Phân tích các cách tiếp cận nâng cao sức khỏe nên được áp dụng để thay đổi hành vi sức khỏe đã xác định và xác định chiến lược hành động nâng cao sức khỏe để giải quyết vấn đề sức khỏe - Pdf 26

MỤC LỤC
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, báo cáo “Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc” của Viện
Răng Hàm Mặt TPHCM thực hiện đã đưa ra những kết quả hết sức bất ngờ. Cụ thể, tỷ
lệ trẻ bị sâu răng trong nhóm tuổi 6-8 là 25.4%, tỷ lệ này càng tăng lên theo từng nhóm
tuổi như 54.6% trẻ ở độ tuổi 9-11, 64.1% của nhóm 12-14 tuổi và với 15-17 tuổi có
68.6% ca sâu răng.
Theo báo cáo về vấn đề chăm sóc răng miệng của trường tiểu học cơ sở (THCS)
A – là một trong 12 trường THCS của một quận nội thành Hà Nội, thực trạng về vấn đề
răng miệng cũng không mấy khả quan, theo số liệu của phòng y tế trường học, trong
tổng số 1.190 học sinh của trường thì 100% em có mảng bám răng; tỷ lệ sâu răng sữa
là 75% (cao nhất ở khối lớp 2 với 42%); tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 59,78%(cao nhất ở
khối lớp 5 với 45%); tỷ lệ mắc viêm lợi đối với học sinh là 87,89%( cao nhất ở khối
lớp lớp 5 với 31%). Về kiến thức vệ sinh răng miệng có 45% các em học sinh đạt mức
khá và tốt, còn lại chỉ ở mức trung bình. Còn về thực hành chải răng đúng cách thì việc
theo dõi thực hành chải răng và vệ sinh răng miệng đúng cách còn nhiều hạn chế tại
trường, vì thực tế hoạt động này chủ yếu diễn ra tại gia đình các em. Hầu hết các em
không được cha mẹ dẫn đi kiểm tra răng miệng định kỳ 6 tháng 1 lần và quan trọng
hơn cả là các em chưa có được ý thức trong việc tự chăm sóc răng miệng, chưa biết
cách tự bảo vệ và phòng sâu răng.
Qua những con số và một vài phân tích trên chúng ta có thể nhận định được tính
nghiêm trọng của vấn đề cũng như sự cấp thiết của việc phải xây dựng và thực hiện
một cách nghiêm túc chương trình nâng cao sức khỏe răng miệng với sự phối hợp hành
động chặt chẽ giữa các đối tượng và các bên liên quan. Căn cứ vào tình hình và các đặc
điểm của trường cũng như điều kiện chung của gia đình học sinh, nhóm chúng tôi xin
được đưa ra một bản kế hoạch bao gồm các bước cụ thể nhằm mục đích nâng cao sức
khỏe răng miệng cho học sinh của trường. Chương trình tập trung vào đối tượng chính
là các em học sinh, và một số đối tượng khác cũng có vị trí khá quan trọng, đó là các
thầy cô và phụ huynh học sinh.
Do còn nhiều yếu kém về kinh nghiệm cũng như hạn chế về kĩ năng và kiến

