ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ PHÚC LƯƠNG
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phúc Lương, ngày 05 tháng 6 năm 2013
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ PHÚC LƯƠNG, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-
BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg
ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của UBND
Tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới Tỉnh
Thái nguyên giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Chương trình số 04-CTr/HU ngày 24 tháng 10 năm 2010 của Huyện ủy
Đại Từ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
tiết hanh khô. Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số:
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23
0
C; tổng lượng mưa bình quân hàng năm
1.700-1.900mm, phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô.
II. TÀI NGUYÊN
1. Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.347.53 ha, trong đó: Đất
nông nghiệp 2.032,53 ha; đất phi nông nghiệp 96,19 ha; đất chưa sử dụng 7,73 ha;
đất ở tại nông thôn 211,09ha.
BIỂU SỐ 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
Tổng diện tích đất tự nhiên
2.347.53
100
1 Đất nông nghiệp NNP 2.032.52 86,58
1.1 Đất lúa nước DLN 305,3 13,01
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 38,57 1,64
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 253,77 10,81
1.4 Đất trồng chè LNC 234 9,9
2
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 504,2 22,27
1.6 Đất rừng phòng hộ RPH 571,5 33,53
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 124,49 5,30
1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 0,29 0.01
2. Đất phi nông nghiệp PNN 96,19 4,10
- Tổng số hộ: 1.188 hộ;
- Tổng số nhân khẩu: 4.330 người, trong đó nữ: 2.078 người;
- Lao động trong độ tuổi: 2.670 người, trong đó nữ: 1.134 người;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ LĐ đã qua đào tạo so với tổng số LĐ: 339/2670 lao động = 12,6%
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 98%; Công nghiệp, xây dựng
0,1%; Thương mại, dịch vụ 1,9%.
- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương: Tổng số
lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 137 lao động, có 7 lao
động làm việc ở nước ngoài. Còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị
hành chính trên địa bàn.
- Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 80%.
* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã.
1. Thuận lợi
- Với tổng diện tích tự nhiên 2.347,53 ha, trong đó đất cho sản xuất nông
nghiệp là 2.032,52 ha (diện tích trồng lúa nước là 305,3ha, diện tích trồng cây
hàng năm khác là 38,57ha, diện tích trồng cây lâu năm là 253,77 ha, đất trồng
rừng sản xuất là 504,2 ha, rừng phòng hộ là 571,5 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản là
124,49 ha). Phần lớn đất sản xuất lương thực của Phúc Lương có điều kiện khí hậu
và thổ nhưỡng thuận lợi. Vì vậy, Phúc Lương có điều kiện để phát triển sản xuất
nông sản chất lượng cao như: lúa gạo, cá, chè, và chăn nuôi gia súc, gia cầm
khác Để đưa sản xuất của địa phương thành quy mô sản xuất nông nghiệp theo
hướng hàng hoá.
Sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm trong
những năm qua đã có bước phát triển tích cực. Một số mô hình thâm canh đã và
đang được ứng dụng vào sản xuất, bước đầu tận dụng được tiềm năng, lợi thế để
phát triển sản xuất lương thực góp phần tăng thu nhập kinh tế nông hộ, đời sống
nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao.
Chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được
quan tâm, công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ và
cạnh tranh trong sản xuất và phát triển.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng như: Điện nông thôn, đường giao thông liên huyện,
liên xã, trường học, trạm Y tế, trụ sở UBND xã , về cơ bản đã được cấp trên quan
tâm đầu tư xây dựng.
1.1. Về tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp thuỷ sản.
- Đối với cây lúa: Diện tích đất trồng lúa tuy không nhiều nhưng có một số
cánh đồng tương đối tập trung, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giới hóa vào
sản xuất. Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng, sửa
chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đối với cây rau màu: Là xã có địa thế giáp danh với hai huyện bạn, do đó
nhu cầu tiêu thụ thực phẩm cung cấp cho thị trường tương đối ổn định là điều kiện
thuận lợi để phát triển một số loại cây rau màu, phục vụ cho nhu cầu thiết yếu
của nhân dân.
- Đối với cây chè: Với diện tích 234 ha, cây chè được xác định là cây mũi
nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho phần lớn lao động tại địa
phương. Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao là 163ha,
chiếm 69,6%; diện tích chè kinh doanh là 219 ha, năng suất 98 tạ/ha, sản lượng
2.146 tấn.
