BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
BÙI ĐÌNH CẦU
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
BẮC NINH – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
BÙI ĐÌNH CẦU
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60140103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học
PGS.TS Vũ Chung Thủy
BẮC NINH – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình
nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, kết
quả được giới thiệu trong luận văn là trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
một công trình khoa học nào.
Tác giả luận văn
Bùi Đình Cầu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VÀ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN
ĐH : Đại học
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.3 Thực trạng mức độ tập luyện TDTT ngoại khoá của SV
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.4 Thực trạng động cơ tập luyện TDTT ngoại khoá của SV
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.5
Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại
khóa của SV trường Đại học Thương mại
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.6
Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TDTT ngoại khoá
của SV trường ĐH Thương mại
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.7
Thực trạng kiểm tra trình độ thể lực của nam sinh viên
Bảng 3.14
Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH
Thương mại.
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.15
Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức
tập luyện TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH
Thương mại.
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.16
Mức độ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV
trường ĐH Thương mại thời điểm sau thực nghiệm (n =
410)
Error:
Reference
source not
found
Bảng 3.17
Động cơ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV
trường ĐH Thương mại
Error:
Reference
source not
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trong các nhà trường. Error:
Reference
source not
found
1.2. Cơ sở lý luận về công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học, cao đẳng Error:
Reference
source not
found
1.2.1. Khái niệm giáo dục thể chất. Error:
Reference
source not
found
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học và
cao đẳng
Error:
Reference
source not
found
1.3. Các hình thức buổi tập thể dục thể thao cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng Error:
Reference
source not
found
1.3.1. Giờ học thể dục thể thao chính khóa Error:
Reference
source not
found
1.3.2. Hoạt động TDTT ngoại khóa Error:
Reference
source not
found
source not
found
1.6. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Error:
Reference
source not
found
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error:
Reference
source not
found
2.1. Phương pháp nghiên cứu [44], [32] Error:
Reference
source not
found
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu Error:
Reference
source not
found
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn Error:
Reference
source not
found
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm Error:
Reference
source not
found
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm Error:
Reference
source not
found
source not
found
2.1.6.2. Độ lệch chuẩn Error:
Reference
source not
found
2.1.6.3. Chỉ số (t) Student: So sánh hai giá trị trung bình của tập hợp mẫu Error:
Reference
source not
found
2.1.6.4. Hệ số tương quan cặp theo công thức Brave – Pearson: Error:
Reference
source not
found
2.1.6.5. Hệ số tương quan thứ bậc r được tính theo công thức Spiarmen: Error:
Reference
source not
found
2.1.6.6. Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu được tính theo công thức của S.Borby
(1972) như sau :
Error:
Reference
source not
found
2.2 Tổ chức nghiên cứu. Error:
Reference
source not
found
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu. Error:
Reference
Error:
Reference
source not
found
3.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ TDTT của trường đại học Thương mại Error:
Reference
source not
found
3.1.3. Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khoá của sinh viên trường đại học Thương mại Error:
Reference
source not
found
3.1.3.1. Thực trạng mức độ tham gia hoạt động TDTT ngoại khoá của sinh viên
trường Đại học Thương mại
Error:
Reference
source not
found
3.1.3.2. Động cơ và thái độ tham gia hoạt động TDTT ngoại khoá của sinh viên
trường đại học Thương mại
Error:
Reference
source not
found
3.1.3.3. Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học Thương mại
Error:
Reference
source not
found
Error:
Reference
source not
found
3.2.1.1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động ngoại khóa Error:
Reference
source not
found
3.2.1.2. Một số yêu cầu cần thiết khi lựa chọn và xây dựng các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động ngoại khóa
Error:
Reference
source not
found
3.2.1.3. Lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho
sinh viên trường ĐH Thương mại
Error:
Reference
source not
found
3.2.1.4. Xây dựng nội dung các giải pháp được lựa chọn nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại
Error:
Reference
source not
found
3.2.2. Tổ chức thực nghiệm. Error:
Reference
source not
found
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Điều 41
đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục thể thao
( TDTT), quy định chế độ giáo dục thể chất (GDTC) bắt buộc trong trường học,
khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của
nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT
quần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng tài năng
TDTT”.
