BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------LÊ VĂN HIỆU
NGHIÊN GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC
KHMER TỈNH SÓC TRĂNG PHỤC VỤ CHO
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------LÊ VĂN HIỆU
NGHIÊN GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC
KHMER TỈNH SÓC TRĂNG PHỤC VỤ CHO
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ HỌC
MÃ SỐ: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐÀO NGỌC CẢNH
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Association of Southeast Asia Nations
1
ASEAN
2
BTS
3
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
4
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
5
FDI
6
Hiệp hội quốc tế các tổ chức lữ hành
Nghị định Chính Phủ
Nhà xuất bản
Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
Strengths: Điểm mạnh, Weaknesses: Điểm yếu, Opportunities: Cơ
hội và Threats: Thách thức
13 TCN
Trước công nguyên
14 TNHH
Trách nhiệm hửu hạn
15 UNESCO
16 UNSC
17 UNWTO
18 USD
19 WTO
United Nations Educational Scientific and Cultural Organization.
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc
United Nations Statistics Council
Hội đồng thống kê Liên hợp quốc
United Nations World Tourism Organization
2.4
2010
Định hướng cơ cấu kinh tế của tỉnh từ 2010 – 2020
3.1
99
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
2.1
Tình hình kinh doanh du lịch tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2005 -
84
2010
2.2
Tình hình khách lưu trú tại Sóc Trăng giai đoạn 2005 - 2010
84
PHẦN NỘI DUNG --------------------------------------------------------------------------- 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ----------------------------------------------------------- 9
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH ----------------------------------------------------- 9
1.1.1. Khái niệm du lịch ---------------------------------------------------------------------- 9
1.1.2. Tài nguyên du lịch ------------------------------------------------------------------- 10
1.1.3. Sản phẩm du lịch --------------------------------------------------------------------- 15
1.1.4. Khách du lịch ------------------------------------------------------------------------- 15
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VĂN HÓA VÀ DU LỊCH VĂN HÓA ----------------- 18
1.2.1. Khái niệm văn hóa ------------------------------------------------------------------- 18
1.2.2. Văn hoá tộc người-------------------------------------------------------------------- 19
1.2.3. Văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể -------------------------------------------- 20
1.2.4. Mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch ---------------------------------------------- 21
1.2.5. Lễ hội ---------------------------------------------------------------------------------- 24
1.2.6. Du lịch văn hóa ----------------------------------------------------------------------- 25
1.3. KHÁI QUÁT VỀ NGƯỜI KHMER NAM BỘ ------------------------------------ 26
1.3.1. Quá trình hình thành tộc người Khmer Nam Bộ --------------------------------- 26
1.3.2. Đặc điểm cư trú, sản xuất và hình thái xã hội ------------------------------------ 26
CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC KHMER TỈNH SÓC TRĂNG TRONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH ----------------------------------------------------------------- 29
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH SÓC TRĂNG ---------------------------------- 29
2.1.1. Lịch sử hình thành ------------------------------------------------------------------- 29
2.1.2. Vị trí địa lí. ---------------------------------------------------------------------------- 31
2.1.3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ------------------------------------ 32
2.1.4. Điều kiện kinh tế xã hội ------------------------------------------------------------- 35
2.2. KHÁI QUÁT VỀ NGƯỜI KHMER TỈNH SÓC TRĂNG ----------------------- 39
2.2.1. Đặc điểm tổ chức xã hội ------------------------------------------------------------ 39
2.2.2. Hoạt động kinh tế -------------------------------------------------------------------- 40
2.3. GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA NGƯỜI KHMER TỈNH SÓC TRĂNG TRONG PHÁT
3.1.3. Những quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
3.1.4. Một số vấn đề kinh tế xã hội khác ------------------------------------------------- 87
3.2. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG TRONG PHÁT TRIÊN DU LỊCH SÓC TRĂNG - 88
3.2.1. Định hướng phát triển theo ngành ------------------------------------------------- 89
3.2.2. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch. ----------------------------------------- 89
85
3.2.3. Định hướng phát triển tuyến, điểm và loại hình du lịch. ----------------------- 90
3.2.4. Định hướng về đầu tư phát triển cơ sở vật chất du lịch. ------------------------ 91