mắc các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm quanh răng, ở lứa tuổi lớn hơn tỉ lệ này
cũng lên đến 60-70% và đang có dấu hiệu tăng lên trong thời gian gần đây. Số trẻ mắc
bệnh răng miệng lại cao hơn hẳn ở khu vực thành phố, đô thị, vốn được cho là nhóm
trẻ được vệ sinh răng miệng tốt hơn, nhưng lại là khu vực sử dụng nhiều thức ăn ngọt
như bánh kẹo các loại, đường. Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng học đường ở Việt
Nam chưa được đầu tư đúng mức khi cơ sở hạ tầng phục vụ cho chăm sóc sức khỏe
răng miệng cho học sinh còn rất hạn chế, nhiều trường tiểu học chưa có phòng nha học
2
đường. Chương trình Nha Học Đường tuy đã triển khai khá lâu nhưng vẫn còn chưa
phủ rộng và thường xuyên tại các trường học. Chính vì thế vẫn còn nhiều trẻ chưa
được chăm sóc răng chu đáo. Việc triển khai rộng nha học đường ở Việt Nam là một
yêu cầu rất cấp thiết để giúp giảm tỷ lệ trẻ em Việt Nam bị sâu răng.
1. Các nhóm đối tượng có nguy cơ bị viêm lợi và sâu răng
Các bệnh về răng miệng có thể xảy ra ở tất cả mọi đối tượng nếu không có
cách chăm sóc răng miệng hợp lý. Trong đó lứa tuổi học sinh, đặc biệt là học sinh
tiểu học (từ 6 đến 10 tuổi) có nguy cơ bị sâu răng cao nhất. Các nguyên nhân được
xác định là do:
- Đây là lứa tuổi mà men răng dễ bị tổn thương nhất, vi khuẩn gây hại dễ dàng
tấn công và gây ra các bệnh răng miệng, đặc biệt là các bệnh như sâu răng, viêm lợi.
- Trong quá trình mang thai, người mẹ không cung cấp đủ các chất cho sự phát
triển của răng đặc biệt là calxium, thì những đứa trẻ được sinh ra sẽ không có cấu trúc
răng vững chắc, dễ mắc các bệnh về răng miệng.
- Những trẻ có thói quen ăn nhiều bánh kẹo, đồ ăn sẵn chứa nhiều đường, tinh
bộ…nhưng lại không có chế độ chăm sóc răng hợp lý tạo ra những mảng bám trên
răng, là môi trường cho các vi khuẩn gây hại phát triển gây ra sâu răng, viêm lợi.
- Những trẻ có thói quen xấu như hay dùng tay lung lay răng sữa trong quá trình
thay răng cũng có nguy cơ cao bị các bệnh về lợi do trong quá trình lung lay răng, các
em đã vô tình đưa các vi khuẩn có hại vào miệng, gây tổn thương lợi.
- Những trẻ đã có tiền sử bị sâu răng sữa, nếu không có cách vệ sinh răng
miệng hợp lý sẽ có nguy cơ rất cao bị sâu răng vĩnh viễn, ảnh hưởng rất lớn đến

đến người già). Ngoài việc gấy đau nhức và những biến chứng viêm tủy, viêm quanh
chân răng, sâu răng còn gây ra những trở ngại và giao tiếp như hơi thở hôi, ngả màu
men răng…Vì thế chúng ta cần hiểu biết thật rõ ràng những hành vi sức khỏe liên quan
đến nguy cơ bị sâu răng để phòng ngừa và điều trị sớm nếu mắc bệnh.
- Ăn vặt, ăn nhiều đường, mứt, kẹo và các thức ăn chứa nhiều đường làm tăng
lượng acid có hại cho răng.
- Ăn đồ ngọt nhưng không vệ răng miệng trước khi đi ngủ.
- Uống nhiều các loại nước hoa quả, nước giải khát có chứa đường, trà và cà phê
chứa đường, đặc biệt là uống nhẩn nha trong thời gian dài.
- Không thường xuyên kiểm tra răng ở nha sĩ (ít nhất 6 tháng 1 lần)
- Chải răng và vệ sinh răng miệng không đúng cách: đánh răng không đủ chải
ba mặt, đánh răng với quá nhiều kem đánh răng, đánh răng không đủ ít nhất 2 lần một
ngày, không súc miệng bằng nước diệt khuẩn sau khi đánh răng …
- Thở bằng đường miệng ở trẻ em dễ gây sâu răng.
4
- Trẻ bú bình khi ngủ.
III. Vấn đề Nha học đường tại trường tiểu học cơ sở A
1. Tổng quan
Trường Tiểu học cơ sở (THCS) A. là một trong 12 trường THCS của một quận
nội thành Hà Nội. Trường có một bề dày lịch sử hơn 30 năm xây dựng và phát triển:
nhiều năm đạt danh hiệu Trường THCS xuất sắc cấp Thành phố. Trường có nhiều thầy
cô giáo đạt các giải thi giáo viên giỏi cấp Thành phố; đạt các giải thưởng vì sự nghiệp
Giáo dục
Theo số liệu hiện có của Phòng Y tế trương học (từ đánh giá của Phòng Y tế quận
năm 2008), trong số 1.190 học sinh thì 100% các em có mảng bám răng; tỷ lệ sâu răng
sữa 75%; tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 59.78%; tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi là 87.89%. Các tỷ
lệ này phân bố theo các khối lớp như sau:
TT Vấn đề răng miệng Tỷ lệ theo các khối lớp (%) Tổng
(%)
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

