Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu - Pdf 26

Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Phần 1: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Dấu câu là một loại kí hiệu thuộc về chữ viết. Nó được dùng làm kí
hiệu để đánh dấu về ngữ điệu, trọng âm hoặc dùng để diễn tả các sắc thái
khác nhau trong tình cảm, thái độ của người viết, hoặc để đánh dấu các loại
câu có mục đích khác nhau nhằm giúp người viết trình bày những tư tưởng
và cảm xúc một cách rõ ràng, mạch lạc, đồng thời giúp người đọc không
hiểu sai điều người viết muốn trình bày. Chẳng hạn, tùy theo dấu và vị trí
dấu mà ta có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Công việc nhà, chị chị lo tất cả.
Công việc nhà chị, chị lo tất cả.
Vì vậy dấu câu có ý nghĩa rất quan trọng trong văn bản. Và việc dạy
cho học sinh có kĩ năng sử dụng đúng dấu câu cũng có ý nghĩa quan trọng
không kém.
Hiện nay, trong nhà trường tiểu học, hệ thống bài tập rèn luyện kĩ
năng sử dụng dấu câu cho học sinh còn quá ít, không những thế lại không có
hệ thống bài tập tổng hợp quy tắc sử dụng.
Vì vậy với mục đích giúp học sinh rèn kĩ năng sử dụng dấu câu thành
thạo, chúng tôi tiến hành xây dựng hệ thống bài tập giúp học sinh phát triển
kĩ năng này. Trên cơ sở học sinh đã giải quyết thuần thục những bài tập
trong sách giáo khoa, chúng tôi xây dựng thêm một số bài tập nâng cao để
học sinh thấy được cái hay, cái thú vị khi sử dụng những dấu câu. Chúng tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp
học sinh phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu.
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng một số bài tập nâng cao nhằm giúp
học sinh tiểu học phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu.
1
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Để đạt mục đích này, đề tài giải quyết một số nhiệm vụ sau:

Dấu câu là một loại kí hiệu thuộc về chữ viết. Nó được dùng làm kí
hiệu để đánh dấu về ngữ điệu, trọng âm hoặc dùng để diễn tả các sắc thái
khác nhau trong tình cảm, thái độ của người viết, hoặc để đánh dấu các loại
câu có mục đích khác nhau nhằm giúp người viết trình bày những tư tưởng
và cảm xúc một cách rõ ràng, mạch lạc, đồng thời giúp người đọc không
hiểu sai điều người viết muốn trình bày. Chẳng hạn, tùy theo dấu và vị trí
dấu mà ta có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Đêm hôm qua, cầu gãy.
Đêm hôm, qua cầu gãy.
Dấu câu được đặt ở những vị trí nhất định một cách có quy tắc. Chẳng
hạn, ta không thể tùy tiện thêm bớt dấu, thay đổi vị trí của mỗi dấu cũng như
loại dấu.
Ví dụ
a. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
b. Con ăn cơm chưa?
c. Ôi! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!
Cách dùng dấu câu là quy ước chung của toàn xã hội, được hình thành
từ thói quen của người viết trong quá trình lịch sử lâu dài và đã thành chuẩn
mực mà ai cũng phải theo. Chúng đặt ở những vị trí thích hợp, không phải
tùy tiện và có cơ sở khách quan rõ ràng.
3
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Theo các tác giả, có ba cơ sở dùng dấu câu chính:
- Dựa vào cấu tạo cú pháp của câu
- Dựa vào ngữ điệu
- Dựa vào mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu
1.1 Dựa vào cấu tạo cú pháp của câu
Các yếu tố cấu tạo cú pháp của câu như sự kết thúc của câu (sự phân
biệt giữa câu này với câu khác), sự phân biệt giữa phần này với phần khác
trong câu là căn cứ quan trọng để người viết sử dụng dấu câu.

