Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tân hòa – huyện phú bình – tỉn - Pdf 26

Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên


1. Lý do và s cần thiết phi lập quy hoạch 4
2. Tên đồ án 4
3. Mục tiêu của đồ án 4
4. Phạm vi lập quy hoạch 4
5. Giai đoạn quy hoạch 5
6. Chủ đầu tư 5
7. Đơn vị thc hiện 5
8. Căn cứ pháp lý xây dng quy hoạch 5

1.1. Điều kiện t nhiên 7
1.1.1. Vị trí địa lý 7
1.1.2. Địa hình, địa mạo 7
1.1.3. Khí hậu, thủy văn 7
1.1.4. Các nguồn tài nguyên 8
1.1.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên 8
1.2.Hiện trạng kinh tế - xã hội 8
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế 9
1.2.3. Xã hội 10
1.2.4. Nhận xét về hiện trạng kinh tế xã hội 11
1.3. Hiện trạng kiến trúc 11
1.3.1. Thôn xóm và nhà ở 11
1.3.2. Các công trình công cộng 12
1.3.3. Các cơ sở sản xuất 15
1.4. Hiện trạng hệ thống HTKT 15
1.4.1.Giao thông 15
1.4.2. Thủy lợi 17
1.4.3. Cấp điện 17
1.4.4. Cấp nước 18

3.1.4. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật 30
3.2. Quy hoạch xây dng 31
3.2.1. Đối với khu dân cư mới 31
3.2.2. Quy hoạch các công trình công cộng 31
3.2.3 Quy hoạch quân sự (đã có quyết định) 33
3.2.4. Quy hoạch hệ thống chính trị, an ninh trật tự 33
3.3. Quy hoạch sử dụng đất 34
3.3.1. Lập quy hoạch sử dụng đất 34
3.3.2. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 35
3.3.3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế xã hội 37
3.4. Quy hoạch sn xuất 38
3.4.1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 38
3.4.2. Quy hoạch chăn nuôi 39
3.4.3. Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 39
3.4.4. Quy hoạch khu dịch vụ - du lịch 40
3.5. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 40
3.5.1. Giao thông 40
3.5.2. Thủy lợi 41
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

2
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
3.5.3. Cấp nước 42
3.5.4. Cấp điện 43
3.5.5. Hệ thống các công trình vệ sinh môi trường 44
3.6. Khái toán kinh phí đầu tư xây dng 46
3.6.1. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư 46
3.6.2. Cơ cấu nguồn vốn 49
3.7. Đánh giá hiệu qu của quy hoạch xây dng xã nông thôn mới 51
3.7.1. Hiệu quả về kinh tế 51

nông thôn xã nhà đổi thay và phát triển theo hướng bền vững.
(NAOPQA
“ Quy hoạch xây dng xã Nông thôn mới xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2020”.
RS?BDNK?TUOPQA
Mục tiêu của việc quy hoạch xây dựng chung nông thôn mới xã Tân Hòa là:
- Đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội của xã, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá của đất nước. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng mang
tính chiến lược lâu dài, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, khắc phục những tồn tại của nền
sản xuất nhỏ, tiếp thu các tiến bộ, khoa học kỹ thuật của nền sản xuất Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm đánh thức và khai thác tối đa tiềm năng
sẵn có ở nông thôn về mặt đất đai, ngành nghề, lao động và những đức tính quý báu cần
cù lao động của người nông dân.
- Quy hoạch phải có tính kế thừa, phát triển bền vững, tiết kiệm đất đai, sử dụng đất có
hiệu quả, có quy hoạch, kế hoạch xây dựng cho từng giai đoạn.
Mục tiêu tổng quát là: Làm thay đổi bộ mặt của nông thôn, sản xuất phát triển, làng
xóm văn minh, đời sống vật chất tinh thần của nông dân được nâng lên, hoà nhập với
nông thôn trong khu vực và vùng.
CMV;DHIFJKLC:M?C
Phạm vi lập quy hoạch trên toàn bộ diện tích tự nhiên của xã.
Quy mô đất đai: tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 2035,11 ha
Quy mô dân số: 8348 người (thống kê năm 2010)
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