miệng
Không có thói quen
kiểm tra răng
Chưa có thói quen vệ
sinh răng miệng
thường xuyên.
YẾU TỐ
DỊCH VỤ
Y TẾ
Thiếu nhân
lực
Phòng y tế
hoạt động kém
hiệu quả
5
a. Yếu tố hành vi/ lối sống
- Chưa có thói quen vệ sinh răng miệng thường xuyên: Quá trình vệ sinh răng
miệng không sạch và không thường xuyên nên trong quá trình ăn uống, các mảng thức
ăn dính lại trên các kẽ răng nếu không được làm sạch sẽ lên men và tạo điều kiện cho
các loại vi khuẩn có trong vòm miệng phát triển tấn công răng và lợi.
- Thói quen ăn uống gây ảnh hưởng tới răng miệng: Các em học sinh là lứa tuổi
hay ăn quà vặt, các loại bánh kẹo, đồ ăn sẵn chứa nhiều đường, tinh bột nhưng hầu hết
khi ăn các loại thức ăn này răng miệng các em đều không được làm sạch ngay, các
mảng thức ăn còn sót lại trên răng lên men làm cho vi khuẩn răng miệng phát triển.
- Không có thói quen kiểm tra răng:
6
+ Hầu hết trẻ không có thói quen kiểm tra tình trạng răng của mình, chỉ đến khi
đau, sưng, chảy máu trẻ mới báo cho cha mẹ biết, lúc đó thường là răng đã sâu nhiều,
lợi bị viêm nặng.
+ Khi lợi bị viêm đỏ và sưng tấy, dễ chảy máu, miệng có mùi hôi gây cảm giác

viêm tủy xương hàm ở trẻ.
+ Đi cùng với sâu răng sữa là tình trạng viêm lợi, nó còn là giai đoạn đầu của quá
trình viêm quanh chân răng (bệnh nha chu), khi bệnh đã nặng thì lợi sẽ không còn bám
chắc vào răng nữa mà hình thành các túi lợi, các dây chằng của răng và xương bị vi
khuẩn xâm nhập, phá hủy. Trong các túi lợi chứa đầy mảng bám cao răng và vi khuẩn.
Quá trình này diễn ra lâu và không được điều trị sẽ làm lung lay và rụng răng.
c. Yếu tố dịch vụ y tế
- Phòng y tế hoạt động kém hiệu quả: Phòng y tế trường học có một nữ nhân viên
là y tá (trung cấp y) đã được đào tạo về thực hành vệ sinh răng miệng đúng cách.
- Thiếu nhân lực: Trường có một phòng nha nhưng đã ngưng hoạt động do thiếu
nhân lực.
d.Yếu tố môi trường
- Địa điểm hàng quán gần cổng trường: Cách cổng trường khoảng 30m là một
khu dịch vụ liên hoàn: cửa hàng giải khát, nhà hàng bán đồ ăn nhanh, cửa hàng trò chơi
điện tử, cửa hàng bán đồ văn phòng phẩm và dịch vụ photocopy tạo điều kiện cho các
em học sinh có thể dễ dàng mua được các loại thức ăn ưa thích nhưng không tốt cho
răng miệng.
- Điều kiện kinh tế gia đình khá giả: Hầu hết học sinh đều là con em gia đình cán
bộ, viên chức hoặc buôn bán, có điều kiện kinh tế khá giả nên rất thoải mái đối với trẻ
về vấn đề ăn uống.
- Môi trường bán trú không được theo dõi:
+Do nhu cầu của cha mẹ học sinh, trường đã mở các lớp bán trú cho các em học
sinh. Tuy nhiên, trong môi trường bán trú, các em có thể học tập thói quen của nhau
trong đó có cả thói quen chăm sóc răng miệng.
+ Tại trường có khu vực bố trí các chậu rửa để các em có thể rửa tay, rửa mặt,
đánh răng nhằm khuyến khích các em chăm sóc răng miệng.
- Chương trình chăm sóc răng miệng chưa hiệu quả:
+ Chương trình chăm sóc răng miệng được đưa vào chương trình sách giáo khoa
lớp 1 và có thêm một số tranh tuyên truyền phòng chống bệnh răng miệng dán tại phòng
y tế nhà trường làm tăng khả năng nhận thức chăm sóc răng miệng của học sinh.