3.2.5. Giữa gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường thiên nhiên và nhân văn.
------------------------------------------------------------------------------------------------- 92
3.2.6. Nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch ----------------------------------------- 92
3.3. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA KHMER Ở SÓC TRĂNG TRONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH ------------------------------------------------------------------- 92
3.3.1. Định hướng loại hình du lịch ------------------------------------------------------- 92
3.3.2. Định hướng tổ chức không gian --------------------------------------------------- 93
3.3.3. Định hướng thị trường khách du lịch ---------------------------------------------- 93
3.4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ------------------------------------------------------------ 94
3.4.1. Hình thành sản phẩm du lịch văn hóa dân tộc Khmer đặc thù ----------------- 94
3.4.2. Xây dựng chiến lược quảng bá du lịch của tỉnh --------------------------------- 95
3.4.3. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch ---------------------------------------------------- 95
3.4.4. Kêu gọi và thu hút đầu tư ----------------------------------------------------------- 96
3.4.5. Liên kết phát triển du lịch văn hóa Người Khmer với các địa phương khác trong vùng.
------------------------------------------------------------------------------------------------- 97
3.4.6. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ------------------------------ 98
3.4.7. Công tác quản lý --------------------------------------------------------------------- 98
3.4.8. Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch ----------------------------------------- 98
PHẦN KẾT LUẬN ----------------------------------------------------------------------- 100
hóa.
Những năm gần đây, ngành du lịch Sóc Trăng đã có những thành tựu đáng kể, tuy
nhiên vẫn chưa tương xứng với thế mạnh của tỉnh. Một trong những nguyên nhân chính là
các tài nguyên du lịch của tỉnh vẫn chỉ ở dạng tiềm năng, chưa được tổ chức khai thác hợp lí
và chưa được đầu tư phát triển đúng mức để trở thành những sản phẩm du lịch đặc sắc, có
sức hút và hấp dẫn với du khách.
Để góp phần giúp ngành du lịch Sóc Trăng có thể khai thác tốt nhất những tiềm năng
vốn có của tỉnh, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu giá trị văn hóa dân tộc Khmer tỉnh Sóc
Trăng phục vụ cho phát triển du lịch” làm đề tài nghiên cứu của luận văn
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về cộng đồng người Khmer đã và đang thu hút sự quan tâm của các cơ
quan nghiên cứu cũng như các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực như: văn hoá học, dân tộc
học, lịch sử, văn học, kiến trúc, tôn giáo, kinh tế, xã hội. Có thể nêu ra đây một vài nghiên
cứu cụ thể:
- Đề tài nghiên cứu “Người Khmer tỉnh Cửu Long” - Huỳnh Ngọc Trảng, Văn Xuân
Chí, Hoàng Túc - Đặng Vũ Thị Thảo, Phan Thị Yến Tuyết, 1987, Sở Văn hoá Thông tin
tỉnh Cửu Long xuất bản. Đề tài này đi sâu tìm hiểu một số nét về tôn giáo tín ngưỡng, phong
tục, văn học nghệ thuật, truyền thống đoàn kết Việt - Khmer của người Khmer tỉnh Cửu
Long cũ, nay là tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.
- Trường Lưu với công trình “Văn hoá người Khmer vùng ĐBSCL”, NXB Văn hoá
Dân tộc. trình bày rất phong phú về yếu tố văn hoá, phong tục tập quán, văn học, các loại
hình nghệ thuật đặc sắc của người Khmer đồng bằng.
- Các lễ hội của đồng bào dân tộc Khmer được trình bày rất cụ thể qua công trình
song ngữ “Các lễ hội truyền thống của đồng bào Khmer Nam Bộ” - Sơn Phước Hoan (Chủ
biên), Sơn Ngọc Sang, Danh Sên, 1998, NXB Giáo dục
- Các loại hình sân khấu, nghệ thuật truyền thống của người Khmer cũng được quan
tâm nghiên cứu trong đề tài “Về sân khấu truyền thống Khmer Nam Bộ” - Sở Văn hoá
nhiều tác giả được đăng trên các tạp chí, báo.