Nguyễn Xuân Khoa đã khẳng định: “Ngữ điệu là một phương thức cú
pháp quan trọng để biểu đạt tư tưởng, là nhân tố bắt buộc phải có của câu,
nên dĩ nhiên cũng là cơ sở của dấu câu”. Trên thực tế, nói miệng và nói viết
là hai cách khác nhau của việc nói ra. Quá trình chuyển mã từ ngôn ngữ nói
thành ngôn ngữ viết thể hiện sự tương hợp qua việc sử dụng dấu câu. Dấu
câu là một loại kí hiệu thuộc về ngôn ngữ viết dùng để ghi lại chỗ ngắt
giọng, chỗ lên giọng, xuống giọng, kéo dài giọng,… trong lời nói kết hợp
với mục đích phát ngôn.
Giữa ngữ điệu và dấu câu có sự tương hợp như: cuối câu hỏi có dấu
chấm hỏi thường đọc lên giọng; dấu chấm đặt cuối câu tường thuật thường
báo hiệu khi đọc phải hạ giọng và nghỉ hơi dài gấp đôi thời gian nghỉ hơi của
dấu phẩy, bằng thời gian đọc một chữ; …
Có thể nói ngữ điệu là cơ sở quan trọng giúp ta xác định dấu câu cũng
như vị trí của dấu câu. Hiểu được cơ sở của việc dùng dấu câu cho phép ta
có cái nhìn đúng đắn về tác dụng của dấu câu đối với lời nói miệng, ý nghĩa
của việc quan sát ngữ điệu khi đọc, khi dạy học.
5
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
1.3 Mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu
Để lựa chọn dấu câu cụ thể và cần thiết, người viết còn phải căn cứ
vào mối quan hệ ngữ nghĩa (logic) giữa các thành phần trong câu.
Dấu câu có thể phân tách hay cách biệt và có khả năng làm biến đổi
sắc thái ý nghĩa của câu khi chúng được dùng ở những vị trí khác nhau trong
cùng một câu. Như vậy, dấu câu đã trực tiếp tác động làm thay đổi cấu trúc
cú pháp của câu, làm cho câu có nghĩa khác nhau, dẫn đến những cách hiểu
không giống nhau.
Ví dụ: Khi ta đặt dấu phẩy ở mỗi vị trí khác nhau trong câu “Bò
cày không được thịt” sẽ có các câu có cách hiểu khác nhau. Có thể đặt dấu
câu như sau:
“Bò cày, không được thịt.”

b. Bà nhìn cháu giục:
- Cháu rửa mặt đi rồi đi nghỉ kẻo mệt.
(Thạch Lam)
d. Ồ, bác thật sự bất ngờ về cháu đấy.
Khi đọc, sau dấu chấm phải nghỉ hơi bằng thời gian đọc một con chữ.
Dấu chấm xuống dòng phải ngừng lâu gấp đôi so với chỗ ngừng sau dấu
chấm hết câu.
Khi viết, chữ cái sau dấu chấm phải viết hoa.
2.2 Dấu chấm hỏi
- Là dấu thường dùng để kết thúc một câu nghi vấn. Dấu chấm hỏi
vừa kết thúc một câu, vừa làm dấu hiệu cho mục đích nghi vấn. Ví dụ:
a. Tại sao các ông lại phải làm như vậy?
7
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
(Đất quý, đất yêu - Tiếng Việt 3, tập một)
b. Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?
(Chị em tôi - Tiếng Việt 4, tập một)
- Dấu chấm hỏi còn được dùng để bày tỏ thái độ phân vân, không quả
quyết, ngờ vực, ngần ngại đối với tính chính xác của mệnh đề được biểu thị
trong câu hoặc thể hiện một cảm xúc, hoặc khêu gợi những suy tưởng ở
người đọc hoặc để thay đổi hơi văn, mạch văn.
Ví dụ
Biết làm sao đêm nay?
(Nguyên Hồng)
- Dấu chấm hỏi có thể được dùng ở cuối câu có hình thức như một câu
nghi vấn nhưng có giá trị cảm thán, như:
a. Trời ơi, thế có khổ không?
b. Sao mẹ chẳng thấy giống con ngựa nhỉ?
(Thêm sừng cho ngựa - Tiếng Việt 2, tập một)
- Dấu chấm hỏi có khi được dùng với dấu chấm cảm đặt cuối câu biểu

2.3 Dấu chấm cảm
- Dấu chấm cảm dùng để kết thúc câu cầu khiến, cảm thán, kêu gọi.
Ví dụ
a. Chúng mình thử hỏi xem đi!
(Các em nhỏ và cụ già - Tiếng Việt 3, tập một)
b. Ôi! Cái áo này đẹp quá!
c. Hỡi đồng bào cả nước!
(Hồ Chí Minh)
9
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
- Cũng có khi kết thúc câu tường thuật nhưng người viết vẫn dùng
dấu chấm cảm nhằm mục đích nhấn mạnh sự khẳng định vào nội dung sự
tình được miêu tả hoặc nhằm thể hiện tình cảm vui mừng hay tức giận của
nhân vật (tuy nhiên cách dùng này có tính “đánh dấu” rất rõ về tu từ).
Ví dụ:
Đến trưa, ba anh em đã đói mềm. Anh Thả lại reo:
- U về! U về!
(Duy Khán)
- Có những trường hợp câu có dùng từ nghi vấn, nhưng mục đích của
câu không phải là nghi vấn, mà để bộc lộ cảm xúc, tình cảm hay biểu lộ một
yêu cầu, một mệnh lệnh thì cuối câu vẫn dùng dấu chấm cảm.
Ví dụ: Có đi nhanh lên không nào, Lan!
- Để biểu thị thái độ mỉa mai, châm biếm với sự tình mà từ hay câu
diễn đạt, người viết đặt dấu chấm cảm trong dấu ngoặc đơn và đặt ngay sau
từ đó (cả tổ hợp này, không dùng với chức năng là dấu kết thúc câu).
Ví dụ: Và cái gì của Hàn Quốc cũng là là tuyệt vời nhất (!?) rồi
quên đi niềm tự hào dân tộc và bản sắc văn hoá mà cha ông ta đã dày công
vun đắp cả hàng ngàn năm!
(Đặng Vương Hưng)
2.4 Dấu phẩy

