MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU 4
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch: 4
2. Mục tiêu của đồ án: 5
4.1. Các văn bản pháp lý: 7
4.2. Tài liệu tham khảo 8
8
Phần II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 9
I. Điều kiện tự nhiên: 9
1. Vị trí: 9
2. Khí hậu - ThFi tiết: 9
3. Địa hình, địa mạo: 9
4. Thủy văn: 10
5. Các nguồn tài nguyên: 10
6. Môi trưFng: 11
II. Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có: 12
III. Hiện trạng kinh tế - xã hội: 12
2. Lao động: 12
3. Hình thức tổ chức sản xuất: 13
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trưFng: 13
1. Văn hoá - giáo dục: 13
2. Y tế: 13
3. Môi trưFng: 14
V. Hệ thống chính trị: 14
VI. Hiện trạng cơ sở hạ tầng: 15
1 Hiện trạng về phân bố dân cư và nhà ở: 15
2. Hiện trạng các công trình công cộng: 15
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 18
3.1. Giao thông: 18
VII. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất: 27
1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011: 27
2. Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: 59
IV. Quy hoạch xây dựng: 60
1. Đối với thôn, bản và khu dân cư mới: 60
2. Đối với trung tâm xã: 63
3. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: 66
4. Về cấp nước: 69
5. Về cấp điện: 71
6. Về thoát nước thải và VSMT: 73
7. Về nghĩa trang, nghĩa địa: 76
8. Các khu di tích lịch sử: 76
9. Về lập quy hoạch xây dựng: Thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư
32/2010/TT-BXD, ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng. Xác định các dự án ưu tiên đầu
tư và phân kỳ thực hiện: tại trung tâm xã; các thôn, bản; vùng sản xuất và khu vực
được lập quy hoạch; Khái toán nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản
xuất cho giai đoạn 2010-2015 76
V. Đánh giá hiệu quả của đồ án quy hoạch NTM về kinh tế - xã hội và môi
trưFng: 78
1. Hiệu quả về kinh tế: 78
2. Hiệu quả về xã hội: 79
3. Hiệu quả về môi trưFng: 79
VI. Tiến độ và giải pháp tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng NTM:
80
1. Tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch: 80
2
2. Giải pháp tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch NTM: 80
I . Kết luận: 81
II. Kiến nghị: 81
3
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh
tế- xã hội, an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phú Tiến đã
đặt ra, phấn đấu đến hết năm 2020 xã Phú Tiến trở thành xã nông thôn mới, thì
yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay đó là phải tiến hành quy hoạch xây dựng nông
thôn mới.
2. Mục tiêu của đồ án:
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bên vững đáp ứng được yêu
cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát
triển dịch vụ;
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo các công trình và
chỉnh trang làng xóm có cảnh quan đẹp;
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, tập quán của địa phương, bảo vệ môi
trưFng sinh thái; an ninh trật tự được giữ vững.
- Nâng cao trình độ dân trí, đFi sống vật chất và tinh thân cho nhân dân;
5
- Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đối với những địa phương thưFng
xuyên bị thiên tai (nếu có);
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý
xây dựng theo quy hoạch.;
- Làm cơ sở để xây dựng đề án nông thôn mới và đề án phát triển sản xuất.
3. Phạm vi, thời hạn lập quy hoạch:
- ThFi hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn 1: 2011 - 2015;
+ Giai đoạn 2: 2016 - 2020;
- Phạm vi đối với quy hoạch chung xã bao gồm ranh giới toàn xã:
+ Toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên, diện tích tự nhiên 1.461,22 ha. Dân số năm 2011: 2.929 ngưFi;
+ Phía Bắc giáp xã Trung Hội, huyện Định Hóa và xã Yên Trạch của huyện
Phú Lương.
quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT – BTN&MT quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây
dựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày
28/10/2011.
- Căn cứ Quyết định số 4846/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của
UBND huyện Định Hóa về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chi
phí lập quy hoạch chung xây dựng NTM xã Phú Tiến.