4.Bảng phân tích đối tượng đích
BẢNG PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG ĐÍCH
Phân tích Học sinh tiểu học
Đặc điểm nhân
khẩu học
+ Có 1190 học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 (6-11 tuổi).
+ Số nam là 570 và số nữ là 620.
+ Là con em gia đình cán bộ, viên chức hoặc buôn bán sống trên địa
bàn thành phố.
+ Học sinh bắt đầu nhận thức, tập đọc viết và chưa có kĩ năng cần
9
thiết.
+ Trẻ ăn bán trú tập trung với nhau.
+ Các em học sinh có thói quen ăn quà vặt, các loại bánh kẹo, đồ ăn
sẵn chứa nhiều đường có hại cho răng.
Kiến thức + 45% đạt mức khá và tốt, còn lại là trung bình.
Thái độ + Các em học sinh chưa có được ý thức trong việc tự chăm sóc răng
miệng, chưa biết cách tự bảo vệ và phòng sâu răng.
Hành vi nguy

+ Quá trình vệ sinh răng miệng không sạch và không thường.
+ Không có thói quen kiểm tra tình trạng răng của mình.
+ Bệnh răng miệng gây cảm giác đau nên nhiều trẻ không chịu đánh
răng thường xuyên làm cho tình trạng bệnh nặng hơn.
+ Thói quen lung lay răng sữa bất kể khi nào không hợp vệ sinh.
IV. Xác định yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe của nhóm đối tượng đích
10
Đối tượng
đích
Yếu tố tiền đề Yếu tố tăng cường Yếu tố tạo điều kiện

ý đến việc sau khi trẻ ăn
có súc miệng, đánh răng
không.
+ Không tập thói quen và
theo dõi việc đánh răng
của trẻ.
+ Không kiểm tra răng
miệng định kì cho trẻ nên
không phát hiện sớm được
các bệnh răng miệng
khiến cho tình trạng xấu
ảnh hưởng đến chữa trị và
phục hồi.
+ Kiến thức sai về vấn đề
răng miệng của trẻ.
+ Phụ huynh còn chủ
- Nhà trường:
+ Chưa thực sự quan tâm đến
việc chăm sóc răng miệng của
học sinh.
+ Chưa lồng ghép được việc
giáo dục chăm sóc răng miệng
vào chương trình học của học
sinh.
+ Phòng y tế hoạt động kém
hiệu quả, thiếu nhân lực về vấn
đề chăm sóc răng miệng.
+ Tại trường có khu vực bố trí
các chậu rửa để các em có thể
rửa tay, rửa mặt, đánh răng

đường có hại cho răng.
+ Niềm tin: trẻ tin rằng mình đánh răng như
vậy là đúng hoặc coi đánh răng chỉ là một
việc cho có chứ không hề quan tâm đến hậu
quả của việc đánh răng không đúng cách
hay chăm sóc răng miệng là không quan
trọng.
Học sinh
lớp 5
+ Nhận thức: tự nhận thức được tầm quan
trọng của việc chăm sóc răng miệng, thích
tự làm mọi việc.
+ Kiến thức: có thêm nhiều kiến thức về
chăm sóc răng miệng từ các nguồn thông
tin và tự tìm hiểu, đầy đủ và rõ ràng hơn.
+ Thái độ: tự ý thức được về hành vi chăm
sóc răng miệng của bản thân, tuy vậy, một
bộ phận không nhỏ các em vẫn coi nhẹ
việc chăm sóc răng miệng.
+ Niềm tin: đa phần tin rằng mình đã chăm
sóc răng miệng đúng cách và thói quen ăn
uống không hề có ảnh hưởng gì đến răng.
12
V. Xác định cách tiếp cận nâng cao sức khỏe và chiến lược hành động nâng cao sức khỏe
Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh tiểu học là một vấn đề khó bởi nó đòi hỏi sự tham gia tích cực từ
nhiều phía không chỉ học sinh mà còn cả nhà trường và gia đình trong một thời gian dài. Vì vậy, để đưa ra được các chiến
lược chăm sóc sức khỏe răng miệng cho đối tượng này cần áp dụng triệt để các cách tiếp cận khác nhau cho từng đối
tượng khác nhau và thông qua đó sẽ đưa ra được các phương thức truyền thông phù hợp nhất để thu được hiệu quả tốt
nhất.
Thông tin Đối tượng cấp 1 Đối tượng cấp 2 Bên liên