Những công trình trên đã góp phần cung cấp cho chúng ta một cái nhìn về cộng đồng
người Khmer ở các địa phương của ĐBSCL từ nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, việc tiếp
cận với giá trị văn hóa của người Khmer ở góc độ phát triển du lịch, làm sao để khai thác
hiệu quả, bền vững những giá trị văn hóa này trong hoạt động du lịch vẫn là công việc còn
bỏ ngõ.
3. MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Mục đích
Nghiên cứu những giá trị văn hóa dân tộc Khmer tỉnh Sóc Trăng kết hợp với cơ sở lí
luận và tình hình thực tiển để tìm ra phương hướng và giải pháp phát triển du lịch văn hóa
tỉnh Sóc Trăng dưới góc độ địa lý du lịch
3.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan những vấn đề lý luận về du lịch và văn hóa là cơ sở khoa học cho luận
văn.
- Đánh giá các giá trị văn hóa của dân tộc Khmer tỉnh Sóc Trăng và hiện trạng khái
thác trong hoạt động du lịch của tỉnh
- Nghiên cứu đưa ra những định hướng và giải pháp để phát triển du lịch văn hóa tỉnh
Sóc Trăng
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Vê nội dung:
+ Nghiên cứu những giá trị văn hóa của dân tộc Khmer tỉnh Sóc Trăng đối với
hoạt động du lịch
+ Nghiên cứu hiện trạng khai thác những giá trị văn hóa của dân tộc Khmer trong
hoạt động du lịch tỉnh Sóc Trăng
+ Nghiên cứu định hướng và giải pháp phát triển du lịch văn hóa dân tộc Khmer ở
Sóc Trăng
ảnh hưởng chung đến toàn bộ hệ thống. Do đó, cần phải quán triệt quan điểm hệ thống khi
nghiên cứu đề tài này.
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Các sự vật hiện tượng mà địa lý nghiên cứu là những hiện tượng có tính lịch sử, tức là
chúng có sự vận động và phát triển theo thời gian. Như vậy quán triệt quan điểm lịch sử khi
nghiên cứu đề tài này cần tìm đến nguồn gốc lịch sử của người Khmer Nam bộ nói chung và
ở Sóc Trăng nói riêng, cũng như vấn đề khai thác giá trị văn hóa người Khmer trong du
lịch... Quan điểm lịch sử giúp cho người nghiên cứu hiểu biết đầy đủ và sâu sắc hiện tại,
thấy được bản chất của sự vật hiện tượng; Mặt khác nó còn giúp cho người nghiên cứu có
cái nhìn “động”, tránh xem xét các sự vật hiện tượng một cách “tĩnh lại”
Song song với quan điểm lịch sử là quan điểm viễn cảnh, Mendeleev đã viết: “Mọi
khoa học đều nhằm hai mục đích: thấy trước và có lợi”. Quan điểm viễn cảnh chính là
nhằm vào mục đích “thấy trước” của khoa học. Nó đảm bảo tính dự kiến (hay dự báo) cho
tương lai.
Quán triệt quan điểm viễn cảnh, trong đề tài này cần phải căn cứ vào xu hướng vận
động của sự vật hiện tượng để lập các dự báo có căn cứ khoa học cho tương lai. Quan điểm
“viễn cảnh” đảm bảo tính sáng tạo và tích cực của địa lý kinh tế. Nó hoàn toàn xa lạ với việc
vẽ ra một tương lai viển vông không có căn cứ thực tế. Vì vậy, quan điểm “viễn cảnh” gắn
liền với quan điểm “lịch sử” nhằm đảm bảo tính kế thừa trong nghiên cứu khoa học.
Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm phát triển bền vững ra đời trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm phát triển của
các quốc gia trên thế giới, phản ánh xu thế phát triển của thời đại và định hướng cho tương
lai của nhân loại. Quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững về cả ba
mặt: kinh tế, xã hội và môi trường. Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này đòi hỏi phải luôn
quán triệt quan điểm phát triển bền vững. Trong đề tài này, phát triển bền vững vừa được
coi là quan điểm nghiên cứu, vừa là mục tiêu nghiên cứu.