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Diện tích rừng toàn xã 1.075,7 ha (chiếm
45,81 % diện tích đất tự nhiên); trong đó diện tích rừng phòng hộ là 571,5 ha, diện
5
tích rừng sản xuất là 504,2 ha, diện tích rừng chủ yếu hiện nay là rừng trồng và rừng
phục hồi với cây trồng chính là keo và các loài Giẻ, Trám, Trâm, Ràng Ràng,
Giang, Nứa, Phúc Lương có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du
lịch sinh thái.
- Đối với ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm: Trên địa bàn xã hiện nay đã
được quy hoạch 03 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 15ha; đây là điều
kiện để Phúc Lương phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công
nghiệp.
- Đối với ngành chăn nuôi thủy sản: Phúc lương có tiềm năng về phát triển
- Về quốc phòng: Là xã có vị trí địa lý quan trọng trong hệ thống phòng thủ
tác chiến của huyện về đánh địch tấn công bằng đường không và tấn công bằng
đường bộ; lực lượng vũ trang xã Phúc Lương thường xuyên được củng cố, hàng
6
năm làm tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương xây dụng cơ sở vững mạnh
toàn diện.
- Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ bản
được giữ vững và ổn định; địa phương thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia
bảo vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã, tổ an ninh nhân dân thường xuyên
được củng cố kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về công tác an ninh trật tự.
Phần II
THỰC TRẠNG XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
A. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NTM
I. QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN THEO QUY HOẠCH
1. Những quy hoạch đã có:
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2015, định
hướng đến năm 2020;
2. Những quy hoạch còn thiếu:
- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020;
- Quy hoạch chi tiết khu sản xuất tập trung tại 17 xóm;
- Quy hoạch chi tiết 3 khu vực chăn nuôi tập trung tại các xóm: Làng Mè,
Cây Tâm, Phúc Sơn;
- Quy hoạch một khu giết mổ tập trung tại xóm Nhất Tâm.
- Quy hoạch chi tiết khu xử lý rác thải tại xóm Cầu Tuất;
- Quy hoạch chi tiết khu dân cư các xóm: Làng Mè và Cầu Tuất;
- Quy hoạch chi tiết nghĩa trang tại các xóm: Cầu Tuất, Cỏ Rôm, Cây Vải,
Na Đon, Phúc Sơn;
- Quy hoạch chi tiết khu chợ Diên Hồng và chợ Chùa.
- Quy hoạch chi tiết khu thể thao trung tâm xã.
- Quy hoạch nhà văn hóa trung tâm xã.
1 Tỉnh lộ ĐT 263 5.200 6 Dải nhựa 1 Đạt
2 Phúc Lương – Minh Tiến 6500 6 Nhựa 1 Đạt
3 Phúc Lương – Hợp Thành 7500 4,5 Cấp phối và Đất 0,5 Chưa đạt
4 Phúc Lương – Đức Lương 2000 4,5 Đất 0,5 Chưa đạt
5 Phúc Lương – Bộc Nhiêu 1000 3 Đất 0 Chưa đạt
Tổng cộng 22,200
BIỂU SỐ 03: TỔNG HỢP ĐƯỜNG TRỤC GIAO THÔNG XÓM
Xóm Tuyến đường
Chiều
dài (m)
Chiều
rộng
(m)
Hiện
trạng
Lề
đường
(m)
Loại đường
1 Cầu Tuất – Cây Thống 2127 3,5 Đất 0 Chưa đạt
