 945 17843 14320 3523 23 37
3.2. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Hệ thống thuỷ lợi: Trên địa bàn xã có 04 đập đã được xây kiên cố, bê tông
hóa, gồm đập Đồng Quan, đập Nà Mặn, đập Nhất Quyết (Vai Đá), đập Cây cáo
và 02 hồ chứa nước.
Hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 19,412 km trong đó mới cứng hóa
được 0,7 km, còn lại là 18,712 km kênh đất. Nhìn chung hệ thồng thuỷ lợi của xã
mới chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôi trồng thuỷ
sản và một lượng nhỏ phục vụ cho cây màu, còn lại hầu hết diện tích chè của xã là
chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tưới.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
13
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Biểu 6: Hiện trạng các công trình hồ, đập xã Đức Lương
STT Tên đập Địa chỉ
(xóm)
Chiều
dài (m)
Hiện trạng Diện tích
tưới (ha)
1.
Đập Nà Mặn Đình Giữa 300 - Đã kiên cố

Biểu 7: Hiện trạng hệ thống kênh mương xã Đức Lương
TT Tên tuyến kênh
Chiều
dài (km)
Trong đó
Đã cứng
hoá (km)
Chưa
cứng hoá
(km)
Tổng số 19,412 0,7 18,712
Xóm Chùa Chinh 1.7 0.458 0.842
1 Đập đồng Chinh - Ruộng ô Tăng 0.1 0 0.1
2 Đập gốc dọc - Đồng Chùa 0.3 0 0.3
3 Đập Đồng Quan – Đồng Quan 1.3 0,458 0.842
Xóm Na Muồng 2.55 0 2.55
1 Ao ông Cát – NVH Chùa Chinh 2.5 0 2.5
2 Đập Đồng Mỏ - Đồng Đồng Mỏ 0.02 0 0.02
3 Đập trước Đảng – Đồng Trước Đảng 0.03 0 0.03
Xóm Đình Giữa 2.05 0 2.05
1 Đập cây Pa- Đồng Đỗ 1 0 1
2 Đập cây Pa – Bãi Chẩu 0.1 0 0.1
3 Thâm Lạc – Đồng Giếng 0.15 0 0.15
4 Đập Nà Mặn- Cuối đồng Nà Mặn 0.4 0 0.4
5 Chân hồ Búi Túc – Đồng Trước đảng 0.4 0 0.4
Xóm Tiền Phong 2.05 0 2.05
1 Đầu cầu – Đồng cây sồi 1 0 1
2 Vai cây sung – đồng Quan 0.1 0 0.1
3 Vai cây Ngà – đồng Trước đảng 0.15 0 0.15
4 Vai cối giếng – Cối đồng cối giếng 0.4 0 0.4

0,3km là đường đất, do vậy việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp của
xã đang gặp nhiều khó khăn.
Biểu 8: Hiện trạng hệ thống giao thông nội đồng xã Đức Lương
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài
(Km)
Bề rộng
nền
(m)
Kết cấu
1 Xóm Na Muồng
1.1 NVH xóm Na Muồng – NVH xóm Chùa
Chinh
0,3 1.0 Đường đất
II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1. Nhà ở nông thôn
Khu dân cư nông thôn và nhà ở của nhân dân xã Đức Lương nằm chủ
yếu tại các khu dân cư của các xóm, nhà ở chủ yếu là nhà bán kiên cố, nhà sàn,
hiện nay toàn xã có khoảng 30 nhà 2 tầng.
2. Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.1. Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm trên địa bàn xóm Mon Đình cạnh đường tỉnh lộ
ĐT263 gồm trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã, Chợ, Trường Mầm non,
Trường tiểu học, Trường THCS, Trạm y tế, Bưu điện văn hóa xã.
2.2. Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
Vị trí hiện tại của trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã nằm tại khu trung
tâm bên cạnh trục đường liên xã, có diện tích 900 m
2
bao gồm: 2 dãy nhà cấp 4