7
- Căn cứ vào hợp đồng số 32/HD-UBND ngày 14/3/ 2012. Về việc Tư vấn
khảo sát lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã
Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2020.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Phú Tiến khóa XX Nhiệm kỳ
2010 - 2015;
4.2. Tài liệu tham khảo
Bản đồ sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Tiến;
Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan;
Căn cứ vào thực trạng KT - XH, điều kiện của địa phương;
Các văn bản khác có liên quan.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Phú Tiến;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
8
Phần II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
Xã Phú Tiến nằm ở phía Đông Nam của huyện Định Hóa và phía Tây Bắc
Địa hình xã khá phức tạp. Đất đồi núi chiếm tỷ lệ lớn: >70%. Độ dốc lớn
và chia cắt mạnh bởi sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng. Có nhiều tiềm năng
để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vưFn đồi. Độ cao địa hình giao động từ 60 -
220m. Địa hình đồng bằng chiếm tỷ lệ dưới 30%. Dạng địa hình này có độ dốc
9
trung bình từ 0-8
0
thích hợp cho việc trồng lúa nước và các cây màu ngắn ngày
như lạc, đậu, đỗ, rau…
Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng
sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết kế
đồng ruộng, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn
trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi.
4. Thủy văn:
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, mưa tập trung nên xã có hệ thống ngòi
suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo
từng mùa. Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven và
thượng nguồn sông suối.
Xã có một số ao, hồ nhân tạo để lấy nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và
nuôi trồng thủy sản của nhân dân ( như hồ Cam Húc, hồ Na Nhậu )
5. Các nguồn tài nguyên:
5.1. Tài nguyên đất:
Xã Phú Tiến có tổng diện tích đất tự nhiên là: 1.461,22ha với thành phần
các loại đất chính sau:
5.1.1 Diện tích đất nông nghiệp: 1.361,77 ha, chiếm 93,19 % diện tích đất
tự nhiên, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp:
+ Đất trồng lúa 157,09 ha;
+ Đất trồng cây hàng năm 55,27 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm 214,37 ha;
độ chứa nước ngầm không nhiều.
5.3. Tài nguyên rừng:
Đến năm 2012, diện tích đất lâm nghiệp của xã là 873,89 ha chiếm
59,81diện tích đất tự nhiên toàn xã, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất. Công
tác khoanh nuôi rừng, bảo vệ và trồng mới rừng đã được chính quyền và nhân
dân quan tâm, nhiều dự án chương trình 661, chương trình 135, dự án tăng
cưFng phục hồi rừng bằng phương thức nông lâm kết hợp được nhân dân
hưởng ứng thực hiện và đã đạt được những kết quả đáng kể. Bên cạnh việc
khoanh nuôi, bảo vệ rừng, ngưFi dân còn tập trung chăm sóc và khai thác có
hiệu quả nguồn tài nguyên rừng. Trong những năm gần đây, rừng đã chiếm vị
trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế xã và việc nâng cao thu nhập
của ngưFi dân cũng như bảo vệ môi trưFng.
6. Môi trường:
- Môi trưFng nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa bị ô nhiễm.
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước chính được sử
dụng trong sinh hoạt của ngưFi dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào,
giếng khoan, nước tự chảy.
11
- Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được
thải trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ một số khu vực
làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt;
- Đánh giá môi trưFng đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch,
việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạt
động sinh hoạt, chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trưFng đất.
Nhận xét hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
- Lợi thế: Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp
và sức khỏe đFi sống của nhân dân trong vùng. Với chế độ mưa, nhiệt và ánh
sáng khá thuận lợi để trồng lúa nước, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản
lượng lương thực; tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển.
- Hạn chế: Quỹ đất để phát triển xây dựng các công trình hạ tầng và môi
- Ngoài ra có các tổ hợp làm nghề như chế biến gỗ, sản xuất vật liệu…
hoạt động có hiệu quả, giải quyết việc làm cho 78 lao động địa phương.
- Còn lại, đa số việc sản xuất hiện nay trong xã vẫn được tổ chức theo
hình thức hộ gia đình nhỏ lẻ.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1. Văn hoá - giáo dục:
- Văn hóa: Có 04/10 thôn đạt danh hiệu khu dân cư văn hoá và có 09/10
thôn có nhà văn hoá để hoạt động; có 624 hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá
chiếm 77,13% tổng số hộ.
So với tiêu chí văn hóa xã NTM: Chưa đạt.
- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 87,82 %; Tỷ lệ học
sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề) 85 %; Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 8,0%
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2. Y tế:
- Trạm Y tế đạt chuẩn theo tiêu chí NTM;
- Toàn xã có 2.636 ngưFi tham gia bảo hiểm y tế, đạt 90%, trong đó đối
tượng tham gia chủ yếu là ngưFi già, trẻ em, học sinh, cán bộ hưu trí, cán bộ,
công chức, viên chức và các hộ thuộc danh sách hộ nghèo được hỗ trợ bảo
hiểm y tế.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
13
3. Môi trường:
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 77,72 %;
- Các hộ dân trong xã có nghề chăn nuôi chiếm 85%.
- Công trình vệ sinh: Trên địa bàn xã có khoảng 20% số nhà dân sử dụng
nhà xí hợp vệ sinh, còn lại 80% số hộ vẫn sử dụng xí 2 ngăn và sử dụng phân ủ
cho sản xuất nông nghiệp.
- Xử lý chất thải: Chưa có điểm thu gom, xử lý rác tập trung, các hộ dân tự
qua xã, là các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sử dụng đất đai nông nghiệp, phi
nông nghiệp, cơ cấu lao động biến đổi và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội khác.
Trong quy hoạch xây dựng cần đặc biệt quan tâm tới việc xây dựng hệ thống
khu dân cư, hệ thống hạ tầng phục vụ sinh hoạt, phục vụ sản xuất, nâng cao sự
ổn định trong phát triển nền kinh tế của xã, nâng cao đFi sống nhân dân, cải tạo
bộ mặt nông thôn, đáp ứng chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
thôn.
VI. Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
1 Hiện trạng về phân bố dân cư và nhà ở:
- Dân cư tập trung ở 10 thôn, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất
canh tác, vưFn đồi.
- Khu trung tâm: Tập trung tại thôn 5, các hộ dân sống dọc hai bên
đưFng tỉnh 268.
- Số hộ có nhà kiên cố 164 hộ, chiếm 20,27 %.
- Số hộ có nhà bán kiên cố 273 hộ, chiếm tỷ lệ: 33,75%.
- Số hộ có xuống cấp, nhà tạm, dột nát 372 hộ; chiếm tỷ lệ: 45,98%.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2. Hiện trạng các công trình công cộng:
2.1. Trụ sở UBND xã:
Xây dựng mới năm 2010, địa điểm tại thôn 5, có 1 nhà 2 tầng với 13
phòng làm việc, gồm toàn bộ các bộ phận của UBND, HĐND và đảng uỷ… và
01 nhà bảo vệ, xây dựng năm 2012. Tổng diện tích đất 2.182 m2, diện tích xây
dựng 380 m2, . Đã có nhà để xe cho cán bộ công nhân viên và công dân.
Trụ sở xã khá khang trang, có tưFng bao, tuy nhiên sân mới cứng hóa
được một phần, chưa có nhiều cây xanh. Cần phải xây dựng thêm hội trưFng
và một số phòng chứng năng khác và chỉnh trang lại.
2.2. Giáo dục đào tạo gồm:
- Trường mầm non :
Chưa đạt chuẩn Quốc gia. Vị trí đặt tại thôn 5 thuộc khu trung tâm xã.
Diện tích đất 1.120 m
lượng tốt.
+ Dãy nhà số 4: gồm 02 nhà. Nhà lớp học có 02 phòng, nhà một tầng mái
lợp proximang, xây dựng năm 2001, đang bị xuống cấp, diện tích xây dựng
80m
2
. Nhà tin học gồm 01 phòng thực hành tin, nhà mái bằng xây dựng năm
2007, diện tích xây dựng 15,48 m
2
, chất lượng tốt.
+ Dãy nhà số 5: gồm 02 nhà. Nhà tập thể giáo viên với 08 phòng, nhà mái
bằng, xây dựng năm 2007, diện tích xây dựng 160,0 m
2
, chất lượng tốt. Bên
cạnh nhà tâp thể là nhà bếp, diện tích xây dựng 45,54 m
2
, xây dựng năm 2008,
chất lượng tốt.
+ Có nhà để xe chung cho giáo viên và học sinh rộng 74 m
2
. TrưFng có
biển hiệu, tưFng bao, sân trưFng đã cứng hóa. Chưa có hệ thống cấp nước sạch.
Các trang thiết bị dùng cho dạy học cơ bản đủ, đáp ứng được nhu cầu, tuy nhiên
một số thiết bị bị hỏng và xuống cấp.