2 Liên xóm Cây Thống 1090 3,5 Đất 0 Chưa đạt
3 Cầu Tuất – Cây Ngái 1730 3,5 Đất 0 Chưa đạt
4 Cây Tâm – Nhất Tâm 500 3 Đất 0 Chưa đạt
5 Hàm Rồng – Nhất Tâm 850 3 Đất 0 Chưa đạt
6 Na Khâm – Bắc Máng 1270 3 Đất 0 Chưa đạt
7 Na Khâm – Nhất Tâm 1250 3 Đất 0 Chưa đạt
8 ĐT263 – Cỏ Rôm 1200 3 Đất 0 Chưa đạt
9 Na Đon – Cây Hồng 2000 3 Đất 0 Chưa đạt
8
10 Liên xóm Na Đon 1 570 3 Đất 0 Chưa đạt
500
3
3
3
4
3
Đất
Đất
Đất
Đất
Đất
2 - Ông Nghiêm – Ông Xế 1000 1,5 Đất
3
- Ngã ba Mầm non – Đồng Chiêm
- Làng Hà – Khán cấp
- Tán Vai – Ông Quảng
- Cây Két – Ông Tám
200
300
200
100
3
3
3
3
Đất
Đất
Đất
Đất
4 - Ông Thanh – Ông Kiểm
- Đường cấp phối – Mãn Quang
- Ông Tốt – Ông Của
- Đường cấp phối – Ông Giới
- Đường cấp phối – Ông Thanh
- Đường cấp phối – Ông Đáo
500
100
200
150
200
3
2
2
2
3
Đất
Đất
Đất
Đất
Đất
7
- Cổng ông Hương – chòi ông Tuyến
- Cổng ông Quang – rừng ông Bình
- Ông Hồng – ông Quá
- Ông Hương – ông Sơn
- Ông Hùng – ông Thành
400
300
200
300
- Bảng tin – Đồng văn
- Anh Cường – Anh Thắng
- Anh Quang – Anh Văn
- Anh Tiến – Anh Học
- Ông Cát – Hồ Đồng Tâm
600
400
200
500
600
2
3
3
3
3
Đất
Đất
Đất
Đất
Đất
11
- Cây sữa – Đồng đình
- Trục xã – Đồng đình
- Trục xã – Trung tâm xóm
- Ông Nha – Đồng chiêm
300
300
500
200
1,6
- Ông Thỉu – Mai hốc
- Ông Vĩnh – Đồng làng
- Ông Luân – Mai hốc
- Cây gia – Mai hốc
500
500
500
300
500
2
2
2
2
2
Đất
Đất
Đất
Đất
Đất
14
- Chợ chùa – Ba cẳng
- Chợ chùa – Cây sữa
- Chợ chùa – Ba tai
- Ông Chuẩn – Đồi thủy văn
- Gốc móc – giáp rộc mán
1200
700
600
1000
1200
- Trung tâm xóm – Đường làng
- Trung tâm xóm – Phúc Sơn
- Ông Tự - Giếng bồi
700
200
1000
300
3
3
3
2
Đất
Đất
Đất
Đất
Tổng cộng 33,450
BIỂU SỐ 05: THỐNG KÊ GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG, ĐƯỜNG SẢN XUẤT
Vùng
sản
xuất
Tuyến đường
Chiều
dài (m)
Hiện
trạng
Mặt
đường
hiên
trạng
(m)
- Làng ân – Na át
600
350
350
500
Đất
Đất
Đất
Đất
2
2
2
2
3
3
3
3
Chưa
đạt
Vùng
4
- Nhà Huyên – Đồng vỡ
- Cô Nga – Đồng vỡ
- Nhà Việt Anh – Đồng Na Nính
400
50
500
Đất
Đất
Đất
- Trục giữa – Đồng Na khía
- Trục giữa – Đồng vai
- Na ba – Bò hong
- Na Trạng – Na Mu
- Đồng vai – Nà nhọt
- Đồng Đình – Đồng chòi
- Cây nhội – Cây tre
- ông Đổng – Đường xã vượn
- Cây nhội – Cây đóm
- Cầu cây ngà – Tám chim
- Mặt giăng – Đồng đanh
- Gốc móc – ông Thảo
- anh Phú – Đồng cây đải
- Cô Hà – Đồng Bắc Máng
- anh HIếu – Cầu đá dài
- Anh Thợi – Đồng địa phận
- Anh Cường – Đồng sớm
- Đầm huế - Cửa khâu
500
500
400
400
900
800
1000
700
200
100
100
500
3,5
1,8
1
1
1
0,8
1
4
3
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Trong đó có 1 đập đã được kiên cố còn lại đều là đập tạm. Hệ thống ao đầm chủ
yếu phục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình.
2.2. Hiện trạng kênh mương: Tổng số toàn xã có 31.500 m kênh mương,
trong đó đã được cứng hoá 5.730 m đạt 18,2%, còn lại 25.770m kênh mương chưa
được cứng hóa chủ yếu là mương đất.