/học sinh. Trường chưa đạt
chuẩn.
2.4. Trạm y tế:
Diện tích đất: 1.500m
2
; nằm ở trung tâm xã, thuộc xóm Mon Đình. Hiện
trạng xây dựng gồm: Nhà 2 tầng, 12 phòng được xây dựng năm 2012. Đã xây
dựng hoàn chỉnh bờ rào, nhà bảo vệ, cổng đúng theo quy định.
2.5. Bưu điện:
Nằm ở trung tâm xã, gần UBND xã, thuộc xóm Mon Đình, diện tích
117m
2
. Hiện trạng xây dựng là nhà 1 tầng, 1 phòng xây dựng từ năm 2000 chất
lượng công trình còn tốt.
2.6. Khu văn hóa - thể thao xã và nhà văn hóa của các xóm
Khu văn hóa - thể thao trung tâm của xã có diện tích là 5.700 m
2
, hiện xã
chưa có nhà văn hóa trung tâm xã.
Biểu 9: Hiện trạng nhà văn hóa các xóm
STT Xóm
Diện tích đất
(m
2
)
Diện tích xây
dựng (m
2
)
Hiện trạng

3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ: Nằm ở khu vực trung tâm xã tại xóm Mon Đình, có
diện tích 751 m
2
.
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 06 khu nghĩa trang nhân
dân với tổng diện tích là 1,74 ha.
Biểu 10: Hiện trạng nghĩa trang xã Đức Lương
STT Tên nghĩa trang
Diện tích
(ha)
Ghi chú
1 Nghĩa trang nhân dân xóm Tiền Phong 0.66 Đang sử dụng
2 Nghĩa trang nhân dân xóm Đồi, xóm Rộc Mán 0.35 Đang sử dụng
3 Nghĩa trang nhân dân xóm Món Đình 0.23 Đang sử dụng
4 Nghĩa trang nhân dân xóm Thống Nhất 0.1 Đang sử dụng
5 Nghĩa trang nhân dân xóm Cây Xoan 0.3 Đang sử dụng
6 Nghĩa trang nhân dân xóm Na Muồng 0.1 Đang sử dụng
Tổng cộng 1,74
- Rác thải: Hiên tại xã chưa có bãi rác tập trung nào. Hầu hết rác thải tại
các hộ gia đình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ dân tự chôn lấp
hoặc đốt trong vườn nhà.
4. Hiện trạng kết cấu hạ tầng nông thôn
4.1. Hệ thống giao thông
- Giao thông liên xã: có 05 tuyến giao thông trong đó có 02 tuyến liên
huyện là đường tỉnh lộ ĐT263 đoạn qua xã dài 6,0 km; tuyến liên xã Na Mao –
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
18
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Phú Cường – Đức Lương đoạn qua xã dài 0,8 km đều đã được dải nhựa là điều

Tiền Phong
ô Quyết
xóm
Tiền
Phong
0,8 3,5/6,0
Đường
nhựa
3.
Cây Xoan –
Cây Hồng,
Phúc Lương
Ô Dũng Ô
Thường 0.55 6.0
Đường
đất
4.
Thống Nhất –
Phú Cường.
Ô Chí Ô Khóa 1.5 6.0 Đường
đất
5.
Đức Lương –
Phú Lạc
NVH xóm
Đồi
Hồ
Cống
Đát
1.3 3.0

3.
Mon Đình -Thống nhất.
Bưu điện VH
xã (ĐT263)
ông Chí
2.0 6.0
Cấp phối
4.
Thống Nhất – Tiền
Phong.
Ô Chí Ô Thịnh 2.5 2.0
Đường đất
5.
Rộc Mán-Mon Đình
Bà Luyến Ô Dậu 0.6 3.0 Đường đất
6.
ĐT263-xóm Đồi
Ô Tùng NVH
xóm
Đồi
0.2 3.5
Đường đất
7.
Xóm Đồi – Chùa Chinh
NVH xóm
Đồi
Ô Đô 0.4 3.0
Đường đất
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
19

Xóm Tiền Phong
1
ô Ngọc ô Hồi
0.25 2.5/4.0
Bê tông
2
NVH Sân bóng 0.33 2.5
0.2km bê tông
0.13km đất
3
TBA Tiền
Phong
Ô Chất 0.6 2.5
Đường đất
4
Ô Trấn Ô Thảo 0.5 3.0
Đường đất
Xóm Rộc Mán
5
Ô Hoằnh Bà
Luyến
0.3 3.0
Bê Tông
6
NVH Bà Nga 0.3 4.0
Đường đất
0.15km bê tông
Xóm Na Muồng
7
Đình Na Ca NVH xóm 0.5 2.5