4
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
7DUDO:MAJKLC:M?C
Giai đoạn 1: Năm 2011 - 2015
Giai đoạn 2: Năm 2016 – 2020

09/05/2011 v/v thông qua một số Chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạng 2011-2015.
Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận tải Thái
Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông
trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm.
Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi trường Thái
Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã.
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

5
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới ban hành theo
Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD (QCXDVN 01: 2008/BXD)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCXVN 14: 2009/BXD)
Q?;]AbGACXcAa9dA?TU?Q?!efAa<ACfCKL[AFCg!hAC?iHDNAJKUAjCQ?
- Quyết định số 5505/QĐ – UBND ngày 01/11/2011 của UBND huyện Phú Bình về
việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng NTM xã Tân Hòa huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Chương trình số: 06/- Ctr/HU ngày 25/5/2011 của huyện Ủy huyện Phú Bình về việc
xây dựng nông thôn mới huyện Phú Bình, giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2020
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Đề án Quy hoạch phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Làng Nghề huyện
Phú Bình đến năm 2020 tầm nhìn 2025
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Phú bình giai đoạng 2011-2020
định hướng đến năm 2025
- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015

trí các công trình cơ sở hạ tầng để phục vụ cho đời sống, sản xuất của nhân dân trên địa bàn.
1.1.3. Khí hậu, thủy văn
a. Khí hậu
- Xã Tân Hòa nằm trong vòng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa
nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Là vùng khí hậu thuận lợi cho cây trồng, động thực vật sinh trưởng và phát triển.
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,1°c – 24,4°c. Nhiệt độ cao nhất là 38,9°c vào tháng
6. Nhiệt độ thấp nhất là 10,7°c vào tháng 1. Nhiệt độ trung bình nhỏ nhất là 15°c.
- Lượng mưa trung bình năm khoảng 2000 đến 2500mm, lượng mưa cao nhất vào
tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1.
- Chế độ ẩm trung bình cả năm là 81% - 82%. Độ ẩm cao nhất vào các tháng 6, 7, 8,
độ ẩm thấp nhất vào các tháng 11, 12.
- Chế độ gió: Gió đông nam hoạt động mạnh từ tháng 5 đến tháng 10 mang nhiều
hơi nước độ ẩm cao, lượng mưa lớn tạo điều kiện thuận lợi cho thực vật phát triển. Gió
mùa đông bắc hoạt động mạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết lạnh,
khô hanh, thường ảnh hưởng đến trồng trọt và chăn nuôi.
b. Thủy văn
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

7
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
- Xã Tân Hòa có hệ thống kênh đào chảy qua, và có 8 hồ đập loại trung và loại
nhỏ. Tạo nên hệ thống thủy lợi tương đối đều trên toàn xã. Cùng với trên 29,692 km kênh
mương tưới tiêu làm tăng độ ẩm cho đất, độ ẩm không khí, tạo điều kiện cho các loại
động thực vật sinh trưởng và phát triển.
1.1.4. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất: Với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2035,11 ha, so với mặt bằng
chung của huyện Phú Bình thì tài nguyên thiên nhiên của Tân Hòa là không nhiều. Diện
tích đất nông nghiệp là 1690,94 ha; đất phi nông nghiệp là 273,57 ha. Đất của xã Tân
Hòa có nguồn gốc hình thành từ đất feralit màu vàng, phát triển trên đá mẹ Sathre. Đất có

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu năm 2011 như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế 10%= 112,18 % KH, tăng 2,5% so với năm 2010.
Trong đó:
+ Giá trị nông lâm, ngư nghiệp đạt 76.426.460.000 đồng
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