+ Số cán bộ, giáo viên: 24 ngưFi. Số học sinh 236 học sinh, chia làm 10 lớp
học hai buổi trên ngày. Bình quân số học sinh >20 h/s / lớp. Bán kính phục vụ:
2,5 km. Cán bộ quản lý, giáo viên của trưFng đạt chuẩn 100%. Hiện trưFng còn
thiếu về cơ sở vật chất
- Trường trung học cơ sở: Chưa đạt chuẩn quốc gia, vị trí đặt tại thôn 5,
cạnh trưFng tiểu học. Diện tích đất: 4.509,70m
2
văn hóa cho nhân dân trong xã.
Đã có internet đến thôn và các trưFng học.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
2.5. Văn hóa - thể dục thể thao:
- Nhà văn hoá trung tâm: Chưa có.
- Nhà văn hoá thôn: 09/10 thôn đã có nhà văn hoá. Các nhà văn hóa đều
được xây dựng thô sơ, thiếu các trang thiết bị phục vụ việc sinh hoạt cộng
đồng của ngưFi dân, một số nhà văn hóa không đủ diện tích khuôn viên.
Biểu 1: Hiện trạng nhà văn hóa các thôn.
STT Tên NVH
Diện tích
đất (m
2
)
Diện tích
xây dựng
nhà (m
2
)
Chỗ
ngồi
hội họp
Hình thức,
kết cấu
1 Thôn 1 328,20
45
50 Nhà cấp 4:
Móng và tưFng
xây gạch, mái
lợp Prôximăng.
17
- Sân thể thao trung tâm xã: đặt tại thôn 2. Diện tích hiện trạng là 2.041
m
2
. Cần mở rộng và xây dựng khuôn viên sân để đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Sân thể thao các thôn: Hiện trạng chưa có.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.6. Chợ:
Hiện tại xã đã có chợ tạm để buôn bán trao đổi hàng hóa của nhân dân
trong và ngoài xã, vị trí thuộc thôn 2 giáp tuyến đưFng tỉnh ĐT 268, diện tích
khuôn viên chợ hiện tại là 1.792,0 m
2
, trong chợ hiện chỉ là các lều quán tạm
bợ, cọc bằng tre, gỗ hoặc bê tông mái lợp lá, chưa có tưFng bao, nhà quản lý
và điểm trông giữ xe.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.7. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ đặt trong khuôn viên UBND xã,
diện tích xây dựng 135m2.
- Bia di tích lịch sử kháng chiến Quân Y cục, diện tích 80m2.
Đánh giá hiện trạng các công trình công cộng:
- Các công trình công cộng của xã đã được đầu tư và xây dựng, nhưng so
với tiêu chuẩn tiêu chí NTM chưa đạt yêu cầu về quy mô, diện tích, quy cách,
số lượng cần bổ sung như: Nhà văn hóa, khu thể thao xã, thôn, chợ, dịch vụ
thương mại ;
- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch chi tiết nên việc phân khu chức
năng chưa rõ ràng, khu dân cư thưa thớt, các công trình trong khu trung tâm
xây dựng rFi rạc, chưa có mối liên hệ.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
3.1. Giao thông:
1.071 3,0-8,0 đất
2
Thôn 3 ( trên đưFng liên xã đi
xã Ôn Lương)-Thôn 10 (đi xã
Ôn Lương)
1.470 6,0-14,0 3 0,5 bê tông
3
Thôn 5 (trên đưFng tỉnh ĐT
268)-Thôn 1 - Thôn 2 (trên
đưFng liên xã đi xã Yên
Trạch)
522 3,5 đất
4
Thôn 1( đđ: trên đưFng liên
xã đi xã Yên Trạch - đc: khu
dân cư tập trung thôn 1)
303 3 đất
5
Thôn 1 ( trên đưFng liên xã đi
xã Yên Trạch) -Thôn 9 ( đồng
Na VF)
1.352 2 đất
6
Thôn 9( đđ: trên đưFng liên
thôn thôn 1-thôn 9; đc: đồi
Lẳng Lượn)
649 2,0-3,0 đất
7
Thôn 9( đđ: trên đưFng liên
xã đi xã Yên Trạch; đc: đồng
các tuyến giao thông nội thôn đều là đưFng đất.
