Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng phục vụ cho phát triển du lịch - Pdf 26

Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : Nguyễn Thị Thoan - VH901
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hải Phòng là một thành phố cảng biển có bề dày văn hóa, lịch sử. Hải
Phòng có một vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc
phòng, là cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và là đầu mối giao
thông trọng yếu trên con đường hàng hải Quốc tế.
Trong những năm qua Hải Phòng đã tạo được những bước phát triển
mới và những thành tựu mới về kinh tế xã hội. Riêng hoạt động du lịch Hải
Phòng đã tạo được những kết quả to lớn và những bước phát triển toàn diện,
trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.
Lê Chân là một quận nội thành của Hải Phòng, diện tích đất tự nhiên
nhỏ song quận lại là nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất Công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và đặc biệt trên điạ bàn quận có nhiều di tích lịch sử, kiến trúc có
giá trị nghệ thuật văn hóa tâm linh được nhà nước xếp hạng như: đền Nghè
( thờ nữ tướng Lê Chân), Đình An Biên, Đình Từ Vũ, Đình Đông An, Đình
Dư Hàng, Chùa Dư Hàng, Chùa Vẻn, Chùa An Dương, Chùa Nam Hải....mà
tiêu biểu nhất trong số đó là Đình Hàng Kênh - phố Nguyễn Công Chứ,
Phường Hàng Kênh, Quận Lê Chân.
Đình Hàng Kênh là một công trình kiến trúc mang những nét đặc trưng
tiêu biểu nhất trong các ngôi đình thế kỷ XVIII. Đặc biệt Đình Hàng Kênh
được mọi người ngưỡng mộ và yêu quí bởi là ngôi đình hội tụ, tập trung, chứa
đựng nghệ thuật điêu khắc tinh túy tiêu biểu cho nghệ thuật điêu khắc trên
kiến trúc gỗ của các ngôi đình trong làng xã của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Trước nhu cầu giao lưu văn hóa của nhân dân thành phố Cảng ngày
càng rộng mở thì việc khai thác các giá trị văn hóa ở Đình Hàng Kênh để

Việt Nam.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
+ Giá trị lịch sử, kiến trúc, điêu khắc, đồ thờ, di vật ở đình
+ Hoạt động du lịch tại đình
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : Nguyễn Thị Thoan - VH901
3
- Phạm vi nghiên cứu
+ Hệ thống cơ sở lý luận về du lịch, di tích lịch sử văn hóa, lịch sử hình
thành đình Việt Nam
+ Tìm hiểu về môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội của di tích
+ Nghiên cưú nghệ thuật kiến trúc điêu khắc, lễ hội
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và sử lý số liêụ: Khóa luận sử dụng nguồn thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau: Các giáo trình Nhập môn khoa học du lịch, Địa
lý du lịch,Cơ sở văn hóa Việt Nam, Đình làng miền Bắc, Tài nguyên du
lịch,...tài liệu thực địa do người viết sưu tập, phỏng vấn tại địa phương.
Phương pháp khảo sát điền dã: Trong quá trình làm khóa luận người
viết thường xuyên đến khảo sát thực tế tại đình Hàng Kênh: Quan sát, chụp
ảnh, mưu tả, phỏng vấn, đồng thời thu thập các tài liệu viết về đình Hàng
Kênh.
Phương pháp phân tích tổng hợp tư liệu
5. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
bố cục khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung
Chương 2: Giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh- Hải Phòng

( Viện sĩ Nguyễn Khắc Viện)
Khi đi du lịch du khách được mở rộng “ không gian văn hóa” - không gian
của sự giao lưu, tiếp xúc với nhưng miền đất mới, cùng với những nền văn
hóa khác nhau mang đậm màu sắc bản địa. Qua đó mà đời sống tinh thần
thêm phong phú, đa dạng hơn.
Theo quan niệm của nhà kinh tế học Kalfiotis thì:
“ Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến một
nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên những
hoạt động kinh tế”
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động du lịch, ngoài tiếp cận với môi
trường du khách còn phải tiếp cận với cộng đồng mới đảm bảo cho một sự
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : Nguyễn Thị Thoan - VH901
5
phát triển lâu dài, hài hòa, xiết chặt thêm tình đoàn kết, yêu thương đồng loại
ở mỗi người.
Dựa theo các cách tiếp cận ở trên, khái niệm du lịch có thể được xác
định:
“Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên
quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên
nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất tâm hồn, nâng cao trình độ
nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự
nhiên, kinh tế và văn hóa( I.I Pirogionic 1985)
1.1.2 Khái niệm văn hóa
Văn hóa theo ngôn ngữ cổ Trung quốc là cách gọn của “ Văn trị giáo
hóa”. Đó là căn bản đường lối trị nước của thánh nhân. Tức là cách cai trị
mang hình thức cao đẹp kết hợp với giáo hóa. “Văn” là cái biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật, vũ trụ, nên đối lập với nó là bên trong. Đó là “chất”, là

tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”(7,10)
1.1.3. Tác động cuả du lịch với văn hóa
1.1.3.1. Tác động tích cực
Du lch là cu ni gia du khách vi nhng nn văn hóa, to iu kin
cho du khách ưc giao lưu, ưc hc hi, khám phá nhng nét văn hóa c
áo, hp dn ca mi a phương, dân tc, quc gia.
Du lch góp phn cho vic phc hi phát trin truyn thng văn hóa dân
tc. N hu cu v nâng cao nhn thc văn hóa trong chuyn i ca du khách
thúc Ny các nhà cung ng chú ý ti vic khôi phc, duy trì các di tích, l hi,
sn phNm th công truyn thng ca các làng ngh. Qua ó áp ng nhu cu
ca du khách và nâng cao cht lưng phc v.
N h có du lch mà cuc sng cng ng tr nên sôi ng hơn, các nn
văn hóa có iu kin giao lưu vi nhau, làm cho i sng tinh thn ca con
ngưi tr nên phong phú, a dng hơn. Sao cho “ hòa nhp” mà không “ hòa
tan”, phát trin du lch nhưng phi gi ưc “nét bn sc riêng”.

Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
7
1.1.3.2 Tác động tiêu cực
Bn cht ca hot ng du lch là giao lưu, tip xúc gia các cá nhân,
các cng ng ngưi. Chính quá trình giao tip này cũng là môi trưng  các
nh hưng tiêu cc xâm nhp vào xã hi nhanh chóng làm thay i nhng nét
văn hóa truyn thng ( nghin hút, mi dâm, trm cưp....)
Do chy theo li nhun, li ích kinh t trưc mt nên các hot ng văn
hóa truyn thng ưc trình din mt cách thiu t nhiên. N hiu nhà cung
ng du lch ã thuyt phc dân a phương thưng xuyên trình din li nhng
phong tc, l hi cho khách du lch xem. N hiu trưng hp do thiu hiu bit

Du lch có vai trò quan trng vi vic phát trin văn hóa. Du lch to
nên “ ưng truyn” giao lưu văn hóa gia các nn văn hóa, vùng lãnh th,
quc gia vi nhau. Giao lưu  cùng phát trin trên nn tng văn hóa truyn
thng ca dân tc.
Du lch giúp nâng cao dân trí, bi “ i mt ngày àng hc mt sàng khôn”.
Mi cuc vui, mi chuyn tham quan du lch giúp cho du khách nâng cao vn
hiu bit, kinh nghim cuc sng, m mang vn kin thc v văn hóa. N hn
thc thay i s quyt nh hành vi, ng x ca con ngưi vi xã hi, vi văn
hóa. T ó con ngưi s tác ng tích cc tr li bng nhng hành ng tích
cc, tip thu nhng tinh hoa văn hóa, bài tr mê tín d oan, nhng quan nim
c h, lc hu. Hình thành cho bn thân mt li sng văn hóa lành mnh, giúp
ích cho gia ình và xã hi.
Du lch ngày càng phát trin, ưc coi như mt ngành kinh t mũi nhn
ca mi quc gia. Doanh thu do du lch mang li to cơ s cho vic u tư
vào hot ng văn hóa ( trùng tu di tích, khôi phc làng ngh, ào to nhân
lc...).N h có s u tư tha áng mà nhiu truyn thng văn hóa, các di tích
lch s, l hi, làng ngh...ưc bo lưu, phát huy trên cơ s k tha nhng
tinh hoa văn hóa truyn thng.
Du lch làm thay i b mt văn hóa. Mi nn văn hóa khi ưc giao
lưu, tip xúc vi nhau s có s giao thoa, tip bin văn hóa. T ó to nên
nhng nn văn hóa a dng, mang nhng màu sc c áo, hp dn du khách.
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
9
Qua du lch,du khách bn phương có dp hiu hơn v t nưc, con
ngưi và c bit hơn c là văn hóa bn a. Du lch lúc này như mt “S gi”
hòa bình, hu ngh. ưa con ngưi xích li gn nhau hơn, c kt cng ng
và tương tr ln nhau.