chăm sóc
răng miệng,
các kiến thức
thu nhận
được thường
Tự nhận thức
được tầm
quan trọng
của việc chăm
sóc răng
miệng, thích
tự làm mọi
việc, có thêm
nhiều kiến
thức về chăm
sóc răng
miệng từ các
nguồn thông
+ Gia đình
cán bộ, viên
chức, buôn
bán có điều
kiện kinh tế
khá giả.
+ Có nhu cầu
cho con học
bán trú.
+ Phụ huynh
còn chủ quan,
chưa thật sự

răng miệng
nhưng không
đầy đủ và
những hành
vi chăm sóc
răng miệng
là không
chính xác, có
ý thức hơn
trong việc
chăm sóc
răng miệng
nhưng vẫn
còn ăn quà
vặt, các loại
bánh kẹo, đồ
ăn sẵn chứa
tin và tự tìm
hiểu, đầy đủ
và rõ ràng
hơn, tự ý thức
được về hành
vi chăm sóc
răng miệng
của bản thân,
tuy vậy, một
bộ phận
không nhỏ các
em vẫn coi
nhẹ việc chăm

có hại cho
răng.
Tiếp cận
nâng cao
sức khỏe
Tiếp
cận y tế
+ Tổ chức khám răng miệng cho học sinh nhằm
phát hiện sàng lọc ban đầu những trường hợp
mắc bệnh răng miệng.
+ Điều trị các trường hợp đã mắc bệnh răng
miệng.
+Yêu cầu học sinh súc miệng sau khi ăn.
+ Cho con đi
khám và kiểm
tra răng miệng
thường xuyên.
+ Tăng cường
cán bộ y tế tại
phòng y tế
của trường,
đặc biệt là
cán bộ y tế có
chuyên môn
về nha khoa,
bổ sung các
trang thiết bị
thiết yếu
phục vụ tốt
cho công tác

khỏe
+ Phát sách, tờ rơi hướng dẫn về chăm sóc răng
miệng.
+Tổ chức treo băng rôn, áp phích về chủ đề chăm
sóc sức khỏe răng miệng.
+ Hướng dẫn chăm sóc răng miệng hợp lý, sử
dụng bàn chải và kem đánh răng, súc miệng
thường xuyên.
+ Lồng ghép các trò chơi, hoạt động về việc giữ
gìn vệ sinh răng miệng trong giờ học hay giờ
ngọai khóa của trẻ.
+ Cho trẻ xem các video ngắn dễ hiểu liên quan
đến sức khỏe răng miệng, truyền thông qua hệ
thống phát thanh vào giờ ra chơi của trẻ.
+Phân tích
nguyên nhân
gây bệnh cho
cha mẹ học
sinh, hướng
dẫn cho cha
mẹ học sinh
về cách chăm
sóc răng
miệng đúng
cách.
+Lồng ghép
hướng dẫn
chăm sóc
răng miệng
vào chương

+ Tô chức cho học sinh thảo
luận về vấn đề chăm sóc
răng miệng.
+ Sử dụng các hình ảnh
minh họa về hậu quả của
việc chăm sóc răng miệng
không đúng cách nhằm nâng
cao nhận thức của các em.
+ Tổ chức phát bàn chải và
kem đánh răng phù hợp với
lứa tuổi của học sinh.
Hỗ trợ cha mẹ
học sinh thảo
luận về tầm
quan trọng
của việc chăm
sóc răng
miệng và việc
hướng dẫn trẻ
ra sao.
Tiếp
cận tạo
môi
trường
+ Gia đình,
người thân
hướng dẫn trẻ
đánh răng
đúng cách và
tập cho trẻ

răng của các
em.
+ Người thân
trong gia đình
cần làm
gương cho
con em mình
trong việc vệ
sinh răng
miệng đúng
cách và hợp
lý.
+ Yêu cầu
cha mẹ chuẩn
bị bàn chải và
kem đánh
răng cho trẻ
học bán trú.
+ Xây dựng
mô hình
“Nha học
đường” thân
thiện với học
sinh.
+ Tổ chức các
buổi khám
răng thân
thiện với học
sinh và
khuyến khích