c. Những bông hoa phượng đỏ thắm như những cánh bướm đang
khoe sắc ấy, báo hiệu mùa hè đã đến.
- Ngăn cách các vế trong câu ghép đẳng lập.
11
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Ví dụ
a. Trăng bắt đầu lên, mặt biển sáng hẳn ra.
b. Gió thổi, mây bay.
Ngoài ra, có thể dùng dấu phẩy để ngắt câu văn thành những đoạn câu
cân đối hoặc ngược lại gây những chỗ nghỉ bất ngờ, tạo cho câu văn một tiết
tấu sinh động, nhờ đó việc diễn đạt tình ý được sâu sắc và tinh tế hơn.
Ví dụ: Cối xay tre, nặng nề quay, từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.
2.5 Dấu hai chấm
Được dùng để báo hiệu cho bộ phận câu hoặc bộ phận của đoạn văn,
văn bản đi sau có quan hệ giải thích hay cụ thể hoá cho nôi dung của bộ
phận câu hay bộ phận đoạn văn, văn bản đi trước.
- Khi được dùng để báo hiệu lời dẫn nguyên văn, dấu hai chấm được
dùng kèm với dấu ngoặc kép.
Ví dụ
Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do
tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng
nghĩ càng thấy hối hận.”
(Thầy thuốc như mẹ hiền – Tiếng Việt 5, tập một)
- Khi được dùng để báo hiệu sự bắt đầu cua các lượt lời trong văn đối
thoại, dấu hai chấm được đặt sau phần lời của người dẫn chuyện (dùng kèm
dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng)
Ví dụ
Thấy vậy, mấy người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có gì khó!
Người cha liền bảo:

cổng – khi tôi vừa bước từ trong phòng khách ra.
- Dấu gạch ngang dùng để mở đầu các lượt lời trong văn đối thoại.
Ví dụ
Lười
Nam: - Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo
Hùng: - Thế à? Tớ chả bao giờ nhờ chị ấy giặt quần áo.
Nam: - Chà, cậu tự giặt lấy cơ à? Giỏi thật đấy!
Hùng: - Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp.
Nam: !!!
(Sưu tầm)
- Dùng để đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.
Ví dụ
Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều
với nền.
- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không
quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt.
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay
của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm
hỏng dây bên trong quạt.
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.
(Tiếng Việt 4, tập hai)
2.7 Dấu ngoặc kép
- Dùng để đánh dấu phần từ, cụm từ, câu, đoạn dẫn nguyên lời của
người khác.
14
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Ví dụ
“Ngữ điệu là độ cao của giọng khi nói, khi đọc, có liên quan đến cả
một ngữ đoạn và có thể dùng để biểu thị một số ý nghĩa bổ sung.” [Từ điển

mục đích biểu thị tính chất đứt quãng, tính kéo dài của lời nói hoặc của hiện
tượng được miêu tả, tường thuật. Dấu chấm lửng có thể đặt ở mọi vị trí trong
câu (không kể cấu tạo cú pháp của câu có cho phép hay không), thậm chí
ngay giữa những chữ ghi một từ, một tiếng.
- Dùng để biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ. (Ở chức năng này nó tương
đương với cách dùng từ “vân vân”, viết tắt v.v…)
Ví dụ
Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi
chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng
Trắc, Trưng Nhị,…
(“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi – Tiếng Việt 4, tập một)
- Dùng để đánh dấu phần câu nói bỏ lửng, đứt quãng, hoặc bị cắt
ngang.
Ví dụ
Ê-mi-li con ôi!
Trời sắp tối rồi
Cha không bế con về được nữa !
(Trích Ê-mê-li, con – Tiếng Việt 5, tập một)
- Dùng để biểu thị âm thanh kéo dài (dấu chấm lửng có thế dùng trong
pham vi một âm tiết)
16
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Ví dụ
Khi gà mẹ thong thả dắt bầy con đi kiếm mồi, miệng kêu đều đều
“cúc cúc cúc”, thế có nghĩa là “Không có gì nguy hiểm. Các con kiếm
mồi đi!”
- Dùng để biểu thị lời nói được kéo dài ra nhằm mục đích thể hiện một
tình cảm, một thái độ hay tình cảnh nào đó (dấu chấm lửng có thể dùng
trong phạm vi một âm tiết).
Ví dụ