Nội dung chỉ thị 36/ CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng (khóa VII) đã giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và
Tổng cục TDTT thường xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác GD-TC, cải
tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện, đào tạo giáo viên TDTT cho
trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết và cơ sở vật chất để thực hiện
chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học làm cho việc luyện tập TDTT trở
thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên (HSSV), qua đó phát
hiện và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho quốc gia. Hay có thể khẳng
định: “Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người và các thế hệ trẻ thiết tha
gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng,
có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có trình độ làm chủ khoa học
và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe… cần coi trọng nâng
cao chất lượng GDTC trong trường học”.
Luật giáo dục được Quốc hội khóa IX nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 02/11/1998 và pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụ
Quốc hội thông qua tháng 09/2000 quy định: Nhà nước coi trọng TDTT trường
học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, trong
hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học. TDTT trường học bao gồm
việc tiến hành chương trình GDTC bắt buộc và tổ chức hoạt động TDTT ngoại
khóa cho người học. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được
tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm, lứa tuổi và điều kiện từng địa phương
GDTC là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu
Vấn đề nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
TDTT ngoại khóa cho sinh viên đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học,
nhiều cán bộ giảng viên và học viên trong phạm vi cả nước. Liên quan đến vấn
đề này, có thể kể đến các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả:
Nguyễn Văn Lực (1998), Nguyễn Nam Hà (2000), Nguyễn Hồng Minh (2002),
Nguyễn Tiến Lâm (2002), Nguyễn Duy Linh (2005), Lê Trần Quang (2008),
Kiều Tất Vinh (2008), Nguyễn Thị Xuân Huyền (2009), Nguyễn Thị Hồng
Thắm (2010), Bùi Văn Kiên (2010), Vũ Hồng Thanh (2010), Nguyễn Thế Tình
(2011) và nhiều tác giả khác.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả trên là những cơ sở khoa học cho việc
tiếp tục triển khai các đề tài nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động TDTT.
Hiện nay tại trường ĐH Thương mại chưa có công trình nghiên cứu sâu về hoạt
động TDTT ngoại khóa cho sinh viên. Trên cơ sở phân tích ý nghĩa và tầm quan
trọng, tính cấp thiết của vấn đề, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Lựa chọn
giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho
sinh viên trường đại học Thương mại Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ việc phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn và nghiên cứu thực
trạng chất lượng, các yếu tố và điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động TDTT
ngoại khóa cho sinh viên; đề tài lựa chọn các nhóm giải pháp thích hợp có tính
khả thi theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên nhằm góp phần
nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên trường ĐH Thương mại.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC ở trường Đại
học Thương mại.
Để giải quyết mục tiêu này, đề tài triển khai các nội dung sau: Thực trạng
đội ngũ cán bộ giảng viên TDTT, thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của
3
sinh viên, thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ TDTT, thực trạng thể lực
của SV trường Đại học Thương Mại.
đảo nhân dân rèn luyện thân thể hàng ngày. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn tin
tưởng và quan tâm đến sự phát triển thể chất của thế hệ trẻ. Ngày về thăm
trường trung cấp TDTT (nay là trường đại học TDTT Bắc Ninh), Bác Hồ đã căn
dặn: "các cháu học TDTT ở đây không phải để đạt ông kiện tướng này bà
kiện tướng nọ. Cái chính là, là người cán bộ phục vụ đắc lực cho nhân dân, đem
hiểu biết của mình ra hướng dẫn mọi người cùng tập luyện để nâng cao sức
khỏe đẩy lùi bệnh tật".
5
Điều 41 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
quy định "Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục thể thao;
quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ
phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo các điều
kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú
trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao".
Về mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nên TDTT
phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực đáp ứng nhu cầu văn
hóa tinh thần của nhân dân. Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, nhằm
mục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu
hết HS, SV; với mong muốn HS, SV phải được phát triển toàn diện cả về đức
dục, trí dục – những nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách
của người học, mà chính họ là những chủ nhân tương lai của đất nước, có trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú tinh thần, trong sáng về đạo đức.
Nghị quyết Trung ương II khóa VIII đã khẳng định "Giáo dục đào tạo cùng
với khoa học và cộng nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu… muốn
xây dựng đất nước giàu mạnh văn minh phải có người phát triển toàn diện đạo
đức lối sống mà phải là con người cường tráng về thể chất. Chăm lo cho con
người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các đoàn
thể, trong đó có giáo dục và đào tạo, y tế và thể dục thể thao".
