Đề xuất các giải pháp quản trị nhân sự với khách sạn Bảo Sơn - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời cam đoan
Tôi Nguyễn Ngọc Tuyền xin cam đoan rằng bài chuyên đề “Hoàn thiện
công tác quản trị nhân lực trong nhà hàng khách sạn Bảo Sơn” là nghiên cứu của
tôi. Trong bài tôi có sử dụng các tài liệu tham khảo của các tác giả, và tôi đã
trích dẫn trong bài.
Tôi xin cảm ơn khách sạn Bảo Sơn đã cho tôi thực tập tại khách sạn và
cung cấp cho tôi các số liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn
ThS Ngô Đức Anh đã hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề này.
1
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Mở đầu
Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các
doanh nghiệp các tổ chức muốn đững vững trên thị trường và tồn tại phát triển
thì phải có các chiến lược kinh doanh tốt, phải tạo được lợi thế cạnh tranh.
Trong ngành kinh doanh khách sạn thì để tồn tại duy trì được hoạt động kinh
doanh thì các nhà kinh doanh khách sạn phải xác định được lợi thế cạnh tranh,
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn, duy trì và thu hút
khách hàng đến với khách sạn. Để làm được điều đó thì các nhà kinh doanh
khách sạn cần phải có đội ngũ nhân lực tốt, giàu kinh nghiệm, làm việc chuyên
nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu về nguồn nhân lực của khách sạn Bảo Sơn để nâng cao chất
lượng phục vụ trong kinh doanh, và quan trọng để nâng cao sự chuyên nghiệp
trong phong cách phục vụ .
Nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ trong nhà hàng khách sạn
khách sạn Bảo Sơn.
2
2

3
Chuyên đề tốt nghiệp
ăn uống với các mong muốn thoả mãn khác nhau của khách ngày càng đa dạng,
kinh doanh khách sạn đã mở rộng đối tưọng và bao gồm cả khu cắm trại, làng
du lịch, các khách sạn-căn hộ, Motel.. Nhưng dù sao khách của khách sạn vẫn
chiếm tỷ trọng lớn và là cơ sở chính với các đặc trưng cơ bản nhất của hoạt động
kinh doanh phục vụ nhu cầu lưu trú cho khách, vì vậy loại hình kinh doanh này
có tên là “ Kinh doanh khách sạn ”.
Tóm lại nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng và
phong phú, đa dạng về thể loại. Do sự phát triển ấy mà ngày nay người ta vẫn
thừa nhận cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh khách sạn. Tuy
nhiên khái niệm kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đều bao
gồm cả hoạt động kinh doanh các dịch vụ bổ sung. Các dịch vụ bổ sung ngày
càng nhiều về số lượng, đa dạng về hình thức và thường phù hợp với vị trí, thứ
hạng, loại kiểu, quy mô và thị trường khách hang mục tiêu của từng cơ sở kinh
doanh lưu trú. Trong nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh khách sạn không bao
gồm các dịch vụ như phục vụ ăn uống, nhưng trong hoàn cảnh kinh doanh hiện
tại thì thường khó tìm được các cơ sở lưu trú không đáp ứng nhu cầu ăn cho
khách.
Vậy kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp
các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng
các nhu cầu ăn nghỉ và giải trí của khách hang tại các điểm du lịch nhằm mục
đích có lãi. (Theo giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn)
1.1.2. Khái niệm kinh doanh ăn uống
Kinh doanh ăn uống trong du lịch bao gồm các hoạt động chế biến thức
ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dung các thức ăn, đồ uống và cung cấp các dịch
vụ khác nhằm thoả mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí tại các nhà hang,
khách sạn cho khách hang nhằm mục đích có lãi.
Như vậy theo giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn thì kinh doanh ăn
uống trong du lịch có 3 hoạt động cơ bản là: hoạt động chế biến thức ăn, hoạt