BIỂU SỐ 06: TỔNG SỐ TUYẾN KÊNH MƯƠNG TƯỚI
Tên xóm
Tổng chiều dài
tuyến mương (m)
Đã xây dựng
kiên cố (m)
Mương chưa kiên cố( m)
Hàm Rồng 800 200 600
Nhất Tâm 1150 0 1150
Bắc Máng 2.250 1.250 1000
Mặt Giăng 2500 600 1900
Cây Hồng 1400 0 1400
13
Khuân Thủng 2000 400 1600
Na Đon 2200 250 1950
Cây Ngái 1150 326 824
Na Pài 1300 0 1300
Cỏ Rôm 350 0 350
Cây Vải 1100 0 1100
Phúc Sơn 3000 0 3000
Làng Mè 1000 0 1000
Cầu Tuất 4100 200 3900
Na Khâm 1700 0 1700
Cây Thống 1500 0 1500
Cây Tâm 1500 0 1500
250
Mặt Giăng
200
0
200
Bắc Máng
200
0
200
14
Na Khâm
300
0
300
Nhất Tâm
350
0
350
Phúc Sơn
200
0
200
Cây Hồng
300
0
300
Cỏ Rôm
200
0
200
rộng (m)
Đập kiên
cố
Đập đất
Làng Mè Vai Làng Mè
4 1 Đất
Khuân Thủng Đập Na Hố
20 3 Bê tông
Bắc Máng Vai Đá Dài
7 1 Đất
Cỏ Rôm Vai Na Nính
6 1 Đất
Cỏ Rôm Vai Đồng Cháy
6 1 Đất
Cỏ Rôm Vai Mon Ráy
7 1 Đất
Cây Thống Vai Đồng Mua
6 1 Đất
Cây Thống Vai Cây Quýt
7 1 Đất
Cây Thống Vai Đồng Giữa
6 1 Đất
Cây Thống Vai Cây Thổ
6 1 Đất
Cây Thống Vai Đồng Chéo
7 1 Đất
15
Cây Ngái Vai Đồng Văn
8 1 Đất
Cây Ngái Vai Ao Mon
15 2 Đất
Na Khâm Vai Đồng Vỡ
7 1 Đất
Na Khâm Vai Na Khâm
15 2 Đất
Na Khâm Vai Đồng Chiêm
8 1 Đất
Cây Tâm Vai Gốc Đơm
7 1 Đất
Cây Tâm Vai Cây Đỏm
7 1 Đất
Nhất Tâm Vai Na Trâu
15 2 Đất
Nhất Tâm Vai Cây Đải
8 1 Đất
Nhất Tâm Vai Na Lạng
12 2 Đất
Nhất Tâm Vai Cối Máy
8 1 Đất
16
Làng Mè Vai Na Chạng
8 1 Đất
Làng Mè Vai Na Rịn
7 1 Đất
Na Pài Vai Đồng Vai
7 1 Đất
Na Pài Vai Đồng Đình
6 1 Đất
Na Pài Vai Cối Máy
5 1 Đất
3 Trạm biến áp số 3 Xóm Bắc Máng 75KVA - 22/0,4KV
17
4 Trạm biến áp số 4 Xóm Làng Mè 75KVA - 22/0,4KV
5 Trạm biến áp số 5 Xóm Cỏ Rôm 50KVA – 22/0,4KV
Tổng công suất 375 KVA
- Đánh giá tiêu chí Điện: Đạt.
4. Tiêu chí số 5 - Trường học:
- Trường Mầm non: Có diện tích 4.100 m
2
, cơ sở vật chất có 04 phòng học
cấp 4, nhà hiệu bộ cấp IV 05 gian, 01 nhà bếp cấp IV 04 gian và các công trình
phụ trợ khác. Tổng số học sinh hiện tại là 202 em, diện tích bình quân là
20,3m
2
/học sinh. Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia.
- Trường Tiểu học: Có diện tích 10.094m
2
, cơ sở vật chất có 10 phòng học và
phòng chức năng cấp IV cơ bản hoàn thiện, đầy đủ, sân trường được đổ bê tông.
Tổng số học sinh 261 em, diện tích bình quân là 38,64m
2
/học sinh. Trường đạt chuẩn
Quốc gia mức độ I năm học 2008 .
- Trường THCS: Diện tích đất 10.160m
2
, cơ sở vật chất có 01 dãy nhà 2 tầng 6
phòng học, 04 nhà cấp 4 với 08 phòng chức năng, tổng số học sinh 157 em, diện tích
bình quân 64,7m
2
/học sinh. Trường chưa đạt chuẩn Quốc gia.