8
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
+ Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đạt 6.990.220.000 đồng
+ Dịch vụ đạt: 9.786.310.000 đồng.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Nông, lâm ngư nghiệp: 82%
+ Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng : 7,5%
+ Dịch vụ: 10,5%
- Tổng giá trị nội xã 93.203.000đồng = 112,18 %KH
- Thu nhập bình quân đầu người: 11 triệu đồng/ người/năm
- Tổng thu ngân sách: 2.184.831.950 đồng, đạt 131% KH
- Tỷ lệ hộ dùng điện là 95%; hộ dùng nước hợp vệ sinh là 95%;
- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 19,6 %.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 15%.
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế
Thực hiện nghị quyết của đại hội Đảng bộ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
UBND xã Tân Hòa trong những năm qua, cán bộ và nhân dân đã đoàn kết phấn đấu thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội với những khó khăn của một xã thuần nông huyện Phú
Bình, ngành nghề chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Dịch vụ thương mại phát triển
chậm, năng suất lao động còn thấp, nguồn nước tưới cho cây trồng rất khó khăn, không
chủ động, ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng của cây trồng nhất là cây vụ động. Thị
trường không ổn định, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.
Được sự quan tâm tạo điều kiện của cấp trên, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng
Ủy – HĐND – UBND xã Tân Hòa đã chủ động phối kết hợp với các đoàn thể, động viên

hiện tích cực.Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 725,26 ha, chủ yếu là rừng tái sinh,
rừng sản xuất đang trong thời kỳ khoanh nuôi bảo vệ. Đây là nguồn tài nguyên quý giá có
khả năng mang lại nguồn thu nhập trên địa bàn xã.
Trồng rừng nguyên liệu theo dự án 661 được 33,2 ha , đạt 110% KH năm.
* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn: Tổng số lao động tiểu thủ
công nghiệp chiếm 10% lao động toàn xã.
Trên địa bàn xã dọc trục đường liên huyện, liên xã đã xuất hiện một số hộ sản xuất
kinh doanh tiểu thủ công nghiệp như: sửa chữa cơ khí, sản xuất đồ mộc gia dụng, may
mặc say sát, sản xuất vật liệu xây dựng nhưng mới ở hình thức nhỏ lẻ, nguồn vốn ít,
nguồn thu nhập thấp song có chiều hướng tăng dần.
* Về thương mại dịch vụ: Trên địa bàn xã hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chủ yếu
là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn xã, chủ yếu là dịch vụ phục vụ sản xuất nông
nghiệp (vật tư phân bón, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, làm đất). Ngoài ra còn có các
hộ kinh doanh vật liệu xây dựng xây dựng cơ bản, tạp hóa.
Trên địa bàn xã có khoảng 6 trang trại chăn nuôi nhưng chưa được phát triển rộng
rãi, mô hình chăn nuôi theo cơ cấu hộ gia đình nhỏ lẻ vẫn là chủ yếu.
1.2.3. Xã hội
Tổng dân số trong toàn xã là 8348 người - 1890 hộ, lao động trong độ tuổi: 4146 người
Với dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm 49,67 % tuy nhiên số người
trong độ tuổi lao động trên phần lớn là những lao động phổ thông làm nông nghiệp chưa
qua đào tạo, đó là những khó khăn của địa phương về giải quyết công ăn việc làm,
chuyển đổi ngành nghề, đặc biệt là đối với số lao động trong diện bị thu hồi đất để thực
hiện các dự án.
Bng 2: Hiện trạng cơ cấu lao động năm 2010
 MAaVS? D[ABlMAaA]V(*+* uH[ovp
wAa9`A=xB:<A_moAaXyDp \R\
I Dân số trong tuổi LĐ ( người) 4146 49,67
1 LĐ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 3234 78
2 LĐ CN, TTCN, XD 332 8
3 LĐ dịch vụ, thương mại, HCSN 332 8

Do sự phát triển chung về các mặt kinh tế - xã hội hiện nay nhu cầu sử dụng đất cho
các mục đích phi nông nghiệp đang có chiều hướng gia tăng trong quỹ đất đai hạn hẹp.
Vì vậy trong khi xây dựng phương án quy hoạch cần phải có sự định hướng đúng đắn cho
việc sử dụng đất, tránh tình trạng sử dụng đất không hiệu quả, sử dụng lãng phí đất nông
nghiệp đặc biệt là đất trồng lúa.
+RD[ABlMAajDEABlg?
1.3.1. Thôn xóm và nhà ở
- Toàn xã có 1890 hộ, phân bố ở 14 xóm tương đối tập trung, hiện trạng chủ yếu là
nhà cấp 4 chưa khép kín.
- Hiện tại trên địa bàn xã còn khoảng 15% nhà chưa kiên cố, nhà tạm.
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