của khách sạn, nếu có thì chủ yếu là mua lẻ với thời gian lưu trú rất ngắn.
+ Khách không phải là người địa phương.
5
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Bao gồm tất cả những khách từ địa phương khác trong phạm vi quốc gia,
và các khách đến từ các quốc gia khác nhau. Loại khách này tiêu dung hầu hết
các sản phẩm của khách sạn như dịch vụ buồng ngủ, dịch vụ ăn uống và các
dịch vụ bổ sung, giải trí.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích ( động cơ ) của chuyến đi của khách bao gồm:
+ Khách thực hiện chuyến đi với mục đích chính là để nghỉ ngơi thư giãn
+ Khách thực hiện chuyến đi với mục đích chính là công việc, đi công tác;
đi tham dự các hội nghị, hội thảo hoặc hội chợ; đi nghiên cứu thị trường, tìm
kiếm cơ hội đầu tư, tìm đối tác làm ăn, ký hợp đồng
+ Khách là người thực hiện chuyến đi với mục đích chính là thăm thân,
giải quyết các mối quan hệ gia đình và xã hội.
+ Khách là người thực hiện chuyến đi với các mục đích khác như tham dự
vào các sự kiện thể thao, đi vì mục đích chữa bệnh, học tập, nghiên cứu.
1.1.3.3. Căn cứ vào hình thức tổ chức tiêu dung của khách bao gồm:
+ Khách tiêu dung sản phẩm của khách sạn thông qua sự giúp đỡ của các
tổ chức trung gian ( khách đi thông qua tổ chức). Những khách này thường đăng
ký buồng bởi các đại lý lữ hành, công ty lữ hành trước khi đến khách sạn và có
thể thanh toán trước theo giá trọn gói của các công ty lữ hành du lịch.
+ Khách tự tổ chức tiêu dung sản phẩm của khách sạn (khách đi không
thông qua tổ chức). Những khách này thường tìm hiểu về khách sạn, tự đăng ký
buồng ngủ của khách sạn trước khi tới khách sạn hoặc có thể là khách vẵng lai
đi qua tình cờ rẽ vào thuê buồng của khách sạn. Họ có thể là khách lẻ hoặc cũng
có thể là khách đi theo nhóm
- Ngoài ra còn có thể phân chia khách của khách sạn theo rất nhiều các
tiêu chí khác nhau nữa như là: độ tuổi, giới tính v…v

nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: dịch vụ giặt là, dịch vụ massage,
sauna
1.1.4.2. Đặc điểm của sản phẩm khách sạn
Sản phẩm của khách sạn là sản phẩm dịch vụ. và sản phẩm của khách sạn
có tính trọn gói.
7
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm của khách sạn mang tính vô hình, do sản phẩm của khách sạn
không tồn tại dưới dạng vật chất nên không thể nhìn thấy hay sờ thấy cho nên cả
người cung cấp và người tiêu dùng không thể kiểm tra chất lượng của nó trước
khi bán. Và chất lựơng sản phẩm của khách sạn khó có thể lựơng hóa do sự
đánh giá về chất lượng của sản phẩm dịch vụ mang tính trừu tượng, và do những
sự cảm nhận khác nhau về chất lượng. sản phẩm dịch vụ của khách sạn không
thể đem đến tận tay người tiêu dùng vì vậy khách phải tự tìm đến với sản phẩm
của khách sạn.
Sản phẩm dịch vụ của khách sạn không thể lưu kho cất trữ được. Quá
trình sản xuất và quá trình tiêu dung gắn liền với nhau.
Sản phẩm của khách sạn có tính cao cấp. Vì các khách của khách sạn chủ
yếu là khách du lịch. Họ là những người có khả năng thanh toán và khả năng chi
trả cao hơn mức tiêu dùng thông thường. Vì thế yêu cầu đòi hỏi của khách hàng
về chất lượng sản phẩm rất cao. Vì vậy các khách sạn không có sự lựa chọn nào
khác ngoài việc cung cấp sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao và luôn đảm bảo
mức chất lượng cung cấp.
Sản phẩm của khách sạn mang tính tổng hợp cao. Tính tổng hơp này xuất
phát từ đặc điểm của nhu cầu khách du lịch. Vì thế trong cơ cấu sản phẩm dịch
vụ của khách sạn co nhiều chủng loại sản phẩm dịch vụ bổ sung giải trí đa dạng
và ngày càng tăng lên.
Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện với sự trực tiếp tham gia tiêu
dùng của khách hàng ngay tại đó