và phi vt th ca nhân loi, ngh thut sn xut hàng th công truyn thng,
l hi, văn hóa Nm thc, văn hóa ngh thut, tôn giáo, phong tc tp quán, các
phát minh sáng kin, văn hc dân gian...
1.2.2 Di tích lịch sử văn hóa
1.2.2.1 Khái niệm
DTLS văn hóa là công trình xây dng, a im và các di vt, c vt,
bo vt quc gia thuc công trình, a im ó có giá tr lch s, văn hóa,
khoa hc . ( Lut Di Sn Văn Hóa năm 2001)
1.2.2.2 Đình
ình là mt công trình kin trúc lch s văn hóa tiêu biu, là “ôi mt”
ca làng.
“ Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh”

“ Bao giờ rau diếp làm đình
Gỗ lim ăn ghém thì ta lấy mình”
N gôi ình gn bó vi t quê, tình quê, vi ngưi dân a phương t
bao th h cha ông. N gôi ình chính là biu tưng cho văn hóa làng Vit.
N gôi ình là mt ngôi nhà công cng ca làng, là “b mt” ca làng xã. Mi
thành viên trong làng u phi có trách nhim óng góp, cùng nhau xây dng
ình làng.
“Trống làng nào làng ấy đánh
Thánh làng nào làng ấy thờ”
Mi làng u chia theo nhng xut inh, mi xut inh phi óng góp
cho làng  xây dng ình, tham gia các công vic chung. ình là biu tưng
cho c làng, là nim t hào chính áng ca tt c mi thành viên trong làng.

Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch


phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
12
Mt loi kin trúc khác cũng ưc gi là ình nhưng mang mt chc
năng hơi khác, ó là: Dch ình. Du vt vt cht ca kin trúc này còn thy
 khu di tích C ô Hoa Lư - N inh Bình, cnh ng Thiên Tôn. Tương truyn
vào thi inh và Tin Lê(968-980 và 980-1009) s gi các vùng và các lân
quc thưng i thuyn v kinh ô, nên ngh ti Dch ình này trưc khi ưc
vào b kin. Tuy vy, t nhng căn c trên cũng ch có th suy lun rng Dch
ình là tin thân ca loi kin trúc Quán S v sau.
Mt dng ình khác dùng làm nơi yt các văn bn pháp lnh tr dân,
tiêu biu là ình Qung Văn do vua Lê Thánh Tông cho dng vào thi Hng
c ca th k XV. ình tr thành công s nhà nưc “tiu triu ình”. Tóm
li, c ình Trm, dch ình hay ình Qung Văn u không mang tư cách
ca mt kin trúc tôn giáo, tín ngưng như ình làng sau này. Tuy nhiên, hin
chưa có  tư liu  ph nh cũng như khng nh s chuyn bin ca các
kin trúc y thành các kin trúc công cng ca làng xã vi hai chc năng cơ
bn là th Thành Hoàng và nơi ban b chính lnh ca triu ình.
*Chức năng của đình làng
- Chức năng tôn giáo
Là nơi th Thành Hoàng làng, nhân vt linh thiêng, v thn bn mnh
ưc suy tôn cao nht ca làng xã. Lch s văn hóa cho bit thành hoàng là
mt biu tưng c xưa, có gc t Trung Hoa, i din cho mt tòa thành ln
có hào bao quanh.  âu xây thành, ào hào  ó có Thành hoàng làng. Tín
ngưng này lưu truyn sang Vit N am, ưc các triu ình phong kin phng
theo. Tuy vy nh hưng ca vic th thn cai qun thành trì  nưc ta không
sâu m và không kéo dài. Chng bao lâu nhân dân lao ng suy tôn làm
thành hoàng làng xã là “Thiên thn”(ngưi tri), như Thánh Gióng-(Phù
ng Thiên Vương) là ngưi có công ánh gic cu nưc, hay như: Ch