11
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
Hình ảnh về nhà ở xã Tân Hòa
1.3.2. Các công trình công cộng
* Giáo dục đào tạo:
Toàn xã có 3 cấp học (Trường Mầm non, trường Tiểu học, trường THCS) đều gần trung
tâm xã cơ bản phục vụ tốt cho công tác dạy và học, trong đó trường mầm non đã đạt chuẩn.
Tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo: 100%
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học lớp 1: 100%
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 100%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 15%
- Trường mầm non:
Xã có 1 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, diện tích là 3.585 m
2
với
tổng số 12 lớp học và 4 phòng làm việc, diện tích sân chơi là 1300 m2, diện tích vườn
hoa + cây xanh là 400 m2, trường có 303 cháu. Đội ngũ các thầy cô ở trường là 18 giáo viên
có trình độ đạt chuẩn.

với 8 phòng bệnh, đã có vườn thuốc. Cơ sở vật chất
cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong xã. Đội ngũ cán bộ có
tinh thần trách nhiệm, phục vụ tận tình gồm: 1 bác sỹ, 3 y sỹ, 2 y tá và 14 cán bộ y tế xóm.
Các chương trình về công tác kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng, phòng chống suy
dinh dưỡng đã được triển khai và thực hiện tốt.
Hình ảnh về trạm y tế xã Tân Hòa
* Cơ quan hành chính sự nghiệp :
,Trụ sở ủy ban xã: Diện tích là 4.000m
2
gồm nhà làm việc 1 tầng với 8 phòng,
hội trường, nhà để xe. Hiện nay đang xây dựng mới trụ sở ủy ban xã ngay cạnh trụ sở
ủy ban cũ với quy mô 2 tầng gồm 17 phòng, 1 phòng họp, 1 hội trường.
* Cơ sở vật chất văn hoá:
- Xã chưa có nhà văn hóa xã
- Đã có sân thể thao xã với diện tích 6.000m
2
- Hiện nay có 14/14 xóm đã có nhà văn hóa xóm, song chưa có xóm nào có nhà
văn hóa đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng. Xã có 2/14 xóm đạt danh hiệu làng văn hóa.
Bng 3: Hiện trạng nhà văn hóa và sân thể thao xóm
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

13
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
 ZUODzV
D[ABn?C
s{
oV
(
p
D[ABn?C

Chùa Bà Lẽ 5018,8 Xóm Vầu
Chùa Cao 1692 Làng Tè
Chùa xóm Hân 556,4 Xóm Hân
Đình xóm U 2594 xóm U
Đình xóm Vầu 935 xóm Vầu
Đình xóm Vàng Ngoài 1200 Xóm Vàng Ngoài
Đình xóm Ngò 500 Xóm Ngò
Đình xóm Vực Giảng 425 Xóm Vực Giảng
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

14
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
Miếu Xóm Cà 406 Xóm Cà
Đình Thanh Lương 450 Thanh Lương
Chùa Thanh Lương 380 Thanh Lương
Khu thờ Tư công giáo (hiện trạng đã có nhưng
chưa được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất)
1500 Trụ Sở
* Bưu Điện:
- Trên địa bàn xã có 1 điểm bưu điện diện tích 180 m
2
, nhà 1 tầng có chỗ đọc sách
và internet đảm bảo phục vụ bưu chính viễn thông.
- 14/14 xóm chưa có điểm truy cập Internet
1.3.3. Các cơ sở sn xuất
- Phần lớn các cơ sở sản xuất nằm rải rác ở các hộ gia đình dưới dạng nhỏ lẻ
-Trên địa bàn xã có khoảng 6 trang trại chăn nuôi nhưng chưa được phát triển rộng
rãi, mô hình chăn nuôi theo cơ cấu hộ gia đình vẫn là chủ yếu.
+D[ABlMAaC[BCxAa4
1.4.1.Giao thông