)
Trang thiết bị nhà văn hoá Đáng giá
Xóm Bắc Máng
2007
60 410
Bàn ghế 8 bộ, Ảnh bác,
Cờ đảng, Tổ quốc
Chưa đạt
Xóm Khuôn
Thủng
2008
60 1306
Ảnh bác, Cờ đảng, Tổ
quốc
Chưa đạt
18
Xóm Na Đon
2008
48 400
Ảnh bác, Cờ đảng, Tổ
quốc
Chưa đạt
Xóm Na Pài
2009
45 360
Chưa đạt
Xóm Phúc Sơn
2009
60 731
Ảnh bác, Cờ đảng, Tổ
quốc
Chưa đạt
Xóm Cây Vải
2006
32 800
2 bàn, 2 ghế Chưa đạt
Xóm Mặt Giăng
2007
40 700
4 bàn, 8 ghế, Ảnh bác,
Cờ đảng, Cờ tổ quốc
Chưa đạt
Xóm Nhất Tâm
Chưa có nhà văn hóa, trang thiết bị
Xóm Cây Hồng
Xóm Cỏ Rôm
Xóm Cầu Tuất
Xóm Hàm Rồng
- Đánh giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa: Chưa đạt.
6. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn: Xã Có 02 chợ hiện đang hoạt động: Chợ
Diên Hồng diện tích 5.366 m
2
là điểm mua bán phục vụ buôn bán cung và cầu các
mặt hàng thiết yếu hàng ngày của nhân dân trong vùng được đầu tư xây dựng từ
năm 2003, tuy nhiên chưa đạt chuẩn theo tiêu chí NTM; Chợ chùa được xây dựng
năm 1986 diện tích 1.758 m2, 100% lán lều quán tạm, chưa được xây dựng kiên
cố.
- Đánh giá tiêu chí chợ: Chưa đạt
7. Tiêu chí số 8 - Bưu điện
19
trên 80%.
- Cơ cấu lao động: Nông lâm nghiệp 98%, tiểu thủ công nghiệp xây dựng 0,1%,
thương mại - dịch vụ 1,9%.
- Lao động phân theo trình độ học vấn phổ thông: Tiểu học 935 người,
chiếm 35,0%; THCS 1.088 người chiếm 40,0%; THPT 647 người chiếm 24,2%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng lao động: 339/2670
người đạt 12,6%. Trong đó: Sơ cấp 164 người chiếm 0,06%; trung cấp 105
20
người chiếm 0,03%; cao đẳng 53 người chiếm 0,02%; Đại học 17 người
chiếm 0,006%. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo là trên 80%.
* Đánh giá tiêu chí cơ cấu lao động: Chưa đạt.
13. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất:
- Xã chưa có Hợp tác xã hoạt động trên địa bàn, hiện nay đang hình thành
HTX lâm thời theo tiêu chí xây dựng Nông thôn mới.
* Đánh giá tiêu chí hình thức sản xuất: Chưa đạt.
IV. VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
1. Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Đã được công nhận phổ cập Mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học
và phổ cập THCS.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ thông,
bổ túc hoặc học nghề chiếm trên 97%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng lao động: 339/2670
người đạt 12,6%. Trong đó: Sơ cấp 164 người chiếm 0,06%; trung cấp 105 người
chiếm 0,03%; cao đẳng 53 người chiếm 0,02%; Đại học 17 người chiếm 0,006%.
Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo là trên 80%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề từ 3 tháng trở
lên) là 339 người, đạt 12,6% trong đó: Sơ cấp 164 người, Trung cấp 105 người,
Cao đẳng 53 người, Đại học 17 người
* Đánh giá tiêu chí giáo dục: Chưa đạt.
2. Tiêu chí số 15 - Y tế:
- Hệ thống rãnh thoát nước các xóm chưa có, chủ yếu là thải trực tiếp ra môi
trường chưa có hệ thống mương kiên cố.
- Nghĩa trang: Hiện trạng nghĩa trang của địa phương đã có 1,23 ha quỹ đất,
tuy nhiên hầu hết đang nằm rải rác, chưa được quy hoạch chi tiết và chưa có cơ
chế quản lý rõ ràng.
* Đánh giá tiêu chí Môi trường: Chưa đạt.
5. Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội:
* Hệ thống chính trị của xã hoạt động bảo đảm có hiệu quả được kiện toàn
từ xã đến xóm.
- Xã có 17 xóm và 21 chi bộ trực thuộc, trong đó 17 chi bộ xóm và 4 chi bộ
cơ quan.
- Các đoàn thể chính trị và tổ chức xã hội của xã được kiện toàn tới hầu hết các chi
hội cơ sở xóm.
- Cán bộ chuyên trách 5/10 người đạt chuẩn về chuyên môn, 8/10 đạt chuẩn
về chính trị.