ình là nơi tin hành các l hi, các sinh hot văn hóa làng xã – nơi
“hi hè ình ám”. Qua l hi mi ngưi bit ưc lch s ca làng, qua ó
tip thu và k tha nhng truyn thng quí báu ca làng. n hi  tham gia
vào các sinh hot văn hóa như: hát chèo, hát úm, din tung, chơi c tưng,
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
14
thi u vt, kéo co...Mi ngưi u háo hc, nô nc trong ngày hi, làng xã
tưng bng, vui v, mi ngưi thêm gn kt.
* Kiến trúc đình làng
Kin trúc ình làng có mt s kiu ph bin như:
- Kt cu ch nht “_” : kt cu mt tòa i ình có 5 gian hoc 7 gian 2 chái.
n th k XVII ngưi ta ưa thành hoàng vào th, xut hin tc th thn.
Cu trúc ch “_” b phá v và phát trin thành kt cu ch “N h”, ch “inh”
và ch “ Công”.
- Kt cu ch nh gm 2 phn: i ình và hu cung
- Kt cu ch “inh” gm: i ình và hu cung
- Kt cu ch “Công” gm : i dình, ng mung và hu cung.
* Cảnh quan, không gian
Th t ình làng bao gi cũng dng trên mt mt bng tương i cao.
Theo “ phong thy” nó thưng  trên lưng, trên trán các linh vt tàng Nn trong
lòng t hay  mt th t “t linh, t phúc”. ình làng dng cao nên mang
yu t Dương.  cân bng, thưng có ging tròn hoc h bán nguyt hay
mt dòng chy (mang yu t Âm)  phía trưc ình. Bi theo quan nim xưa
âm dương phi luôn cân bng và hài hòa.
Hưng ình làng ch quay theo hưng N am hoc Tây. Hưng N am là
hưng ca thn linh, là hưng ca Bát nhã( trí tu). Mt s ình quay v
hưng Tây cũng là  phù hp vi qui lut Âm Dương mà trưng tn.

Kin trúc ình làng bao gi cũng l. Gian gia th cúng, hai gian bên
ăng i vi nhau( gi là 2 chái). Bên trong kin trúc ình làng th k XVI,
XVII, XVIII có thc kin trúc ơn gin, có truyn thng là kt cu b khung
g, b rng ca ình t 4 n 6 hàng chân ct. Mi ct cách xa, không có gii
hn, tùy theo tng ình. Thc kin trúc ã xut hin vào thi Trn, u thi
Lê là “Giá chiêng chồng rường”. Gm 2 ct chính  gia gi là ct cái, hai
ct ngoài là ct quân, ct ngoài cùng là ct con. Xà ni trên nh ct cái là câu
u( hay quá giang). Trên câu u là giá chiêng, ni ct cái vi ct quân là xà
nách. Gi lên xà nách là các con rưng. N hng con rưng giá  mái con
rưng n chng lên con rưng gi là “chng rưng”. Sang thi Hu Lê gi là
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
16
“giá chiêng kẻ truyền”. Kin trúc ình làng ưc gn kt khéo léo bng mng
và mt s k thut khác mt cách vng chãi, t nhiên và ưc chm khc
bng nhng ha tit tinh vi, mang tính cht ngh thut cao.
* Giá trị điêu khắc
ình làng ưc chm ch bng nhiu hoa văn trang trí sinh ng, giàu
tính ngh thut. Th hin cuc sng sinh hot làng quê: Cnh lao ng( i
cày, chăn trâu, i săn...), cnh sinh hot làng xã ( cõng em, cho con bú, mi
tru, ánh ghen...), cnh hi hè ( ánh vt, chi gà, ánh c...). N goài ra còn
phi k n  tài “ T linh” ( long, ly, qui, phưng) xut hin t thi Hu Lê
ti nay. ó là “Rng , phưng àn”, xut phát t tín ngưng phn thc, có
rng b, rng m ln nht ri n nhng con rng con xung quanh.
Thông qua nhng hình tưng chm khc, ình làng ã lưu li nhiu
pho tưng, hình nh tiêu biu ca ngưi Vit. Biu hin cho tính cách và bn
sc dân tc. N hng hình nh iêu khc này không ln vi nhng hình nh
iêu khc ca dân tc khác, phn ánh rõ nét tâm hn ca con ngưi t Vit.