Biểu 3: Hiện trạng các tuyến nội thôn
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài (m)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu
1 Thôn 1
1.1 Nhà ông Thủy - ĐưFng AH1 167 2,0-3,5
ĐưFng Đất
1.2 ĐưFng AH1 - Nhà ông Nghĩa 462 3,0-6,0
ĐưFng Đất
1.3 ĐưFng AH1 - Nhà ông Thư 492 4,0-6,5
ĐưFng Đất
2 Thôn 3
2.1 Nhà bà Quang - ra ao Thẩm Rộc 104 3,0
ĐưFng Đất
2.2 Nhà ông Ước - Ra đưFng trục thôn 62 3,0
ĐưFng Đất
2.3 Nhà bà Tý - Nhà ông Hào 34 2,0
ĐưFng Đất
3 Thôn 4
3.1 Nhà ông Đông - Nhà ông Hưng 1038 6,0
ĐưFng Đất
3.2 Vai Na Ó - Nhà bà May ( thôn 3 ) 1254 5,0
ĐưFng Đất
3.3 Nhà ông Tý - Nhà ông Hành 334 3,5
ĐưFng Đất
3.4
ĐưFng Đất
6.3 Nhà ông Đặng - Nhà ông TrưFng 1105 2,0 - 5,0
ĐưFng Đất
6.4
Nhà bà Khang - Trước cửa nhà ông Hùng
164 2,0
ĐưFng Đất
6.5 Nhà bà Tâm - Nhà bà Liêm 140 2,5 - 6,0
ĐưFng Đất
7 Thôn 9
7.1 Nhà bà Điểm - NVH thôn 9 437 2,0 ĐưFng Đất
8 Thôn 10
8.1 NVH Thôn 10 - Nhà ông Liêm 450 3,0 -5,0
ĐưFng Đất
8.2 NVH Thôn 10 - Nhà ông Sơn 613 2,0 - 5,0
ĐưFng Đất
8.3 Nhà ông Ngân - Nhà ông Tiến 280 5,5
ĐưFng Đất
8.4 Nhà ông Bởn - Đồng Na Đỏn 589 5,0
ĐưFng Đất
Tổng cộng 13.817
f. Đường nội đồng - sản xuất:
Tổng chiều dài các tuyến đưFng giao thông nội đồng và sản xuất của xã là
27.437 m, các tuyến giao thông nội thôn đều là đưFng đất.
Biểu 4: Hiện trạng các tuyến nội đồng - sản xuất
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài (m)
Bề rộng
nền (m)
4.4 Rẽ từ đưFng AH2 - Đồi Yên Mạ 647 3,5 - 5,0 ĐưFng Đất
4.5
ĐưFng AH2 - Đồi Pa Rộc (Khau Măn)
735 3,0 - 5,0 ĐưFng Đất
4.6
Nhà ông Lên - Đồi Pa Tán - Nhà ông Nhân
441 3,0 - 3,5 ĐưFng Đất
4.7 Rẽ từ đưFng AH2 - Đồng Na Cuối 150 3,5 - 5,0 ĐưFng Đất
4.8 Đồi Trảng Bán - Ao Thẩm Trào 389 2,0 - 5,0 ĐưFng Đất
5 Thôn 5
5.1 Dốc bản Quyên - ngọn Hồ Na Nhậu 162 3,0 ĐưFng Đất
5.2 Đồng Đình - Đồng Na Vọng 317 2,0 ĐưFng Đất
5.3 ĐưFng trục thôn - Đồi Thẩm Luổng 219 3,0 ĐưFng Đất
5.4 Thẩm Luổng - Đồi na Coóc 345 5,0 ĐưFng Đất
6 Thôn 6
6.1 Rẽ từ ĐưFng 268 - Đồng Na Chạo 374 2,5 ĐưFng Đất
6.2
Đồi Khẩu Cước - Đồi Lầy Phái - Đồi
Khẩu Tủng
2793 2,5 ĐưFng Đất
6.3 Đồi nhà ông Vàng - Đồi Thẩm Mỵ 335 4,0 ĐưFng Đất
6.4 Rẽ từ đưFng 268 - Đồi Thẩm Hiểng 904 4,0 ĐưFng Đất
7 Thôn 7
7.1
Rẽ từ đưFng 268 - Đồng Na Đầm -
Đồng Na Chả
784 2,0 ĐưFng Đất
7.2
Rẽ từ đưFng 268 - Ao nhà ông An Ninh
146 3,0 ĐưFng Đất
10.7 Nhà ông Được - Cam Pén 194 3,0 - 5.0 ĐưFng Đất
10.8 Nhà ông Ước - Mỏ Quặng 198 3,5 - 5,0 ĐưFng Đất
Tổng cộng
27.437
Hiện trạng hệ thống đưFng giao thông của xã so với tiêu chí NTM: Chưa đạt.