2 ĐT263 – Trung tâm xóm 0,6 4 Bê tông
3 Ô Quyền – ô Đông 0.11 3.0 Đường đất
4 NVH- Cửa rừng Rộc Mán 1.0 4 Cấp phối
Xóm Hữu Sào
5 Ô Cảnh – ô Năm 0.25 2.0 Đường đất
6 Ô Thơ – ô Cát 0.2 2 Đường đất
Xóm Đầu Cầu
7 Ô Cường – ô Chung 0.3 3.0 Đường đất
Xóm Chùa Chinh
8 Cầu Chùa Chinh- ô Đô 0.3 2.0 Đường đất
9 ô Long (ĐT263)-ô Thắng 0.3 2.0 Đường đất
Xóm Mon Đình
10
ô Được (Sau UBND xã)- ô
Tùng
0,2 2.0 Đường đất
11 Ô Mậu - ô Đông 0,25 2.0 Đường đất
Xóm Đình Giữa
12 Ô Quang (ĐT263)-ô Du 1.5 2.5 Đường đất
13 NVH xóm- ô Sáu 1.0 2.5 Đường đất
Xóm Đất Đỏ
14 Ô Hà – ô Khánh 0.13 5.0 Đường đất
15 TBA xóm Đất đỏ - bà Định 0.35 3.0 Đường đất
Xóm Nhất Quyết
16 Ô Hải – ô Thưởng 0.7 2.5 Đường đất
Ô Mai – ĐT 263 (ô Thái) 0.3 2.0 Đường đất
Xóm Thống Nhất
17 ô Sơn- ô Đông 1.0 2.0 Đường đất
18 Sân bóng – ô Ngọ 0.3 2.0 Đường đất
19 Cây Thị - ô Toàn 0.1 2.5 Đường đất

cách giữa các cột điện quá xa, dây dẫn điện là dây trần rất nguy hiểm, khoảng
cách từ trạm biến áp đến các hộ sử dụng điện quá xa.
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.459,28 ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 1.275,78 ha chiếm 87,43%.
+ Đất phi nông nghiệp (không tính ONT): 57,66 ha chiếm 3,95%.
+ Đất chưa sử dụng: 9,9 ha chiếm 0.68%.
+ Đất ở nông thôn: 115,94 ha chiếm 7,95%.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
23
TM quy hoạch xây dựng NTM xã Đức Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
- Trong giai đoạn 2006 - 2011 với sự nỗ lực cố gắng chung của cả hệ
thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, kinh tế xã hội của xã có nhiều đổi
mới. Bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi tích cực. Kết cấu hạ tầng, điện,
đường, trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư xây dựng.
Văn hoá - xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo dục, xây
dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Quốc phòng an ninh được giữ vững, trật
tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn được đảm bảo. Đời sống tinh thần và vật
chất của nhân dân được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo hết năm 2011 đã giảm xuống
nhưng vẫn còn cao 57,02%. Hệ thống chính trị thường xuyên được kiện toàn,
củng cố vững mạnh, tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề là
điều kiện thuận lợi để Đức Lương triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Đức Lương là vùng có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, nước, nhiệt
độ, độ ẩm rất thuận lợi cho sinh trưởng phát nông nghiệp, đặc biệt là phát triển
cây chè. Có lực lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống lao
động cần cù, là vùng có diện tích đất trồng chè lớn, nhưng năng suất, sản lượng
chè chưa tương xứng với tiềm năng của xã.

hội viên tham gia sinh hoạt chưa cao. Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế,
tinh thần trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy
được vai trò tham mưu, đề xuất.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh: diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh
sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, đời sống của nhân dân.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN
MỚI
- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã mới đạt 2/19 tiêu
chí nông thôn mới đó là: tiêu chí về Hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh và
tiêu chí về Trường học.
- Còn lại 17/19 tiêu chí chưa đạt theo chuẩn nông thôn mới: Bưu Điện; Y
tế; An ninh trật tự xã hội; Thu nhập; Hộ nghèo; Giáo dục; Hình thức tổ chức
sản xuất; Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, Giao thông, Thuỷ lợi, Điện, Cơ sở
vật chất văn hoá, Chợ nông thôn, Nhà ở, Cơ cấu lao động, Văn hoá, Môi
trường.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Đại học Nông lâm Thái Nguyên
25

Trích đoạn Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản Quy hoạch phát triển lâm nghiệp Quy hoạch xây dựng khu dân cư mới Tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status