5.2.4.Phương pháp bản đồ
Phương pháp này có mặt ngay từ khi địa lí du lịch ra đời với tư cách như một khoa
học. Bản đồ không chỉ như một phương tiện phản ánh những đặc điểm không gian về nguồn
tài nguyên, các luồng khách, các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch hoặc các thuộc tính
riêng của hệ thống nghỉ nơi du lịch (tính ổn định, tính thích hợp…), mà còn là một cơ sở để
nhận được những thông tin mới và vạch ra tính qui luật hoạt động của toàn bộ hệ thống. Bên
cạnh đó bản đồ cò là phương tiện để thể hiện một cách trực quan, khái quát một số đối
tượng nghiên cứu. Do đó, khi nghiên cứu đề tài này, từ những bản đồ thu thập được làm cơ
sở để xây dựng những bản đồ theo mục đích nghiên cứu.
5.2.5. Phương pháp sử dụng các phần mền công nghệ thông tin
Hiện nay việc sử dụng các phần mền công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học
là không thể thiếu, giúp cho quá trình nghiên cứu thận lợi và tính chính xác cao khi xử lý tài
liệu. Khi nghiên cứu đề tài này tác giả đã sử dụng một số phần mền sau: Phần mền
Microsoft Offices để xử lý tài liệu dưới dạng văn bản, biểu bảng...; phần mềm Mapinfo 9.0
để xây dựng một số bản đồ; mạng Internet để tìm kiếm các thông tin liên quan...
5.2.6. Phương pháp SWOT
Việc sử dụng sơ đồ SWOT sẽ giúp làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức đối với việc phát triển du lịch Sóc Trăng. Thông qua việc phân tích sơ đồ SWOT,
những nguyên nhan dẫn đến những điểm yếu, thách thức đối với việc phát triển hoạt động
du lịch tại Sóc Trăng sẽ được nhận diện để từ đó có định hướng khắc phục và phát huy
những cơ hội, điểm mạnh.
Sơ đồ SWOT
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)
Thể hiện những giá trị văn hóa
Chương 2. Giá trị văn hóa của dân tộc Khmer trong phát triển du lịch tỉnh Sóc Trăng
-
Chương 3. Định hướng khai thác giá trị văn hóa người Khmer trong phát du lịch tỉnh
sóc trăng
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội còn rất mới mẻ so với nhiều lĩnh vực hoạt
động khác. Ngày nay, du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội
dung văn hóa sâu sắc, có tính
ien ngành,
ien vùng và xã hội hóa cao. Ngành khoa học về
du lịch trên thế giới được hình thành vào đầu thế kỷ XX và đến nay vẫn đang trong quá
trình hoàn thiện.
Thuật ngữ “Tourism” (Du lịch) hiện nay trở nên rất thông dụng. Tuy nhiên, có nhiều
ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này. Theo một số học giả du lịch bắt nguồn từ
tiếng Hy Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này được la tinh hóa thành “Turnur”
và sau đó trở thành một từ trong tiếng Pháp “Tour” có nghĩa là đi vòng quanh, đi dạo chơi,
còn “Touriste” là người đi dạo chơi. Theo Robert Langquar (1980), từ “Tourism” lần đầu
tiên xuất hiện trong tiếng Anh năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng
Tháng 6 năm 1991, tại Otawa (Canađa), Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch đã đưa
ra định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài nơi ở thường
xuyên của mình trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian được các tổ chức du lịch quy
định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền
trong phạm vi vùng tới thăm”.
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
Tóm lại, khái niệm du lịch thể hiện mối quan hệ tác động tổng hợp của các yếu tố
liên quan đến hoạt động du lịch. Trong điều kiện phát triển du lịch hiện nay, chúng ta có
thể hiểu: “Du lịch là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di
chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích tiêu
khiển, nghỉ ngơi, văn hóa, dưỡng sức…và nhìn chung là vì những lý do không phải để kiếm
tiền.” – Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO, 1994)
1.1.2. Tài nguyên du lịch
1.1.2.1. Khái niệm
Tài nguyên hiểu theo nghĩa chung nhất là tất cả các nguồn vật chất, năng lượng, thông
tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng để thỏa mãn các
nhu cầu trong đời sống và sản xuất của mình. Tài nguyên được phân thành tài nguyên thiên
nhiên và tài nguyên nhân văn. Tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên còn
tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố về con người và xã hội.
Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung. Khái niệm tài nguyên
du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch. Tài nguyên du lịch luôn được coi là tiền đề, là
điều kiện đặc biệt quan trọng để phát triển của du lịch. Bản
ang tài nguyên du lịch cũng có
tính lịch sử và có xu hướng ngày càng mở rộng do nhu cầu phát triển du lịch.
triển du lịch.
- Khí hậu : Khí hậu có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống con người. Trước hết,
trạng thái của cơ thể con người gắn liền với các chỉ số sinh khí hậu, nhất là nhiệt độ và độ
ẩm. Những nơi có khí hậu thích hợp thì thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng. Ví dụ ở
Việt Nam, Sa Pa và Đà Lạt là hai điểm du lịch rất nổi tiếng.
Khí hậu còn tạo ra nhịp điệu mùa của du lịch. Thường thì mùa Hè là mùa du lịch của
các vùng bãi biển nhiệt đới. Mùa Đông lại là mùa của các điểm du lịch thể thao ở các vùng
ôn đới… Nhịp điệu mùa du lịch cũng có thể gián tiếp hình thành do mùa sinh hoạt của con
người. Ví dụ, người Việt Nam có câu : “Tháng Giêng là tháng ăn chơi’’
- Nước : Nước có vai trò rất quan trọng đối với con người. Du lịch đòi hỏi phải đảm
bảo cung cấp nước cho du khách. Nước còn là môi trường cho nhiều loại hình hoạt động du
lịch : tắm, bơi lặn, du thuyền, lướt ván, câu cá, tham quan đáy biển….
Các hồ nước, thác nước, sông suối… cũng là những yếu tố có giá trị nhiều mặt đối
với du lịch.
Nguồn nước khoáng còn là tiềm năng để hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng.
Trên thế giới có nhiều điểm du lịch nổi tiếng về nước khoáng.
- Sinh vật : Tài nguyên sinh vật cũng có giá trị du lịch rất to lớn. Các vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên… là những nơi còn tồn tại nhiều loài động-thực vật nguyên sinh rất
thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch văn hóa, tham quan nghiên cứu…
Các tài nguyên sinh vật còn có thể được tổ chức thành các điểm tham quan sinh vật
hoang dã, bán hoang dã hoặc nhân tạo. Ví dụ các vườn thú, bảo tàng sinh vật, điểm nuôi các
động vật hoang dã…
Tài nguyên sinh vật còn phục vụ cho loại hình du lịch săn bắn, câu cá…
+ Các hiện tượng tự nhiên đặc biệt : Có nhiều hiện tượng thiên nhiên độc đáo và đặc
sắc tạo nên sự thu hút du khách. Ví dụ hiện tượng nhật thực, tuyết rơi, đêm trắng Bắc cực…
b. Tài nguyên du lịch nhân văn
- Di tích lịch sử - văn hoá. Di tích lịch sử văn hóa – đó là những gì mà quá khứ để lại.
Di tích được chia thành 4 nhóm chủ yếu như sau :
+ Di tích khảo cổ : là những di tích liên quan đến các nền văn hoá cổ của loài
người trên thế giới. Thường bao gồm những loại hình là di chỉ cư trú và di chỉ mộ táng.
+ Các hội chợ, triển lãm : Hội chợ triển lãm rất đa dạng về loại hình và quy mô.
Nó tạo ra khả năng thu hút nhiều loại đối tượng đến tham quan, mua sắm, tìm cơ hội thị
trường… Hiện nay có xu hướng kết hợp hội chợ triển lãm với lễ hội. Ví dụ thế giới có rất
nhiều loại lễ hội mang tính chất quảng bá thương mại và du lịch như lễ hội bia, lễ hội trái
cây, lễ hội sôcôla…
+ Các cuộc thi đấu thể thao, liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, thi hoa hậu,
thi âm nhạc….cũng là những sự kiện có tác động rất mạnh đến du lịch.