BxB
oVp
Đường liên xã +R+**  +R+** * 
D1 Cầu Thanh Lương - Ngã 3 Tam Bản 4000 5 4000
D2 Ngã 4 xã - Cổng nhà ông Quyên (xóm U) 2000 4 2000
D3
Ngã 4 xã – qua Xóm Hân đến cổng ông Thân
xóm Thanh Lương, 1 nhánh từ xóm Hân đi
Tân Đức
2900 4 2900
Từ trạm điện xóm Hân đi cầu Tân Đức 1500 4 1500
Từ cổng bà Lanh đi cổng ông Thêm xóm Hân 700 3 700
D4 Đường 259B. Từ tt Hương Sơn - đi Tân Thành 2000 3.5 2000
Đường liên xóm R*+**  (3+** +*** 
D5
Ngã tư Xóm Trụ Sở - Xóm Cà (giáp xã Tân
Thành)
1500 2.5 1500
D6 Xóm Trụ Sở - Xóm Giếng Mật 1300 2.5 1300
D7
Nhà ông Cự - Xóm Trại Giữa - Xóm Vàng
Ngoài – Yên Thế Bắc Giang
2300 3 2300
D8
Từ Sân bóng xã - nhà văn hóa Xóm Đồng Ca -
xã Tân Đức
2200 2.5 2200
D9
Trạm điện làng Ngò - Xóm Ngò - Ngã 3 ông
Phương

phong phú đa dạng. Được các ngành quan tâm, việc đầu tư cho hệ thống các công trình
thủy lợi toàn xã có 29,692 km trong đó kiên cố được 4,5km, phần nào đáp ứng cho nhu
cầu tưới tiêu trên địa bàn xã.
* Đập:
+ Đập trại gạo: Hiện nay đập đã xây bê tông kiên cố, diện tích đập 22,4 ha phục vụ
tưới tiêu cho 2 xã Tân Hòa và Tân Đức có tổng diện tích là 300 ha
+ Đập làng Ngò: Diện tích đập 2,9 ha, có kết cấu đập là đất, tưới tiêu cho 10 ha
đồng làng Ngò.
+ Đập Giếng Mật: có diện tích là 0,96 ha, đập có kết cấu là đất và tưới tiêu cho 2 ha
đồng Giếng Mật.
+ Đập làng Cà: Diện tích đập 2,2 ha, có kết cấu mái bằng bê tông và tưới tiêu cho
10 ha đồng Cà và đồng Keo
+ Đập làng U: Diện tích đập là 3,79 ha, có kết cấu đập bằng đất và tưới tiêu cho 20
ha đồng làng U
+ Đập Vực Giảng (hồ núi Kiệu): Diện tích đập là 2,6 ha có kết cấu đập bằng đất,
tưới tiêu cho 10 ha đồng Vực Giảng.
+ Đập Hố Đu (Vàng Ngoài): Diện tích đập là 1,7 ha, đập có kết cấu bê tông, diện
tích tưới tiêu 10 ha đồng Vàng Ngoài
+ Đập làng Vầu (2 đập): Diện tích đập 2,6 ha có kết cấu mái bê tông, tưới tiêu cho
10 ha đồng làng Vầu.
*Kênh: Tổng chiều dài là 29,692 km trong đó đã được kiên cố 4,5km chiếm tỷ lệ 15,15%
Trong những năm qua xã đã huy động hàng nghìn ngày công nạo vét tu sửa kênh
mương nội đồng, quản lý và bảo vệ an toàn các tuyến mương để phục vụ sản xuất.
Hình ảnh về thủy lợi xã Tân Hòa
1.4.3. Cấp điện
Hiện tại 95% số hộ trong xã đã có điện
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

17
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên

3 Đồng Vầu Xóm Vầu 0,2
4 Xóm U Xóm U 1,1
5 Xóm Hân Xóm Hân 0,7
6 Xóm Thanh Lương Xóm Thanh Lương 0,2
7 Đập núi Vòng Trụ Sở 1
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

18
Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Hòa – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên
8 Núi Đập Trụ Sở 1
9 Xóm Trại Giữa Chung với xóm Trụ Sở