nên cần phải có một đội ngũ lao động sẵn sàng phục vụ 24/24 h. Lao động trong
khách sạn có hệ số luân chuyển rất cao nên các khách sạn cần có chiến lược
nhân lực ngắn và dài hạn, bảo đảm số lượng và chất lượng nhân viên sẵn sàng
phục vụ 24/24 h.
1.1.5.4. Kinh doanh khách sạn còn phụ thuộc vào tính quy luật: Như quy luật
kinh tế, quy luật xã hội, quy luật tâm lý của con người.
Kinh doanh khách sạn phải chịu sự tác động của môi trường kinh tế xã hội
mang tính quy luật và không nằm ngoài các quy luật mang tính khách quan. Sự
tác động của các quy luật này đều làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
9
9
Chuyên đề tốt nghiệp
khách sạn ở mức độ khác nhau tích cực hoặc tiêu cực. Và mức độ chịu ảnh
hưởng của các khách sạn là không giống nhau. Ngành kinh doanh khách sạn là
nghành kinh doanh nhạy cảm, phụ thuộc vào các nghành khác vì vậy sự ảnh
hưởng của các quy luật có tính chất phổ biến đối với tất cả các doanh nghiệp
trong và ngoài nghành.
1.2. Lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực.
1.2.1. Các khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực
1.2.1.1. Khái niệm về quản trị nhân sự:
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ
chức thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn
liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng
phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị
trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường
tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải
có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức
Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh
nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và
sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của

nhân sự.
Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện
liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức.
1.2.1.4. Nội dung quản trị nhân lực.
Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc , vật chất, thiết
bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra
thị trường. Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về
cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng
khi cần thiết. Tương tự như vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến qui
trình quản lý con người, một nguồn lực quan trọng của họ. Quản trị nhân sự bao
gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu
của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình
11
11
Chuyên đề tốt nghiệp
độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để
đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, một câu hỏi đặt ra: ai phụ
trách quản trị nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi
nhà quản lý trong doanh nghiệp. Quản trị nhân sự là đảm bảo có đúng người với
kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích
hợp để thực hiện mục tiêu của công ty. Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề
mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nhân sự. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài
chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị
hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém
nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo
ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn
nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định. Nghiên cứu môn quản trị căn bản
cho chúng ta nắm được các chức năng cơ bản của quản trị bao gồm, chức năng
hoạch định, chức năng tổ chức chức năng lãnh đạo, chức năng kiểm tra. Có

6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
7. Thù lao và các phúc lợi.
8. Quan hệ lao động.
9. An toàn và sức khỏe cho người lao động.
Các nội dung này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ khi vận dụng lý thuyết quản
trị nguồn nhân lực trong nhà hàng khách sạn.
Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh nghiệp
nào hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận tổ chức.
1.2.1.5. Triết lý quản trị nhân lực.
Mỗi một tổ chức đối xử với người lao động theo một cách riêng của mình
tùy thuộc vào triết lý được xây dựng và duy trì trong đó.
Triết lý quản trị nhân sự là những tư tưởng quan điểm của người
lãnh đạo cấp cao về cách thức quản lý con người trong tổ chức. Từ đó mà tổ
chức có các biện pháp, chính sách về quản trị nguồn nhân lực và các biện
pháp đó có tác dụng nhất định tới hiệu quả, tinh thần và thái độ làm việc
của người lao động.
13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Triết lý quản trị nhân lực phụ thuộc vào các quan niệm về yếu tố con
người trong lao động sản xuất phục vụ.
Sau đây chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các học thuyết về triết lý quản trị
nguồn lực.
1.2.1.5.1. Thuyết X:
Quan điểm của học thuyết này là: Con người về bản chất là không muốn
làm việc, họ quan điểm rằng cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ
kiếm được. Vì thế mà họ rất ít muốn làm một công việc mang tính nặng nhọc
vất vả đòi hỏi tính sáng tạo kiên nhẫn.
Các nhà quản trị cần phải thường xuyên giám sát kiểm tra chặt chẽ
cấp dưới và người lao động.