con em họ.
+ Tư vấn cho
cha mẹ học
sinh về cách
thức khuyến
khích trẻ
chăm sóc răng
miệng.
sự cần thiết
chăm sóc
răng miệng
cho học sinh.
+ Đòi hỏi sự
cam kết thực
hiện các
chương trình
chăm sóc
răng miệng
theo tiêu
chuẩn và hợp
lý.
19
VI. Kế hoạch chương trình nâng cao sức khỏe
1. Mục tiêu
- Mục tiêu chung
Nâng cao thực hành chăm sóc răng miệng cho học sinh trường Tiểu học cơ sở A –
Hà Nội
- Mục tiêu cụ thể
+ 100% các em học sinh của trường được giảng dạy kiến thức về chăm sóc răng
miệng theo giáo trình thống nhất và phối hợp giữa hai ngành y tế và giáo dục- đào tạo.

phối hợp
Phương
tiện
Giám sát Kinh phí Kết quả mong đợi
Giải pháp 1: Truyền thông về tầm quan trong của chương trình nha học đường cho giáo viên
1
Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật
chất thực hiện hoạt động
truyền thông
20 -31
T 12/2009
Nhóm
sinh
viên
Chuyên
gia
Tài liệu,
thiết bị
in ấn,
thiết bị
văn
phòng
hỗ trợ
Phòng Y
tế Quận
và Phòng
Y tế
Trường
3.000.000 đ
(Ba triệu

Truyền thông về thực hành
chăm sóc răng miệng
08 – 12
T 01/2010
90% thầy cô thực hành
chăm sóc răng miệng
đúng cách
5
Đưa ra kế hoạch thực hiện
dành cho thầy cô
13 – 15
T 01/2010
Thầy
cô giáo
Chuyên
gia
Xây dựng được bản kế
hoạch thực hiện
chương trình lồng ghép
chăm sóc răng miệng
Giải pháp 2: Thảo luận nâng cao kĩ năng hướng dẫn thực hành chăm sóc răng miệng cho trẻ dành cho phụ huynh
1 Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật 01 – 09 Nhóm Chuyên Tài liệu, Phòng Y 4.000.000 đ
21
chất T 01/2010
sinh
viên
gia
thiết bị
in ấn,
thiết bị

95% phụ huynh học
sinh tham gia hiểu
được tầm quan trọng
của chăm sóc răng
miệng
3
Truyền thông về các bệnh
răng miệng và chăm sóc
răng miệng
13 – 15
T 01/2010
95% phụ huynh học
sinh tham gia biết về
các bệnh răng miệng
và các vấn đề chăm sóc
răng miệng
4
Tổ chức hướng dẫn thực
hành chăm sóc răng miệng
15 – 18
T 01/2010
90% phụ huynh thực
hành chăm sóc răng
miệng đúng cách
5
Cam kết thực hiện hướng
dẫn chăm sóc răng miệng
từ phụ huynh
19 – 20
T 01/2010

miệng cho học sinh lớp 1 –
2
21/01/2010
15/02/2010
Chuyên
gia
chăm
sóc
răng
miệng
Nhà
trường
90% học sinh có kiến
thức về chăm sóc sức
khỏe răng miệng
4
Truyền thông giáo dục
chăm sóc sức khỏe răng
miệng cho học sinh lớp 3 –
4
5
Truyền thông giáo dục
chăm sóc sức khỏe răng
miệng cho học sinh lớp 5
6
Thực hiện chương trình
lồng ghép giáo dục chăm
sóc sức khỏe răng miệng
trong các giờ học trên lớp
16/02/2010

chăm sóc răng miệng cho
học sinh lớp 1 – 2
01/03/2010
30/04/2010
Chuyên
gia
chăm
sóc
răng
miệng
Nhà
trường
Nhóm
sinh viên
85% học sinh có khả
năng thực hành chăm
sóc răng miệng đúng
cách
3
Hướng dẫn thực hành
chăm sóc răng miệng cho
học sinh lớp 3 – 4
4
Hướng dẫn thực hành
chăm sóc răng miệng cho
học sinh lớp 5
5
Phát bàn chải và kem đánh
răng miễn phí cho học sinh
01/03/2010

Người
phối
hợp
Phương
tiện
Giám sát
Kết quả mong đợi
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status