10 Đồng Gốc Rùa Vàng Ngoài 1
11 Gốc Đa (Đập Trại Gạo) Vàng Ngoài 1
12 Xóm Làng Cà Xóm Làng Cà 1,5
13 Xóm Làng Ngò Xóm Làng Ngò 0,2
c.Rác thải:chưa có điểm thu gom tập trung, các hộ dân tự xử lý hoặc chôn lấp.
d. Thu gom chất thải rắn:
- Trên địa bàn xã chưa có trang thiết bị phục vụ thu gom và vận chuyển chất thải.
- Chất thải rắn chưa có biện pháp xử lý.
e. Hiện trạng môi trường
- Môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã còn nhiều bất cập và hạn chế, cơ
sở vật chất, hạ tầng kinh tế kỹ thuật còn thiếu thốn, vốn đầu tư của nhà nước cho địa
phương còn hạn chế, lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ còn thấp, thuần nông.
Khả năng tính toán và đầu tư vốn trong sản xuất còn chưa khai thác hết tiềm năng của địa
phương.
+7C`ABn?CfOQACaDQCD[ABlMAa=•9SAaOqB
Nhóm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp chiếm 83,09% diện tích tự nhiên. Trong đó diện tích trồng lúa là
525,5 ha và diện tích đất lâm nghiệp là 725,26 ha; rừng ở đây chủ yếu là rừng tái sinh,

tổng kinh phí khái toán 3,3 tỷ đồng.
2. Hệ thống kênh mương Trại Gạo với chiều dài 1775 m tổng dự toán 5 tỷ đồng.
Bên cạnh đó,công tácquy hoạch và thực hiện quy hoạch đã đạt được nhiều thành
tựu cơ bảntrong quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Các ngành công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ đang dần chiếm tỷ trọng cao hơn so với ngành nông nghiệp. Đây
là yếu tố rất quan trọng đưa Tân Hòa tiến tới một nền kinh tế hiện đại, vừa tăng giá trị thu
nhập, vừa nâng cao chất lượng đời sống cho người dân
+QACaDQCD[ABlMAaV^?OeOMBOXt?BC€:!eBDNK?Cn_`L9>AaA|AaBC|AVcD
Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành
ngày 16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;
- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;
- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;
- Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị.
Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã theo các Tiêu chí về nông thôn mới
liên quan đến lĩnh vực xây dựng như sau:
 NABDNK?Cn eD9KAaBDNK?Cn
C•BDNK
CK‚A
-Kx?aDU
oƒAa

FCnU!„?p
D[A
BlMAa
_m
o(*+*p
 -KLC:M?C CXUOMB

Chưa đạt
(3,32%)
3 Thuỷ lợi
CXUOMB
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất
và dân sinh.
Đáp ứng
nhu cầu
Chưa đạt
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố
hoá.
50%
Chưa đạt
(15,15%)
4 Điện
CXUOMB
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành
điện.
Đạt Chưa đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
nguồn.
95% Đạt (95%)
5 Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.
70% MB
6
Cơ sở vật
chất VH
CXUOMB

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có CXUOMB
 ]AC:Q,_mCeD;<V|DBlXyAa
14 Giáo dục
CXUOMB
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục
học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).
70%
Đạt
(100%)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20%
Chưa đạt
(15%)
15 Y tế
MB
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y
tế.
20% Đạt
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt
16 Văn hoá
Xã có từ 70% các xóm, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng
văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL.
Đạt CXUMB
17 Môi trường CXUOMB
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo
quy chuẩn quốc gia.
70% Đạt (95%)
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