hình quản lý này cho rằng sự tư duy, sự thông minh không phải bằng kỹ
thuật, hay công cụ quản lý hiệu quả mà bằng cách nhìn nhân văn của người
quản lý đối với người bị quản lý.
Nội dung của thuyết Z được tóm tắt như sau:
Năng suất đi đôi với niềm tin, phương pháp quản lý là loại bỏ lòng nghi
kỵ, phải xây dựng và thúc đẩy niềm tin nhờ vào sự thẳng thắn và trung thực của
những cá nhân cùng làm việc với nhau, công nhận liên đới trách nhiệm trong
công việc sẽ là động lực chính để tăng năng suất lao động.
Học thuyết cho rằng sự tinh tế trong các mối quan hệ ứng xử giữa con
người với con người đem lại cho cuộc sống hiệu quả hơn, cân bằng hơn và
chất lượng hơn, và tính thân mật là một trong những yếu tố quan trọng của
một xã hội lành mạnh, khả năng cho và nhận trong tình bạn chân thành là
cội nguồn thật sự của tình thân. Tình thân loại bỏ những hành vi vị kỷ và
bất lương trong nội bộ tổ chức.
Học thuyết nêu cao tính cộng đồng, mỗi người vì mọi người, mọi
người vì mỗi người. Mỗi người là phần không thể thiếu trong tập thể, lôi
cuốn mọi người vào quá trình ra quyết định, sau khi thống nhất thì ai cũng
coi là quyết định của mình, ý kiến của mình, do đó người ta có thể chống lại
ý kiến của chính mình. Thuyết Z không dùng những kích thích cá nhân như
trả lương theo sản phẩm, tăng lương theo năng suất lao động, không có
15
15
Chuyên đề tốt nghiệp
danh hiệu cá nhân xuất sắc. Chế độ làm việc suốt đời gắn cuộc đời mình và
các thế hệ sau với tổ chức là đặc điểm quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống
quản lý Nhật Bản.
Các nội dung của học thuyết được cụ thể dưới các đặc điểm sau đây:
Đảm bảo đời sống và công tác lâu dài cho người lao động, tạo được bầu
không khí gia đình trong tổ chức.
Đảm bảo tính công bằng đối với tất cả những người lao động có năng lực

lược kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh”. Quản trị nhân sự không chỉ là
phương tiện để đạt mục đích mà vừa là phương tiện, vừa là mục đích hoạt động
của hệ thống. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được tạo dựng do con người
và cũng là vì con người. Nguồn nhân lực được coi là lợi thế cạnh tranh then chốt
và quyết định của DN. Chính sách kinh doanh được xây dựng dựa trên lợi thế
của nguồn nhân lực, nguồn nhân lực cũng trở thành động lực chủ yếu
1.2.1.6.1. Chức năng và trách nhiệm chủ yếu của cán bộ quản trị nhân sự
trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
1.2.1.6.1.1. Chức năng chủ yếu của cán bộ quản trị nhân sự.
Nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty, nghiên cứu chiến lược kinh
doanh ngắn hạn của công ty và chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty, nắm
bắt các mục tiêu của công ty để từ đó hoạch định chiến lược nhân sự cho doanh
nghiệp. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, lên kế hoạch nhân
lực.
Tổ chức tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực cho công ty.
Ký hợp đồng lao động.
Bố trí giao việc cho người lao động.
Xây dựng các chỉ tiêu tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả và năng suất lao động,
Tổ chức đào tạo tay nghề của người lao động.
Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng và quản lý thù lao, phúc lợi lao động.
Giải quyết các tranh chấp lao động.
Giải quyết các hợp đồng lao động.
1.2.1.6.1.2. Các trách nhiệm chủ yếu của cán bộ quản trị nhân sự
17
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Thiết kế và đưa ra các mục tiêu về nguồn nhân lực trong một kế hoạch
kinh doanh tổng thể chỉ rõ sự đóng góp của công tác quản trị nhân sự đối với các
mục tiêu của doanh nghiệp. Nhận ra các vấn đề về quản lý có thể xuất hiện khi