Ngày 03 tháng 3 năm 1995 thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số
133/TTG về việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành TDTT. Trong đó Bộ
có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công nhân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc".
Xác định được tầm quan trọng của TDTT trong đó có GDTC ở các truờng
học, quan điểm chỉ đạo Đảng, Nhà nước đề ra 2 mục tiêu đó là mục tiêu trước
mắt và lâu dài.
7
- Mục tiêu trước mắt:"Góp phần trực tiếp nâng cao sức khỏe cho con
người để phục vụ sản xuất, chiến đấu xây dựng nếp sống mới và công tác".
Điều đó sẽ thúc đẩy xã hội, làm cho cả hệ thống chính trị, kinh tế, quốc phòng
được củng cố và phát triển.
- Mục tiêu lâu dài:"Xúc tiến quá trình cải tạo nòi giống Việt Nam. Nhờ
TDTT mà các yếu tố xã hội rất quan trọng như: Sức khoẻ cường tráng, chiều
cao, cân nặng, khả năng chống bệnh tật được duy trì và phát triển". Nghị quyết
về chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân ghi rõ "TDTT góp
phần làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, làm cho nòi
giống ngày càng tốt đẹp hơn".
Nội dung cơ bản chỉ thị 17CT/TW của Ban Bí thư ngày 23/10/2002 đã
khẳng định: “Công tác TDTT góp phần tích cực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế-
xã hội, quốc phòng, an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nước. Trước
hết là góp phần nâng cao sức khoẻ, rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức, nhân
cách, lối sống và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, xây dựng
khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nạn xã
hội ở từng địa phương”.
Thông tư liên tịch số 34/2005 TTLT-BGDĐT- UBTDTT giữa Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT và Chủ nhiệm uỷ ban TDTT, ngày 29/05/2005 đã hướng dẫn phối
hợp quản lý và chỉ đạo công tác TDTT trường học 2006-2010. Với quan điểm
chỉ đạo là: "TDTT trường học là một bộ phận đặc biệt trong việc nâng cao sức
khoẻ thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức,ý chí, giáo dục nhân cách cho HS,
ngành cần chấm dứt việc lấn sân chơi, bãi tập nhà trường. Các địa phương cần
cấp đất đầy đủ để xây dựng sân chơi, bãi tập cho HS,SV trong trường học các
cấp" . Bộ trưởng bộ GD&ĐT đã có văn bản quyết định ban hành quy chế về
công tác GDTT trong nhà trường các cấp: "Nhà trường phải có kế hoạch
hướng dẫn HS, SV tự tập luyện thường xuyên, tổ chức thi kiểm tra tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực cho HS, SV theo
quy định của chương trình GDTC".
9
Trong các trường ĐH, CĐ và TCCN, GDTC có tác dụng tích cực đối với
việc hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết cho nghiệp vụ và
hoàn thiện thể chất của SV. Thông qua chương trình GDTC nhằm giữ gìn sức
khỏe và phát triển thể lực, tiếp thu những kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản,
chuẩn bị tốt về đặc điểm tâm lý, trạng thái sinh lý, tinh thần của người cán bộ
trong tương lai. Có thể khẳng định thông qua môi trường giáo dục thể chất còn
giúp cho người học xây dựng được hệ thống phương pháp luận, phương pháp
khoa học để rèn luyện sức khỏe, động viên mọi người xây dựng phong trào
TDTT trong nhà trường. Đồng thời thông qua chương trình nội khóa cũng như
hoạt động ngoại khóa sẽ giúp sinh viên nâng cao hiểu biết, khả năng nghiên cứu
khoa học GDTC, mở rộng hợp tác quốc tế của TDTT trong trường học ở thời kỳ
hội nhập hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác giáo dục thể chất trong các trường đại
học, cao đẳng.
1.2.1. Khái niệm giáo dục thể chất.
- Thể chất: Là chỉ chất lượng thân thể con người. Đó là những đặc trưng
tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể, được hình thành và phát
triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống. Thể chất bao gồm thể hình, khả
năng chức năng và khả năng thích ứng [38, 39].
- Giáo dục thể chất: Là một quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dục –
giáo dưỡng nhất định mà đặc điểm của quá trình này mang tất cả dấu hiệu chung
của quá trình sư phạm, hoặc được thực hiện dưới hình thức tự giáo dục