21

An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt MB
QACaDQ?CKAa…
,iBDNK?CnOMB… Trường học, Y tế, Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh,An ninh trật tự xã hội
,i+7BDNK?Cn?CXUOMB…Quy hoạchfGiao thôngfThuỷ lợi,Điện, Cơ sở vật chất
VHfChợfBưu điệnfNhà ở dân cưfThu nhậpfHộ nghèofCơ cấu lao độngfHình thức tổ
chức sản xuất, Giáo dục, Văn hoá,Môi trường.
+\QACaDQ?CKAa
1.8.1. Thuận lợi
Tân Hòa có địa hình, khí hậu và đất đai phù hợp với việc thành lập các trang trại
vườn đồi, nông lâm kết hợp, thế mạnh của Tân Hòa được xác định sản xuất nông nghiệp
là thế mạnh để xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã.
Xã có nguồn lao động dồi dào, có đội ngũ cán bộ trẻ, có kinh nghiệm trong quản lý
và điều hành được đào tạo cơ bản, có trình độ, đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũng như
trong tương lai.
Các công trình xây dựng, các hệ thống giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, điện,
nước, dịch vụ, văn hóa, thể thao, đã hình thành nhưng đã cũ cần được đầu tư hơn nữa để
đáp ứng yêu cầu và khai thác hiệu quả hơn.
Nhìn chung trong những năm qua Tân Hòa đã có những chuyển biến tích cực trong
việc phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân cả về vật chất lẫn tinh
thần, do có sự đầu tư, cải tiến phương tiện sản xuất và áp dụng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, làm cho năng suất lao động ngày càng nâng cao, cuộc sống nhân dân đang dần
từng bước đi vào ổn định. Do sự phát triển chung của xã hội đòi hỏi phải có sự sắp xếp
lại lao động, phân bổ một cách hợp lý để tạo ra một bước phát triển toàn diện.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy – Chính quyền, cán bộ và nhân dân doàn kết, thống
nhất, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, ra sức tăng gia sản xuất, đời sống của nhân dân
ngày một tăng lên.
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

22

Trong đó:
- P
t
là số dân dự báo năm
- P
1
là số dân hiện trạng năm dự báo
- n là tỷ lệ tăng trưởng dân số = 1,2%
- t là số năm dự báo
Dân số năm 2010 của xã Tân Hòa: 8348 nhân khẩu.
Dân số năm 2015 của xã Tân Hòa: 8861 nhân khẩu
Dân số năm 2020 của xã Tân Hòa: 9405 nhân khẩu
- Dự báo lao động:
Hiện nay số người trong độ tuổi lao động có 4146 người chiếm 49,66% dân số toàn xã.
Bng 7: D báo cơ cấu lao động xã Tân Hòa
 MAaVS? D[ABlMAa(*+*
>bQ:OEA
A]V(*+7
>bQ:OEA
A]V(*(*
I Dân số trong tuổi LĐ (người) 4146 4403 4701
- Tỷ lệ % so dân số 49,66 49,69 49,98
II
Tổng LĐ làm việc trong các
ngành kinh tế(1000 ng)
4146 4403 4701
- Tỷ lệ % so LĐ trong độ tuổi 100% 100% 100%
2,1 LĐ nông nghiệp, thuỷ sản (người) 3234 2862 2092
- Tỷ lệ % so LĐ làm việc 78% 65% 44,5%
2,2 Lao động CN, TTCN 332 881 1340

tạo để đưa vào sử dụng cho các mục đích.
Đất đang sử dụng: Đã khai thác hết tiềm năng để đưa vào sử dụng cho mục đích
nông nghiệp và phi nông nghiệp. Hiện nay đất chưa sử dụng trên địa bàn xã không còn.
Đối với nhóm đất nông nghiệp: Nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác trên cơ sở
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ. Đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất,
tăng sản lượng cây trồng trên 1 đơn vị diện tích ha đất canh tác.
Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, tận dụng
không gian trong xây dựng.
(>bQ:?Q??C•BDNK;kjDACBEf_mCeDOMBOXt?OEAA]V(*(*
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm bình quân đạt > 15%
- Thu nhập bình quân theo đầu người/năm >= 1,2 lần thu nhập bình quân chung của tỉnh
- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt: 100 triệu đồng/ha
- Tỷ lệ sinh < 0,5%
- Tỷ lệ nghèo giảm xuống dưới 10%
2.4.1. Các chỉ tiêu áp dụng trong quy hoạch
* Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Cánh đồng có quy mô từ 30 – 100 ha
- Chăn nuôi tập trung: Quy mô từ 5 – 10 ha
- Nuôi trồng thủy sản: >= 50ha
ĐVTH : Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ

25

Trích đoạn Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế xã hội Quy hoạch chăn nuôi Hệ thống các công trình vệ sinh môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status