Chuyên đề tốt nghiệp
Có khả năng tính toán tốt để làm việc có hiệu quả trong chương trình tính
toán lương cho nhân viên.
Có khả năng sử dụng máy tính cá nhân.
Có hiểu biết sâu sắc về luật và các qui định của chính phủ Việt Nam đặc
biệt là Luật lao động.
Thường xuyên nghiên cứu và bổ sung luật lao động và sử dụng người lao
động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Có kỹ năng quan hệ cá nhân tốt.
Có khả năng đảm bảo bí mật các thông tin cần thiết.
Có kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả.
Am hiểu tâm lý và nghệ thuật giao tiếp.
Có hiểu biết nhất định về tâm lý để có thể thông cảm với các hành vi của
người lao động trong các mối quan hệ xã hội và quan hệ với môi trường xung
quanh.
Thật sự tế nhị khi làm việc với các tổ chức đoàn thể về tuyển chọn và đề
bạt nhân viên cũng như khi giải quyết các tranh chấp, kiện tụng, tai nạn, chậm
trễ hay khi động viên khích lệ và đào tạo nhân viên trong công ty.
Có hiểu biết nhất định về kinh tế học vì quản trị nhân sự chính là quản lý
một yếu tố của quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm để đem lại lợi nhuận
cho công ty, cần phải hiểu rõ các vấn đề liên quan đến lương và các lợi ích khác
của người lao động.
Có khả năng phân tích, phân loại, hệ thống hoá và đưa vào bảng các số
liệu cần thiết liên quan đến việc quản trị nhân sự.
Có khả năng sáng tạo, tưởng tượng để giải quyết tốt các mâu thuẫn trong
công ty.
Hiểu sâu sắc về văn hoá và phong cách quản lý của Việt nam để có được
nhóm làm việc hiệu quả.
1.2.1.7. Kinh nghiệm quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp ở Châu á.
19

Quan hệ chủ thợ
kiểu “trong
nhà”; Nhấn
mạnh yếu tố tập
thể; Nhấn mạnh
thâm niên và sự
ổn định của
công việc
Ông chủ quản
lý quán xuyến
mọi việc; Nhấn
mạnh lòng
trung thành;
Nhấn mạnh
quan hệ;
Không áp dụng
qui trình quản
lý chính thống
Nhấn mạnh
lòng trung
thành; Quan hệ;
áp dụng linh
hoạt qui trình
quản lý chính
thống
Chính thống, cụ
thể, chi tiết;
Nhấn mạnh vào
kết quả; Nhấn
mạnh tính cá

chọn
Nhấn mạnh tư
chất; Ưu tiên
người mới rời
ghế nhà trường;
Tuyển “đồng
đội”; Nhấn
mạnh các nguồn
bên trong.
Nhấn mạnh
yếu tố quan hệ;
Thu hút từ các
nguồn người
quen, bạn bè;
Không có qui
định, chính
sách chung về
quá trình thu
hút tuyển chọn
Nhấn mạnh yếu
tố khả năng; Có
tính đến yếu tố
quan hệ; Mở
rộng các nguồn
thu hút nhân
viên khác ngoài
nguồn từ người
quen.
Dựa vào khả
năng; Dựa vào