- Cán bộ công chức 4/8 người đạt chuẩn về chuyên môn, 2/8 công chức đạt
chuẩn về chính trị.
* Kết quả hoạt động của hệ thống chính trị năm 2010-2012: Trong 3 năm
2010-2012, Đảng bộ chưa được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh, UBND
xã chưa được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; các tổ chức đoàn thể chính
trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
* Đánh giá tiêu chí hệ thống chính trị: Chưa đạt.
6. Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội:
- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị quyết chuyên đề về công tác quốc phòng
và an ninh; thực hiện có hiệu quả công tác an ninh trật tự và phong trào quần
chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; thường xuyên củng cố lực lượng dân quân
và công an xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
- Không xảy ra hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn
hoá, an ninh, quốc phòng; không có các hoạt động chống đối Đảng, chống chính
22
+ Tiêu chí điện (tiêu chí 4);
- Còn lại 16 tiêu chí chưa đạt đó là:
+ Tiêu trí giao thông (Tiêu chí số 2): Cần cứng hóa 10.500 m đường liên xã,
22.300 m đường trục xóm, liên xóm; 33.450 m đường ngõ xóm; 15.700 m đường nội
đồng, đường sản xuất.
+ Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3): Mới cứng hóa 18,1%, cần cứng hóa 81,9 %.
+ Tiêu chí Trường học (Tiêu chí số 5): Cần trang bị cơ sở vật chất của 3
trường, hiện nay mới có 33% có CSVC đạt chuẩn.
23
+ Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6); Tỷ lệ xóm có Nhà văn hóa
còn thấp, diện tích sử dụng nhà văn hóa xóm còn thiếu, chưa có sân thể thao, thiết bị
văn hóa còn nghèo nàn.
+ Tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí số 7); chưa được đầu tư xây dựng.
+ Tiêu chí Bưu điện (Tiêu chí số 8): Chưa có internet đến xóm.
+ Tiêu chí nhà ở dân cư (tiêu chí 9): Hiện còn 250 nhà dột nát cần phải được
đầu tư bán kiên cố.
+ Tiêu chí Thu nhập (Tiêu chí số 10): Thu nhập bình quân đầu người còn
thấp, năm 2012 bình quân đạt 9 triệu đồng/người/năm.
+ Tiêu chí hộ nghèo (Tiêu chí số 11): Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, năm 2012 là
55,84%.
+ Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (Tiêu chí số 12): Tỷ lệ
lao động có việc làm thường xuyên còn thấp 80%.
+ Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất ( Tiêu chí số 13): Chưa có tổ hợp tác
hoặc HTX trên địa bàn.
+ Tiêu chí Giáo dục (Tiêu chí số 14): Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn
thấp.
+ Tiêu chí văn hóa (tiêu chí số 16); Tỷ lệ xóm đạt văn hóa còn thấp đạt 23,5%
và chưa thực sự bền vững.
+ Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17). Còn thiếu tỷ lệ sử dụng nước sạch,
nghĩa trang cần mở rộng. Số hộ có 3 công trình vệ sinh hợp vệ sinh còn thấp. Hệ
- Phúc Lương là xã có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản như quặng sắt để
phát triển ngành công nghiệp khai thác, đồng thời đó cũng là thế mạnh cho Phúc
Lương phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
- Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên xã, các công trình như
trụ sở làm việc của Đảng uỷ - HĐND - UBND; trường học; trạm y tế, đã được xây
dựng khá đồng bộ và cơ bản đạt chuẩn NTM.
2.2. Khó khăn - hạn chế:
- Là một xã thuộc vùng núi, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật
nuôi còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đàn gia
súc, gia cầm phát triển chậm chưa có tính quy hoạch; chưa có nhiều mô hình ứng
dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại, du
lịch, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm, kinh tế tăng trưởng
khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng bộ, chưa
hoàn chỉnh, vùng chè, vùng lúa sản lượng còn thấp và chưa được quy hoạch, chưa đáp
ứng được yều cầu của sản xuất.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng
bộ. Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn
diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt
với nền kinh tế thị trường.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung manh
mún, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất.
- Ngành nghề của địa phương chưa thực sự phát triển, còn manh mún sản
xuất tiểu thủ công nghiệp của địa phương chưa được quy hoạch.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh,
suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất,
đời sống của nhân dân.
- Tăng trưởng kinh tế tuy phát triển xong chưa thực sự vững chắc, thu nhập
của người dân chưa thực sự ổn định.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới còn hạn chế.