mình lên thn thánh, giúp cân bng i sng tâm linh, tình cm.
N ghi l to thành nn móng vng chc, to nên yu t văn hóa linh
thiêng, mt giá tr thNm m i vi toàn th cng ng ngưi i hi trưc khi
chuyn sang phn hi. L chính là “phn o” ca con ngưi, chi phi mi
suy nghĩ và hành ng ca con ngưi.
L trong l hi là h thng liên kt có trt t, cùng h tr nhau, thưng
gm : L rưc nưc, l mc dc, t gia quan, ám rưc, i t, l túc trc, l
hèm.
1.2.3.2. Phần hội
Là hot ng có ông o mi ngưi tham d to ra nhng nim vui.
Trc tip tham gia vào l hi, ngưi ta mi tht s hòa quyn vào nim vui
chung ca l hi, tìm thy nhng gi phút vui v và có nhng n tưng p,
k nim khó quên.
N u như l là mt h thng có tính qui phm nghiêm ngt, ưc c
hành  chn ình chung thì trái li hi là mt sinh hot dân dã, phóng khoáng
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
18
din ra trên bãi sân  dân làng và du khách thp phương có th cùng bình
ng d hi, vui hi.
Hi là h thng trò chơi, trò din rt phong phú, a dng. ó là nơi thu
hút toàn b các hot ng ngh thut,vui chơi, gii trí và là nơi thi th các tài
năng: thi thi cơm, làm bánh, trò ánh vt, hát quan h,....
Trong l hi không th thiu phn hi, vì hi là  vui chơi tha thích,
thoi mái. N ó không ràng buc bi nhng l nghi, tôn giáo, ng cp, tôn giáo
và tui tác. Hơn na, sau nhng ngày tháng làm ăn bươn chi vt v, nhng lo
toan thưng nht bn b, vn vt ca cuc sng nơi thành th hay nông thôn,
không ch có dân làng mà du khách i hi cũng ón ch ngày hi như mt

L hi không tách ri các di tích lch s văn hóa, di tích và l hi là cp
ôi i lin nhau, an xen vi nhau. Các l hi thưng ưc t chc ti nhng
di tích lch s văn hóa. L hi “thi hn” cho di tích bi di tích là kt tinh
“dng cng”, còn l hi là cái “hn” và nó chuyn ti truyn thng n cuc
i  “dng mm”. Qua l hi mà mi ngưi bit n di tích nhiu hơn, tăng
thêm vn hiu bit. T ó có ý thc trân trng, phát huy nhng giá tr truyn
thng, lưu truyn cho mai sau.
*Qui mô của lễ hội
Các l hi có qui mô ln, nh khác nhau, có l hi din ra trên a bàn
rng, có l hi ch bó gn trong mt a phương nh. Qua ây chng t “sc
hút” ca l hi vi du khách. L hi càng c áo, hp dn, m à bn sc,
din ra trong thi gian dài s thu hút du khách n tham gia, tìm hiu
1.2.4. Vai trò của các Di tích lịch sử văn hóa và Lễ hội với hoạt động du
lịch
Các DTLSVH và l hi ưc hiu như mt giá tr nn tng, mt tài sn
ca quá kh dành dm cho hin ti và tương lai. Bên cnh các giá tr v mt
tín ngưng tâm linh i vi i sng ca cng ng, các DTLSVH, l hi còn
có vai trò to ln vi s phát trin ca hot ng du lch ca mt a phương,
mt t nưc.
Các DTLSVH là các công trình kin trúc có giá tr lch s văn hóa
như: ình, chùa, nghè, miu. ó là nhng di sn văn hóa cha ng c mt
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
20
thi kỳ lch s anh hùng ca dân tc, cha ng nhng giá tr tôn giáo, tâm
linh ca tng vùng min, tng giai on lch s, là nơi tưng nh, t ơn các
bc Thn linh, các v Thành Hoàng, các Anh hùng dân tc.
Các DTLSVH Nn cha nhng nét p văn hóa ca con ngưi t

cng ng, nâng cao các mi quan h, là dp  ngưi ta vui chơi, gii trí sau
nhng mùa v lao ng vt v. L hi có sc hp dn ln vi mi ngưi bi
“Vui như hi”, “T tơi như xem hi ”.
Càng ngày ngưi ta càng ý thc ưc rng các DTLSVH và L hi
chính là “Gia tài to ln” mà các th h i trưc  li cho chúng ta. Mi quá
kh u là nn tng ca tương lai. Vì vy hôm nay chúng ta ang tha hưng
và phát huy nhng di sn quí báu ca cha ông, trong ó có nhng giá tr thNm
mĩ và nhân văn ca các DTLSVH và L hi. Gi gìn “ bn sc dân tc”  to
nên nhng nét c áo riêng là công vic ca mi ngưi.
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch



Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
23

CHƯƠG 2 : GIÁ TRN VĂ HÓA ĐÌH HÀG KÊH
2.1 Môi trường tự nhiên – kinh tế xã hội của di tích đình Hàng Kênh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Qun Lê Chân là mt qun ni thành nm trong thành ph Hi Phòng.
Phía ông giáp qun N gô Quyn và huyn Kin Thy, phía N am giáp qun
Kin Thy, phía Tây giáp qun Kin An và huyn An dương, phía Bc giáp
qun Hng Bàng.
Din tích t nhiên hin nay ca qun là 1240 ha( 12,4km
2
). So vi
trưc khi iu chnh a gii hành chính din tích t nhiên có tăng lên 3 ln.
N goài din tích 4,2 km
2
thuc 12 phưng cũ ã ưc ô th hóa, qun còn
8,2km
2
thuc 2 phưng mi sát nhp hin ang trong quá trình ô th hóa
nhanh. Quĩ t này là cơ s vt cht quan trng và thun li  chuyn i cơ
cu kinh t, cơ cu u tư và t chc li không gian kinh t xã hi ca qun
theo hưng ô th hin i.
2.1.1.2 Khí hậu, thủy văn, sông ngòi
Qun Lê Chân nm trong vùng ng bng Bc B ven bin, có khí hu
nhit i gió mùa. T tháng 5 n tháng 10 hàng năm, lưng mưa nhiu, gây
ngp lt mt s tuyn ưng giao thông trong qun. T tháng 11 n tháng 4
năm sau, chu nh hung ca gió mùa ông bc, kèm theo mưa phùn làm nh

Thành công y có l xut phát t nhn thc úng n ca chính quyn
a phương nơi ây khi thy vai trò ca sn xut công nghip tiu th công
nghip dưi s phát trin kinh t. Vì th trong nhng năm qua UBN D qun
Lê Chân luôn to iu kin thun li, khuyn khích u tư, m rng sn xut
kinh doanh hai lĩnh vc “xương sng” này. Cơ cu kinh t ca qun là: công
nghip chim 35%, thương mi chim 30%, dch v là 35%.
Trên a bàn qun hin nay có 450 doanh nghip tư nhân, 78 hp tác
xã, xí nghip và 3000 h kinh doanh cá th. Vi 47 d án có tng giá tr u
tư là 105 t ng, ã mang li din mo mi cho qun. Trong ó phi k n
nhng d án tiêu biu như:
Khai thác giá trị văn hóa của đình Hàng Kênh –Hải Phòng
phục vụ cho phát triển du lịch

Sinh viên : N guyn Th Thoan - VH901
25
* N hà máy giy xut khNu, công xut 3 triu ôi / năm, tr giá
u tư 29 t ng. ca công ty TN HH Vn t
* Xưng sn xut giy Dupex ca hp tác xã M Hương, tr giá
u tư 14 t, công xut 4000 tn/ năm
* N hà máy bao bì PP ca xí nghip N gc Quyn, tr giá u tư
10 t, công xut 13 triu bao / năm
N hng nhà máy xí nghip này sau khi hoàn thành và i vào hot ng s góp
phn to ra nhng ngành hàng th mnh trong cnh tranh, phát trin kinh t
ca qun như: cơ khí,  g, bao bì, sn xut giy.... Hin nay h thng doanh
nghip này có tng s vn ăng ký sn xut, kinh doanh là 215 t, vi mc
thu nhp n nh, góp phn gii quyt nhiu vn  xã hi (c bit là vic
làm)
2.1.3. Tài nguyên du lịch nhân văn
Lê Chân vn ni ting là mt t anh hùng vi tinh thn qut khi, ý trí
u tranh anh dũng, kiên cưng. Trong lch s hình thành và phát trin, ngưi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status