làm việc tại
công ty;
Không xác
định cụ thể rõ
ràng; Dựa
nhiều vào sự
trung thành và
quan hệ; Nhấn
mạnh yếu tố
thâm niên; Vai
trò công đoàn
Xác định cụ
thể, rõ ràng; Có
tính đến yếu tố
trung thành
song cũng trên
cơ sở kết quả
công việc; Yếu
tố thâm niên
cũng được tính
Trả lương theo
công việc và kết
quả công việc;
21
21
Chuyên đề tốt nghiệp
ít đến; Công đoàn
có vai trò nhất
định
Đào tạo và

Nguồn: />1.2.1.8. Môi truờng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hay các tổ chức dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào
hoặc nghành kinh doanh nào thì cũng phải hoạt động trong một môi trường nhất
định. Đối với hoạt động quản trị nhân lực trong một tổ chức hay tron một doanh
nghiệp cũng vậy.
Các hoạt động này cũng phải diễn ra trong những điều kiện nhất định và
trong một môi trường nhất đinh.
Môi trường quản trị nguồn nhân lực được hiểu là: tất cả các yếu tố có tác
động tích cực hoặc tác động tiêu cực đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực
trong một tổ chức.
Môi trường quản trị nhân lực bao gồm: Môi truờng vĩ mô và môi trường vi
mô.
1.2.1.8.1. Môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố sau:
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Các nhân tố về nhà nước: Như pháp luật, các chính sách liên quan tới
người lao động, thuế thu nhập.
Môi trường kinh tế - tài chính: Sự thay đổi của nền kinh tế.
Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
Truyền thống văn hóa xã hội.
Môi trường nhân khẩu.
Môi trường địa lý.
Môi trường vĩ mô là môi trường khách quan hoàn toàn không phụ thuộc
vào chủ ý và mong muốn cũng như sự thay đổi của tổ chức hay doanh nghiệp,
hay một khách sạn nào đó. Nghiên cứu môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp
nắm bắt được sự thay đổi của môi trường để kịp thời thay đổi cho phù hợp với
cơ cấu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong sự thay đổi liên tục của
môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trong kinh doanh.

lien quan tới công tác tổ chức thu hút các ứng củ viên cho công việc, tuyển
chọn, giới thiệu sắp đặt nhân ra, xác định tiềm năng của họ cho sự phát triển
trong tương lai, lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của khách sạn.
1.3.1.2. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực.
- Đối với các khách sạn nói riêng các tổ chức kinh tế xã hội nói chung,
công tác quản trị nguồn nhân lực đều có ba mục tiêu cơ bản sau.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân
viên phát huy tối đa năng lực. Cá nhân được kích thích động viên nhiều nhất tại
nơi làm việc và trung thành, tận tâm với khách sạn.
- Xây dựng đội ngũ người lao động có chất lượng cao đáp ứng được tư
tưởng quản lý và phát triển của khách sạn.
1.3.1.3. Chức năng quản trị nguồn nhân lực của khách sạn
- Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực:
Nhóm chức năng này chú trọng vào vấn đề đảm bảo đủ số lượng nhân
viên với phẩm chất phù hợp với công việc của khách sạn. Nhóm chức năng này
24
24
Chuyên đề tốt nghiệp
bao gồm những hoạt động chủ yếu như: Dự báo và hoạch định nhân lực, phân
tích công việc, tuyển chọn nhân lực, thu thập lưu giữ và xử lý thông tin về nhân
lực của khách sạn.
- Nhóm chức năng đào tạo phát triển:
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên
đảm bảo cho nhân viên trong khách sạn có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết
để hoàn thành nốt công việc được giao và tạo điều kiện cần thiết cho nhân viên
phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các khách sạn áp dụng chương trình
hướng nghiệp vào đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định thực tế của nhân
viên và giúp cho nhân viên làm quen với công việc của khách sạn. Đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status