- Các tài nguyên du lịch nhân văn khác :
+ Bảo tàng : đây là những điểm tham quan du lịch rất có giá trị giúp cho du
khách tìm hiểu về các di tích, các hiện vật và nhiều chủ đề khá tập trung và hấp dẫn.
+ Công trình và sản phẩm kinh tế : Ví dụ như các cầu lớn, các nhà máy thuỷ
điện, các đập và hồ nước nhân tạo, các đặc sản ….
+ Giá trị văn hóa nghệ thuật, ẩm thực….
1.1.2.3. Vai trò của tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch (trong sản
phẩm du lịch, tài nguyên chiếm giá trị từ 80-90%). Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi nhiều
yếu tố, song trước hết phải kể đến tài nguyên du lịch. Như vậy, việc đầu tư về phương tiện
vật chất và dịch vụ để biến tài nguyên du lịch thành sản phẩm du lịch là một nghệ thuật kinh
doanh trong lĩnh vực du lịch. Khách du lịch bị thu hút bởi Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế hay
Nha Trang, Đà Lạt… trước hết bởi giá trị của tài nguyên du lịch ở những nơi này. Chính sự
phong phú và đa dạng của tài nguyên du lịch đã tạo nên sự phong phú và đa dạng về sản
phẩm du lịch. Tài nguyên du lịch càng đặc sắc, độc đáo thì giá trị của sản phẩm du lịch càng
cao.
Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch. Trong quá
trình phát triển du lịch, để không ngừng đáp ứng các nhu cầu du lịch ngày càng đa dạng của
du khách, các loại hình du lịch mới xuất hiện và phát triển không ngừng.
Tài nguyên du lịch cũng là một cơ sở đặc biệt quan trọng cho việc phát triển các loại
hình du lịch. Chúng ta luôn dễ dàng nhận thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa các loại tài
nghỉ mát”.
Theo Luật du lịch Việt Nam (năm 2005): “Sản phẩm du lịch là tập hợp những dịch
vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
Tựu chung lại, sản phẩm du lịch chính là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện
vật chất trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.và các
dịch vụ du lịch. Sản phẩm du lịch có thể biểu diễn theo công thức sau :
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Dịch vụ du lịch
1.1.4. Khách du lịch
Khách du lịch được coi là yếu tố trung tâm trong hoạt động du lịch. Có thể hiểu đơn
giản rằng: Khách du lịch (du khách) là người đi du lịch. Tuy nhiên để xác định rõ khách du
lịch với những đối tượng khác, một số tác giả đã đưa ra định nghĩa như sau:
Vào đầu thế kỷ XX, nhà kinh tế học người Áo, Jozep định nghĩa: Khách du lịch là
hành khách xa hoa, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thoả mãn nhu cầu
cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế.
Odgilvi - Nhà kinh tế học người Anh cho rằng: Để trở thành khách du lịch phải có 2
điều kiện: (1) Đi xa nhà trong thời gian dưới 1 năm; (2) Phải chi tiêu tại nơi nghỉ lại bằng
tiền kiếm được ở nơi khác.
Hội nghị của Tổ chức du lịch quốc tế họp tại Roma (1968) đã xác định: “Bất cứ ai
ngủ một đêm tại nơi không phải nhà của mình và mục đích chính của cuộc hành trình không
nhằm kiếm tiền đều được coi là khách du lịch”.
Nhìn chung, có nhiều quan niệm về khách du lịch. Song, về cơ bản chúng còn phiến
diện và chưa phản ánh đầy đủ nội hàm của khái niệm. Một số mói chỉ dừng lại ở việc phân
tích động cơ du lịch hoặc tách du lịch khỏi chức năng kinh tế xã hội.
Hội nghị quốc tế về du lịch tại Hà Lan (năm 1989) đã đưa ra quan niệm: “Khách du
lịch quốc tế là những người trên đường đi thăm một hoặc một số nước khác với nước mà họ
cư trú thường xuyên với mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng, nghỉ ngơi với
thời gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn. Khách du lịch không được làm
bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn khách quan hay do yêu cầu của