đến cả một ngữ đoạn và có thể dùng để biểu thị một số ý nghĩa bổ sung.”
(Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên – NXB Đà Nẵng)
- Dùng để ngăn cách giữa từ ngữ nêu tên gọi khác nhau của sự vật
được nói tới hoặc từ ngữ nêu thuật ngữ hay tên gọi bằng tiếng nước ngoài
tương đương với thuật ngữ hay tên gọi bằng tiếng Việt với các phần còn lại.
Ví dụ
Đảng Lao động Việt Nam (trước kia là Đảng Cộng sản Đông Dương)
luôn luôn giương cao và giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các
tầng lớp lao động.
(Hồ Chí Minh)
- Để biểu thị phần lược bớt trong đoạn trích dẫn nguyên văn, người ta
thường dùng dấu ngoặc đơn kết hợp với dấu chấm lửng.
- Dấu ngoặc đơn còn dùng kết hợp với dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm
(phần trên)
2.10 Dấu chấm phẩy
18
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
- Dùng để ngăn cách các bộ phận của câu khi các bộ phận này về mặt
ngữ pháp có thể tồn tại độc lập như một câu, nhưng về mặt ý nghĩa vẫn có
mối quan hệ rõ rệt với bộ phận đi trước.
Ví dụ
Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng
này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ
đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Trung thu độc lập – Tiếng Việt 4, tập một)
- Cũng có trường hợp dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận
câu có tính chất liệt kê các nội dung ở phương diện khác nhau trong cùng
nôi dung của câu.
2.11 Dấu ngoặc vuông
Là loại dấu mới , thường được sử dụng trong các văn bản (thường là

5 1
Dấu chấm
2 14
24
3 9
5 1
Dấu phẩy
2 12
28
3 12
5 4
Dấu chấm than
2 2
5
3 2
5 1
Dấu hai chấm
3 2
5
4 2
5 1
Dấu ngoặc kép
4 2
3
5 1
Dấu gạch ngang
4 2
3
5 1
78

Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
+ Ngăn cách các thành phần trong chuỗi liệt kê
Ví dụ: Vì thương dân, Chữ Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy
dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. (Bài 3 – Trang 30, TV3, tập hai)
+ Ngăn cách thành phần phụ chú thích với thành phần chính của câu
Ví dụ: Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ
giữa những ngọn cây hè phố. (Bài 3 – Trang 145, TV3, tập một)
+ Ngăn cách phần hô ngữ với phần chính của câu
Ví dụ: Mẹ ạ, bây giờ con mới biết là bà nhát lắm. (Bài 2 – Trang
151, TV3, tập một)
 Dấu chấm than: Dùng với mục đích yêu cầu, ra lệnh, bộc lộ cảm
xúc, tình cảm.
Đến lớp 4, HS được học một số quy tắc về dấu câu dưới dạng lí thuyết
đóng khung, bao gồm: dấu hai chấm, dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép.
 Dấu hai chấm
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một
nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối
hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
 Dấu ngoặc kép
- Dấu ngoặc kép thường dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
hoặc của người nào đó.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trưócw
dấu ngoặc kép ta thường phải thâm dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kéo còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được
dùng với ý nghĩa đặc biệt.
 Dấu gạch ngang
22
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu:

xây dựng như sau:
1.Sử dụng dấu câu:
- Giải thích cách dùng dấu câu
+ Giải thích cách dùng dấu phẩy trong câu.
+ Giải thích cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
trong câu.
+ Giải thích cách dùng dấu hai chấm trong câu
+ Giải thích cách dùng dấu ngoặc kép trong câu
+ Giải thích cách dùng dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn.
- Tác dụng của dấu câu
+ Tác dụng của dấu phẩy trong câu
+ Tác dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong câu.
+ Tác dụng của dấu hai chấm trong câu
+ Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu
+ Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn
24
Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao giúp HSTH phát triển kĩ năng sử dụng dấu câu
- Viết câu, đoạn văn có sử dụng dấu câu: HS viết câu, đoạn văn có sử
dụng dấu câu gắn với chức năng của nó trong câu theo một chủ đề, chủ
điểm.
2. Cấu trúc:
- Đặt dấu câu thích hợp
+ Đặt dấu vào trong câu, đoạn văn cho sẵn
++ Đặt dấu phẩy vào trong câu, đoạn văn
++ Đặt dấu chấm hỏi dấu chấm than vào trong câu, đoạn văn
++ Đặt dấu hai chấm vào trong câu, đoạn văn
++ Đặt dấu ngoặc kép vào trong câu, đoạn văn
++ Đặt dấu gạch ngang vào trong câu, đoạn văn
++ Đặt dấu câu vào vị trí khác nhau trong câu để tạo ra nhiều câu
có cách hiểu khác nhau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status