3.2. Thủy lợi:
a. Hệ thống kênh mương:
- Hệ thống kênh mương trên địa bàn xã có tổng chiều dài 12.901 m. Trong
đó đã cứng hoá được một số tuyến kênh bê tông dài 1.689 m đạt 13,09%; 210
m kênh đã bị mất tuyến; còn lại 11.212 m kênh hiện là kênh đất. Các tuyến
kênh đất đã bị vỡ lở, bùn lấp nhiều, cây cỏ mọc cản trở dòng chảy. Toàn bộ các
tuyến kênh do xã quản lý. Nhiều cánh đồng còn chưa có hệ thống kênh tưới,
tưới chủ yếu bằng nước mưa.
- ĐưFng ống: Hiện tại một tuyến mương đất đã bị mất tuyến đề nghị làm
mới đưFng ống dẫn nước dài 1.055m tại Thôn 7; và một tuyến đưFng ống qua
suối của Thôn 1 có chiều dài 45m.
Biểu 5: Hiện trạng hệ thống kênh mương, đường ống
TT Đầu mối, khu tưới tiêu
Nhiệm
vụ
Chiều
dài (m)
Tiết
diện
(BXh)
cm
Hiện
trạng
1 Đập Khuối Kheo, đồng thôn 8 tưới +
tiêu
tiêu
2.390 0,3 x 0,3 đất
11 Đồng Na Đỏn tưới +
tiêu
240 0,3 x 0,3 đất
12 Đồng Đình, đồng Na Tiến tưới +
tiêu
1.215 0,3 x 0,3 đất
13 Đồng Đình, đồng Nà Mục tưới +
tiêu
500 0,3 x 0,3 đất
14 Đồng Na Đỏn tưới +
tiêu
1.850 0,3 x 0,3 đất
15 Đồng Na Kị, đồi Thẩm Muội tưới +
tiêu
521 0,3 x 0,3 đất
17 Đồng Na Nhậu tưới +
tiêu
210 0,3 x 0,3 mất
tuyến
Tổng cộng 12.901
Đường ống
1 ĐưFng ống dẫn nước tưới cho
đồng Cây Trám, đồng Xay Dã,
đồng Cỏ Liền, đồng Khấu Mố,
đồng Thẩm Ó Thôn 7
Tưới 1.055 Mất
tuyến
2 ĐưFng ống dẫn nước tưới cho
16
2 Hồ Na Nhậu Đồng Na Nhậu, đồng Tỉm Pất 3,5
Lòng hồ
bị bồi
lắng
3 Đập Suối Kheo Đồng Cống, đồng Cây Trám thôn 8 3,2 đập đất
4 Đập Na Tầm Các cánh đồng thuộc thôn 5 và 6 10
đập xây,
xuống
cấp
5 Đập Làng Lài Các cánh đồng thuộc thôn 1 5
đập xây,
xuống
cấp
6 Đập Đầu Cầu Các cánh đồng thuộc thôn 1 và 9 3,7 đập đất
7 Đập Cỏ Bồng Các cánh đồng thuộc thôn 9 2,5 đập đất
Tổng cộng 77,90
Đánh giá hiện trạng về hệ thống giao thông, thủy lợi của xã:
- ĐưFng giao thông đã có nhưng chất lượng chưa tốt. ĐưFng nội thôn chủ
yếu là đưFng đất, bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây khó khăn cho
nhu cầu đi lại và sản xuất của nhân dân.
- Giao thông nội đồng: Nhỏ, hẹp, cứng hóa ít, việc vận chuyển chủ yếu
bằng thủ công và xe kéo, xe thồ. Cần quy hoạch, xây dựng hệ thống giao thông
nội đồng phục vụ cho vùng sản xuất chuyên canh theo quy mô lớn.
- Hệ thống kênh mương được hình thành chủ yếu trên cơ sở tự nhiên chưa
có các hệ thống thủy nông, việc cứng hóa kênh mương còn ít, hệ thống kênh
mương đất còn nhiều, lượng nước rò rỉ thất thoát lớn, ảnh hưởng đế việc điều
tiết nước và phục vụ sản xuất.
3.3. Hiện trạng cấp điện:
a. Trạm biến áp